Thứ Tư, 26 tháng 2, 2014

222170

e. Công nghiệp có khả năng tạo ra nhiều sản phẩm mới mà không
ngành sản xuất vật chất nào sánh được, góp phần vào việc mở rộng
sản xuất, thị trường lao động và giải quyết việc làm
Sự phát triển không ngừng của ngành công nghiệp làm cho sản phẩm sản
xuất ra ngày càng phong phú về số lượng, đa dạng về chủng loại, mẫu mã, chất
lượng sản phẩm được nâng cao.
Đi đôi với việc phát triển công nghiệp là quá trình xây dựng và phát triển
các khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung, khu công nghệ cao … được thực
hiện đã góp phần giải phóng sức sản xuất, giải phóng sức lao động, tạo môi
trường lành mạnh để nhân dân đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, tạo và tự
tạo việc làm. Qua đó, hằng năm đã giải quyết việc làm cho từ 1,1- 1,2 triệu lao
động, tận dụng tối đa nguồn nhân lực cho phát triển đất nước, từng bước nâng
cao và cải thiện đời sống của nhân dân.
f. Công nghiệp đóng góp vào tích lũy của nền kinh tế và nâng cao đời
sống nhân dân
Trong quá trình phát triển, công nghiệp đã tích lũy cho nền kinh tế bao
gồm nguồn tài chính, nhân lực và trình độ khoa học công nghệ. Nguồn tài chính
tăng biểu hiện là tăng nguồn ngân sách cho nhà nước, tăng tích lũy cho các
doanh nghiệp để tái đầu tư phát triển sản xuất và thu nhập của người dân tăng
lên đã nâng cao chất lượng đời sống nhân dân. Nguồn nhân lực được phát triển,
lao động có tay nghề, lao động qua đào tạo, trình độ lao động tăng rõ rệt. Với
nhu cầu phát triển của mình, công nghiệp đã thúc đẩy khoa học công nghệ cũng
như quá trình chuyển giao khoa học kĩ thuật diễn ra mạnh mẽ tạo sự phát triển
vững chắc cho nền kinh tế.
Sự phát triển công nghiệp là thước đo trình độ phát triển, biểu thị sự vững
mạnh của nền kinh tế. Phát triển công nghiệp là điều kiện quyết định để thực
hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
2. Khái niệm chiến lược phát triển công nghiệp.
Chiến lược công nghiệp là một kế hoạch tổng thể dài hạn nhằm đạt được
mục tiêu phát triển công nghiệp có khả năng cạnh tranh trên qui mô toàn cầu, là
định hướng và cách thức phát triển công nghiệp mang tính toàn cục; làm cơ sở
cho những hoạch định chính sách, định hướng xây dựng quy hoạch, kế hoạch
phát triển trung và ngắn hạn về kinh tế - xã hội của quốc gia.
Chiến lược phát triển công nghiệp giữ vị trí trọng yếu trong chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội vì công nghiệp giữ vai trò chủ đạo trong cơ cấu kinh tế. Nó
xác định tầm nhìn của một quá trình phát triển dài hạn với sự nhất quán về con
đường và các giải pháp cơ bản để thực hiện. Xác định cơ cấu công nghiệp theo
lãnh thổ và lựa chọn địa điểm phân bố sản xuất là một nhiệm vụ chiến lược có
tác động trực tiếp lâu dài đến sự phát triển công nghiệp của mỗi vùng và mỗi
doanh nghiệp. Với định hướng phát triển vùng kinh tế khác nhau thì định hướng
phát triển công nghiệp của mỗi vùng lãnh thổ cũng khác nhau.
Một chiến lược phát triển công nghiệp có hiệu quả phải đạt được sự duy trì
và phát triển vị thế cạnh tranh của ngành công nghiệp. Áp lực toàn cầu hóa và
hội nhập kinh tế quốc tế dần xóa bỏ những bảo hộ và các hàng rào trở ngại về
thương mại và đầu tư, buộc các ngành công nghiệp phải lựa chọn con đường
duy nhất để tồn tại và phát triển bền vững là tạo nên vị thế cạnh tranh.
Nội dung cơ bản của chiến lược phát triển công nghiệp:
– Xác định các căn cứ hoạch định chiến lược và dự báo phát triển, xu
hướng phát triển của kinh tế quốc tế và quốc gia.
– Đánh giá thực trạng và những khó khăn, thách thức của ngành công
nghiệp.
– Các quan điểm của chiến lược phát triển công nghiệp gắn liền với hệ
quan điểm phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Các quan điểm này là tư
tưởng chủ đạo xuyên suốt các nội dung của chiến lược, được thể hiện trong quá
trình xây dựng chiến lược.
– Mục tiêu chiến lược phát triển bao gồm chuyển dịch cơ cấu công nghiệp,
tốc độ tăng trưởng, mối quan hệ giữa các ngành công nghiệp trong cơ cấu công
nghiệp.
