Thứ Tư, 26 tháng 2, 2014

Công tác tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty thương mại gia công kim khí thép Thái Nguyên













































































































































































































































































5
3.1.Các khách hàng và mặt hàng cung ứng của doanh nghiệp
Là một đơn vị kinh doanh đa dạng có nhiều loại máy vi tính nên cơng ty
phải giao dịch tiếp xúc với nhiều khách hàng và cơ sở tiêu thụ khắp khu vực
phía Bắc. Những khách hàng truyền thống có vị trí đặc biệt trong sự phát triển
của cơng ty như: Cơng ty kinh doanh thương mại và phát triển thép Huy Đạt,
nhà máy cơ khí 25 bộ quốc phòng ,cửa hàng kim khí 14,cơng ty vật liệu xây
dựng và xây lắp,cơng ty TNHH Thành Tuyết,Cơng ty cơ giới xây dựng, cơng ty
thép Thái Nguin, cơng ty thép Việt Hàn,cơng ty kinh doanh thép và vật tư
máy vi tính, cơnh ty TNHH Tồn Cầu,Vạn Lộc,Vĩnh Long… Ngồi ra ở dưới
các cửa hàng còn thu hút một số khách hàng mua lẻ phong phú ở thị trường Hà
Nội.
Nhìn chung các mặt hàng cung ứng của cơng ty hầu hết là thép phi tròn,
thanh, tấm, lập là. Ngồi ra còn có một số sản phẩm di kèm như: bản mã, hộp
cọc, đinh, lưới thép,mắt bình…Cơng ty đang có phương hướng mở thêm một số
mặt hàng mới. Song để có một cơ sở vững chắc cơng ty phải mở thêm một kho
nữa vào hoạt động. Trong điều kiện hiện nay thì chưa giám quyết định
3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp







Năm 2001-2003 đơn vị: đồng
Bảng so sánh chi tiêu thực hiện năm 2001 với năm 2003
Chỉ tiêu Thực hiện So sánh
Năm 2001 Năm2003 Chênh lệch (%)
1 2 3 4=3-2 5=4:2
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN












































































































































































































































































6
1. Doanh thu thuần :
2. Giá vốn:
3. Chi phí bán hàng:
4. Chi phí QLDN:
5. LN trược thuế:
6.ThuếTNDN (32%):
7. LN sau thuế:
3680010000
0
3663310000
0
78000000
28000000
61000000
19520000
41480000
33723489700
33351334719
80526900
127532110
164095971
52510711
111585260
-3076610300
-3281785281
2526900
99532110
103095971
32990711
2105260
- 8,36
- 8,96
3,24
355,47
1,69
1,69
1,69
Qua bảng số liệu trên ta thấy doanh thu năm 2003 chỉ đạt 91,64% so vơI
năm 2001, giảm 3076610300 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 8,36%. Giá vốn
giảm 3281785281 đồng đạt 91,04% tương ứng với tỷ lệ giảm là 8,96%.Chi phí
quản lý tăng 2526900 đồng tương đương 3,24%. Đặc biệt chi phí quản lý tăng
khá mạnh 99532110 đồng hay tỷ lệ tăng lên tới 355,47% (Điều này quả là đáng
kinh ngạc).Song lợi nhuận trước thuế năm 2003 lại nhiều hơn 103095971 đồng
so với năm 2001tương đương tăng 1,69%.điều này là do giá vốn năm 2003 giảm
tương đối lớn so với năm 2001. Do vậy nộp ngân sách nhà nước năm 2003 so
với năm 2001 tăng 32990711 đồng tương ứng với tỷ lệ 1,69%%. Trải qua 1 năm
hoạt động kinh doanh đầy sơi động, tuy rằng doanh số khơng đạt bằng năm
trước cộng thêm sự gia tăng khá lớn về chi phí kinh doanh nhưng cơng ty vẫn
đứng vững và thu lại được số lợi nhuận khả quan hơn năm trước. ĐIều này cũng
có nghĩa là cơng ty đã hồn thành tốt hơn nghĩa vụ đối với nhà nước so với năm
ngối.
Để đánh giá kỹ hơn tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của cơng ty ta
sử dụng thêm một số chỉ tiêu hoạt động sau:
Chỉ tiêu đánh giá sự hiệu quả trong kinh doanh:
Sử dung hai tỉ số : +) Giá vốn trên doanh thu
+) Lợi nhuận trên doanh thu
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN












































































































































































































































