– Định hướng và giải pháp về cơ cấu các ngành công nghiệp, phân công và
bố trí vùng lãnh thổ công nghiệp, giải pháp về cơ chế hoạt động của ngành công
nghiệp
– Các chính sách phát triển công nghiệp.
– Các định chế tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá chiến lược công
nghiệp.
Trong thực tế, mục tiêu chung của nền kinh tế là đến năm 2020 nước ta sẽ
trở thành một nước công nghiệp. Do đó tốc độ phát triển công nghiệp phải đạt
cao trên 13% trong nhiều năm và năm 2020 công nghiệp phải chiểm 45% GDP.
3. Chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam.
a. Quan điểm.
*) Quan điểm phát triển toàn ngành công nghiệp
Phát triển công nghiệp trên cơ sở phát huy tổng hợp nguồn lực của mọi khu
vực kinh tế, trong đó khu vực công nghiệp nhà nước giữ vai trò định hướng.
Phát triển công nghiệp theo hướng hình thành cân đối động, đảm bảo sự
ưu tiên phát triển các ngành, vùng phù hợp với nguồn lực và lợi thế trong từng
thời kỳ và phù hợp với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Phát triển công nghiệp phải bảo đảm tham gia một cách chủ động và hiệu
quả vào liên kết công nghiệp và hiệp tác sản xuất giữa các doanh nghiệp, giữa
các ngành và với các tập đoàn đa quốc gia trên thế giới.
Phát triển công nghiệp gắn chặt với phát triển dịch vụ; phát triển công
nghiệp nông thôn, tạo động lực trực tiếp cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóa nông nghiệp nông thôn, thúc đẩy nhanh quá trình đô thị hoá.
Phát triển công nghiệp gắn kết với các yêu cầu của phát triển bền vững,
tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường.
Phát triển công nghiệp kết hợp với yêu cầu củng cố quốc phòng và an ninh
quốc gia.
*) Quan điểm phát triển công nghiệp theo vùng lãnh thổ
Phát huy lợi thế của từng vùng để phát triển theo cơ cấu kinh tế mở, gắn
với nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước.
Các vùng kinh tế trọng điểm phát huy vai trò đầu tàu, phát triển nhanh theo
hướng chuyển dần sang các ngành công nghiệp có công nghệ và kỹ thuật cao,
có giá trị gia tăng cao, thúc đẩy phát triển các vùng khác.
Gắn các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động, công nghiệp chế biến
nông, lâm, hải sản với các vùng nguyên liệu và vùng nông thôn, miền núi.
b. Định hướng phát triển công nghiệp.
*) Định hướng phát triển công nghiệp đến năm 2010
Tập trung phát triển các ngành công nghiệp có khả năng phát huy lợi thế
cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu như: thuỷ
điện, chế biến nông, lâm, thuỷ sản, may mặc, da - giầy, điện tử - tin học, một số
sản phẩm cơ khí, dược phẩm và tiêu dùng
Xây dựng có chọn lọc một số cơ sở công nghiệp nặng: dầu khí, luyện kim,
cơ khí chế tạo, hoá chất cơ bản, phân bón, vật liệu xây dựng với bước đi hợp
lý, phù hợp điều kiện vốn, công nghệ, thị trường, phát huy được hiệu quả.
Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, nhất là công nghệ
thông tin, viễn thông, điện tử, tự động hoá. Chú trọng phát triển công nghiệp sản
xuất phần mềm tin học.
Phát triển có hiệu quả các khu công nghiệp, khu chế xuất, xây dựng một số
khu công nghệ cao và khu kinh tế mở.
Khuyến khích phát triển các cụm công nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn để
tạo điều kiện phát triển các cơ sở sản xuất công nghiệp với ngành, nghề đa
dạng, thu hút nhiều lao động góp phần đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
*) Tầm nhìn công nghiệp Việt Nam đến 2020
Phấn đấu đến năm 2020, GDP công nghiệp và xây dựng có thể tăng tối
thiểu gấp 5 lần so với năm 2000. Tỷ trọng GDP công nghiệp và xây dựng trong
tổng GDP của cả nước đạt trên 45% vào năm 2020. Cơ cấu ngành công nghiệp
chuyển dịch theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp chế biến, đạt 87 - 88%
vào năm 2020. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 60%. Tỷ lệ hàng chế tạo trong
xuất khẩu đạt 70 - 75%. Tỷ lệ nhóm ngành sử dụng công nghệ cao đạt khoảng
40 - 50%. Tỷ trọng giá trị xuất khẩu hàng công nghiệp đạt 85 - 90% giá trị xuất
khẩu của cả nước.
c. Mục tiêu.
Giá trị sản xuất công nghiệp đạt mức tăng trưởng bình quân 15 - 16%/năm
giai đoạn 2006 - 2010.
Tỷ trọng của công nghiệp và xây dựng trong GDP đạt 43 - 44% (riêng công
nghiệp 37 - 38%) năm 2010.