7
Hai chỉ tiêu này phản ánh : trong 1 đồng doanh thu phải tốn bao nhiêu
đồng giá vốn và cũng một đồng doanh thu ấy sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
áp dung ta có:
+) Năm 2001: Giá vốn / Doanh thu = 36533100000 / 36800100000 =
0,993
Lợi nhuận / Doanh thu = 61000000 / 36800100000 = 0,00166
Như vậy: 1000 đồng doanh thu phải mát 993 đồng giá vốn và tạo được
1,66 đồng lợi nhuận.
+) Năm 2003 : Giá vốn/Doanh thu = 33351334719 / 33723489700 =
0,989
Lợi nhuận/ Doanh thu = 164095971 / 33723489700 = 0,00487
Còn ở đây: 1000 đồng doanh thu mất 989 đồng giá vốn và tạo được
1,91 đồng lợi nhuận
Vậy là, năm 2003 kinh doanh có hiệu quả hơn năm 2001 đó là sự nỗ lực
của cơng ty trong việc đầu tư chi phí vào kinh doanh (giảm 4
đ
/1000
đ
doanh
thu) và thu lại hiệu quả kinh tế đích thực (tăng 3,21
đ
/ 1000
đ
doanh thu).Đó là
đIều hiẻn
nhiên có thể dễ nhận thấy ở những cơng ty làm ăn phát đạt. Điều mà
khơng phải doanh nghiệp nào cũng làm được trong tình hình kinh tế hiện nay.
4. Bộ máy quản lý của Cơng ty thương mại gia cơng kim khí thép
Thái Ngun
Cơng ty thương mại gia cơng kim khí thép Thái Ngun



là một đơn vị tư
nhân tiêu biểu cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ với bộ máy gọn nhẹ ,đảm
bảo u cầu, nhiệm vụ hoạt động của cơng ty, thúc đẩy kinh doanh phát triển,
tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả kinh tế . Qua tìm hiểu tổ chức hoạt động
kinh doanh phát triển mạnh ở Cơng ty được xây dựng theo cơ cấu trực tuyến,
chức năng được thể hiện qua sơ đồ sau:





THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN












































































































































































































































































8
Sơ đồ bộ máy quản lý của Cơng Ty


















Theo cơ cấu tổ chức trên ,gián đốc là người chỉ đạo trực tiếp các hoạt
động của các phòng ban, cửa hàng, kho trạm, các bộ phận phòng ban làm tham
mưu thực hiện các mơ hình lý này phù hợp với các doanh nghiệp theo phòng
ban, cửa hàng , kho trạm, các bộ phận phòng ban làm tham mưu ,giúp việc, hỗ
trợ cho giám đốc chuẩn bị ra quyết định, hướng dẫn và kiểm tra các quyết định
để thực hiện. Mơ hình quản lý này phù hợp với Doanh nghiệp như Cơng ty


,
,mọi
thơng tin đều được phản hồi giữa giám đốc và các phòng ban một cách chính
xác nhanh chóng.


4.1 Ban giám đốc
Do chủ tịch hội đồng quản trị Tổng Cơng ty bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen
thưởng, kỷ luật theo điều lệ tổ chức và hoạt động của tổng cơng ty qui định.
GIÁM ĐỐC

Phòng
Hành
Chính
Phòng
Tài
chính
Kế
tốn

Phòng
Kinh
doanh
Phòng
nghiệp
vụ
tổng
đại lý

Cửa
Hàng

Trạm
kho
vận tải
Nhổn
Đại lý bán lẻ

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN












































































































































































































































































9
Giám đốc là đại diện pháp nhân của cơng ty chịu trách nhiệm trước pháp luật về
mọi hoạt động, có tồn quyền quyết định trong phạm vi cơng ty.
4.2 Các phòng ban chức năng
4.2.1 Phòng Tài Chính-Kế Tốn
Thực hiện chức năng của giám đốc về mặt tài chính thu thập tài liệu phản
ánh vào sổ sách và cung cấp thơng tin kinh tế kịp thời phục vụ cho việc ra quyết
định của giám đốc, tổng hợp các quyết định trình lên giám đốc và tham gia xây
dựng giá, quản lý nguồn thu chi của tồn cơng ty sao cho hợp lý.Như vậy,phòng
Tài Chính-Kế Tốn giúp giám đốc thực hiện có hiệu quả việc sử dụng vốn trong
q trình hoạt động kinh doanh của cơng ty.
4.2.2.Phòng hành chính
Tham mưu cho giám đốc về cơng tác tổ chức quy hoạch cán bộ, bố trí sắp
xếp cơ cấu nhân sự cho phù hợp
với bộ máy quản lý của cơng ty, xem xét nâng bậc lương, giải quyết các
chính sách chế độ cho người lao động. Như vây,phòng tổ chức hành chính có
nhiệm vụ thực hiện các hoạt động đối nội, đối ngoại, cơng tác văn thư lưu trữ,
quản trị hành chính giúp cho mọi hoạt động của cơng ty thơng suốt
4.2.3.Phòng Kinh doanh
Chịu trách nhiệm về cơng tác tìm hiểu thị trường, phương hướng sản xuất.
4.2.4.Phòng nghiệp vụ tổng đại lý
Thực hiện việc bán hàng theo uỷ thác của cơng ty, rồi phân phối cho các
đại lý, tham mưu cho giám đốc để có những quyết định đúng đắn cho kinh
doanh của hoạt động đai lý và thực hiện chế độ kế tốn, lấy số liệu hạch tốn
định kỳ tại doanh nghiệp.
4.2.5. Cửa hàng Kinh doanh
Là bộ phận có chức năng bán lẻ bán bn các sản phẩm thép các loại, tìm
hiểu diễn biến của thị trường nhu cầu phổ biến khách hàng đẻ tư vấn cho việc
kinh doanh. Cửa hàng tự tính chi phí hoạt động trình giám đốc duyệt và tổ chức
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN












































































































































































































































































10
các phương thức bán hàng cho phù hợp đảm bảo các loại được nguồn vốn và
đảm bảo việc kinh doanh có lợi nhuận.
4.2.6.Trạm kho
Thực hiện việc tiếp nhận, kiểm kê và bảo đảm các loại máy vi tính mà
cơng ty kinh doanh, cung cấp thường xun về tình hình xuất-nhập-tồn kho của
các thời kỳ cho các phòng ban chức năng kinh doanh đảm bảo giấy tờ sổ sách
chính xác. Báo cáo kịp thời mọi trường hợp sai lệch để sử lý và đảm bảo tốt
cơng tác nghiệp vụ để giúp cho việc lưu thơng máy vi tính được thơng suốt.
II.CƠNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TỐN TẠI CƠNG TY


Bộ máy kế tốn của cơng ty được áp dụng theo mơ hình Kế tốn tập
chung. Đặc điểm cơng ty tổ chức kinh doanh làm nhiều bộ phận trong đó có
phòng Nghiệp vụ tổng đại lý cho cơng ty Tại phòng này có kế tốn cho riêng
việc ghi chép các nghiệp vụ phát sinh rồi định kỳ tổng hợp số liệu gửi về phòng
tài chính kế tốn thực hiện. Còn hoạt động kinh doanh của phòng khác sẽ do
phòng kế tốn thực hiện cùng với việc tổng hợp số liệu chung tồn doanh nghiệp
đã lập báo cáo kế tốn định kỳ. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn được thực hiện
qua sơ đồ sau:




S
S
ơ
ơ


đ
đ




b
b




m
m
á
á
y
y


k
k
ế
ế


t
t
o
o
á
á
n
n


c
c


a
a


c
c
ơ
ơ
n
n
g
g


t
t
y
y















Kế tốn thanh tốn tiền vay
Kế tốn vốn bằng tiền + Phải
thu của khách hàng
Kế tốn tiêu thụ + Thuế
Kế tốn TSCĐ
Thủ quỹ
Phó
phòng kế
tốn

Trưởng
phòng
kế tốn
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN












































































































































































































































































11


1. Kế tốn trưởng
Có nhiệm vụ phụ trách chung mọi hoạt động trên tầm vĩ mơ của các
phòng, tham mưu kịp thời tình hình tài chính kinh doanh của cơng ty cho giám
đốc. Định kỳ kế tốn trưởng dựa vào các thơng tin từ các nhân viên trong phòng
đối chiếu với sổ sách để lập báo cáo phục vụ cho giám đốc và các đối tượng
khác có nhu cầu thơng tin về tài chính của cơng ty
2. Phó phòng kế tốn: (kế tốn tổng hợp)
Phụ trách điều hành các kế tốn viên liên quan đến việc đi sâu vào hạch
tốn các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong nội bộ cơng ty. Cuối kỳ lên cân đối số
phát sinh, tính ra các số dư tài khoản và các sổ cái tài khoản. Hàng q kế tốn
tổng hợp lập ra báo cáo kế tốn. Ngồi những nhiệm vụ trên, kế tốn còn phảI
lập ra báo cáo quản lý và theo dõi thanh lý hợp đồng, uỷ thác, thực hiện giao
dịch với ngân hàng về thủ tục mở thư tín dụng và vay vốn ngân hàng, theo dõi
thanh tốn người bán.
3. Kế tốn tiêu thụ
Có nhiệm vụ tập hợp các hố đơn chứng từ liên quan hoạt động kinh
doanh từ phòng KD, phòng nghiệp vụ tổng đại lý và từ cửa hàng để ghi sổ.
Ngồi phần việc trên, kế tốn tiêu thụ còn theo dõi các khoản thuế, lệ phí phải
nộp ngân sách và các khoản phải trả cho cơng nhân viên, hàng tháng phải nộp
báo cáo thuế GTGT phảI nộp.
4.Kế tốn thanh tốn với người mua
Có nhiệm vụ kiểm tra các khoản đơn chứng từ liên quan đến thu chi,
thanh tốn với người mua để ghi sổ. Ngồi ra còn theo dõi thanh tốn các tài
khoản tạm ứng cho khách hàng, cho cán bộ nhân viên trong cơng ty, theo dõi
các nhiệm vụ liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển.
5.Kế tốn TSCĐ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN












































































































































































































































