Duy trì tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng của ngành công nghiệp ở mức
trên 10,2 %/năm giai đoạn 2006 - 2010 và trên 10,3%/năm giai đoạn sau 2010.
Tốc độ đổi mới công nghệ ngành công nghiệp đạt trung bình 12 -
15%/năm.
Xây dựng đội ngũ lao động khoa học công nghệ trong ngành công nghiệp
đảm bảo về số lượng, trình độ để nghiên cứu ứng dụng, tiếp nhận, vận hành,
khai thác có hiệu quả các công nghệ, trang thiết bị của ngành.
Kim ngạch xuất khẩu hàng công nghiệp tăng trung bình 16 - 18%/năm.
d. Định hướng và mục tiêu phát triển công nghiệp theo các vùng lãnh
thổ đến năm 2010 .
Có sáu vùng công nghiệp được quy hoạch từ nay đến năm 2020.
Vùng 1: gồm 14 tỉnh tỉnh trung du, miền núi phía bắc (Bắc Kạn, Bắc
Giang, Cao Bằng, Điện Biên, Hòa Bình, Hà Giang, Lai Châu, Lạng Sơn, Lào
Cai, Phú Thọ, Sơn La, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Yên Bái): tập trung phát
triển thủy điện, chế biến nông, lâm sản, khai thác và chế biến khoáng sản, hóa
chất, phân bón, luyện kim, sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp cơ khí phục
vụ nông nghiệp và công nghiệp chế biến.
Vùng 2: gồm 15 tỉnh đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ(Bắc Ninh,
Hà Nội, Hà Tây, Hà Tĩnh, Hải Dương, Hải Phòng, Hà Nam, Hưng Yên, Nam
Định, Ninh Bình, Nghệ An, Quảng Ninh, Thái Bình, Thanh Hóa, Vĩnh Phúc):
được định hướng tập trung phát triển ngành cơ khí, nhiệt điện, phát triển ngành
điện tử và công nghệ thông tin, hóa chất, luyện kim, khai thác và chế biến
khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, tiếp tục phát triển nhanh công nghiệp
dệt may, da giầy phục vụ xuất khẩu, công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản.
Vùng 3: gồm 10 tỉnh ven biển Trung bộ (Bình Định, Đà Nẵng, Khánh Hòa,
Ninh Thuận, Phú Yên, Quảng Bình, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Quảng Trị, Thừa
Thiên-Huế): tập trung phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, hải sản, lọc và
hóa dầu, cơ khí chế tạo, sản xuất vật liệu xây dựng và dệt may, da giầy, ngành
điện tử và công nghệ thông tin.
Vùng 4: gồm 4 tỉnh Tây Nguyên (Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Kon
Tum): tập trung phát triển thủy điện, công nghiệp chế biến nông, lâm sản và
khai thác, chế biến khoáng sản.
Vùng 5: gồm 8 tỉnh Đông Nam bộ (Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Dương, Bình
Phước, Bình Thuận, Đồng Nai, Lâm Đồng, thành phố Hồ Chí Minh, Tây Ninh):
tập trung phát triển công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí, điện, chế biến
nông, lâm, hải sản và đặc biệt là công nghiệp cơ khí, điện tử, công nghiệp phần
mềm, hóa chất, hóa dược, phát triển công nghiệp dệt may, da giầy chất lượng
cao phục vụ xuất khẩu, phát triển công nghiệp trên cơ sở áp dụng công nghệ
cao, phát triển các sản phẩm có hàm lượng tri thức cao.
Vùng 6: gồm 13 tỉnh Đồng Bằng sông Cửu Long (An Giang, Bạc Liêu,
Bến Tre, Cần Thơ, Đồng Tháp, Hậu Giang, Kiên Giang, Long An, Cà Mau, Sóc
Trăng, Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long): tập trung phát triển ngành công
nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản hướng vào xuất khẩu, các ngành công
nghiệp sử dụng khí thiên nhiên, ngành cơ khí phục vụ nông nghiệp, đặc biệt là
công nghiệp sau thu hoạch và bảo quản, công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy
sản, cơ khí đóng tàu.
Những Vùng Công nghiệp tại Việt Nam.
e. Định hướng phát triển các khu, cụm công nghiệp.
Tăng cường thu hút các nhà đầu tư để lấp đầy các KCN hiện có. Xem xét,
cân nhắc kỹ việc xây dựng thêm các KCN mới theo các tuyến hành lang thuận
lợi về giao thông.
Xây dựng các KCN phải tính đến việc xây dựng các khu đô thị để đảm bảo
nhà ở và sinh hoạt văn hóa, xã hội cho người lao động.
Xây dựng các khu, cụm công nghiệp phải gắn liền với xây dựng hệ thống
xử lý chất thải để bảo vệ môi trường, môi sinh.
Phát triển các cụm, điểm công nghiệp để thúc đẩy phát triển tiểu thủ công
nghiệp và công nghiệp nông thôn.
f. Định hướng phát triển các ngành công nghiệp