12
Theo dõi tình hình tăng giảm của TSCĐ, phân bổ và trích kháu hao
TSCĐ, máy vi tính cho từng đối tượng sử dụng theo dõi và phân bổ ngun vật
liệu, cơng cụ dụng cụ sử dụng trong cơng ty. Ngồi ra còn có một số nhiệm vụ
tập hợp chi phí liên quan đến việc tính giá thành dịch vụ vận chuyển, tập hợp chi
phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.


































THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN












































































































































































































































































13
P
P
H
H


N
N


I
I
I
I


T
T
H
H


C
C


T
T
R
R


N
N
G
G


C
C
Ơ
Ơ
N
N
G
G


T
T
Á
Á
C
C


H
H


C
C
H
H


T
T
O
O
Á
Á
N
N


K
K






T
T
O
O
Á
Á
N
N


T
T


I
I


C
C
Ơ
Ơ
N
N
G
G


T
T
Y
Y




I. SỐ DƯ ĐẦU KỲ
Cơng ty thương mại và gia cơng kim khí thép Thái Ngun là một Cơng
ty có bộ máy kế tốn hoạch tốn độc lập , hoạch tốn hàng tồn kho theo phương
pháp kê khai thường xun và tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu
trừ. Tính đến 1/10/2003 tình hình số dư chi tiết của một số t khoản như sau:
Tổng số dư nợ các TK: 4 331 408 873
*Tài khoản 111(Tiền mặt tại quỹ): 25 344 500
*Tài khoản 131(Phải thu của khách hàng): 285 780 913
Trong đó: Cơng ty xây dựng sơng Đà (Chi nhánh tại Hà Nội): 285 780
913
*Tài khoản 156(Hàng tồn kho): 1 689 017 490




*Tài khoản 211(Tài sản cố định hữu hình): 2 331 266 000

Tổng số dư có các TK: 4 331 408 903
*Tài khoản 214(Hao mòn TSCĐ): 59 655 500
*Tài khoản 311(Nợ ngắn hạn): 500 000 000
*Tài khoản 331(Phải trả người bán): 231 144 698
trong đó:

*Tài khoản 333(Thuế nộp cho nhà nước): 2 905 724
*Tài khoản 411(Vốn kinh doanh): 3 531 528 787
*Tài khoản 421(Lợi nhuận để lại): 6 174 694
Trong tháng 10/2003 cơng ty có các hoạt động sau:

II. CÁC NGHIỆP VỤ PHÁT SINH
1.Kế tốn nhập xuất máy vi tính
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN












































































































































































































































































14
Đơn vị ( Đồng )
Nghiệp vụ 1: Phiếu nhập kho số 1 ngày1/10/2003 cơng ty nhập kho máy
vi tính mua từ cơng ty TNHH tổng hợp Tùng Mai .
Giá trị hàng ghi trên hố đơn:78862321

Thuế GTGT: 78 862 321X 5% = 3 943 116
Tổng số tiền chưa thanh tốn : 82 805 437
Nghiệp vụ 2: Phiếu xuất kho số 1 ngày 2/10/2003 cơng ty xuất kho máy vi
tính bán trực tiếp cho cửa hàng bán lẻ 37 Ơng ích Khiêm- Hà Nội
Giá trị hàng ghi trên hố đơn là:449966520

Tổng số tiền khách hàng đã thanh tốn ngay bằng tiền mặt là: 47 246 346
Nghiệp vụ 3: Phiếu xuất kho số 2 ngày 2/10/2003 cơng ty xuất kho máy vi
tính bán cho cửa hàng kim khí 14.
Giá trị hàng ghi trên hố là:45649887


Thuế GTGT: 45 649 887 X 5% = 2282494
Tổng số khách hàng đã thanh tốn ngay bằng tiền mặt là: 47 932 381

Nghiệp vụ 4: Phiếu xuất kho số 3 ngày 3/10/2003 cơng ty xuất kho máy vi
tính bán cho ơng Nguyễn Mạnh Thắng
Giá trị hàng ghi trên hố đơn là:5.193905

Thuế GTGT: 5 193 905 X5% = 259 695
Tổng số tiền khách hàng thanh tốn ngay bằng tiền mặt là: 5 453 600

Nghiệp vụ 5: Phiếu xuất kho số 4 ngày 3/10/2003 cơng ty xuất kho máy vi
tính bán cho cửa hàng kim khí 14
Giá trị hàng ghi trên hố đơn là:9800007
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét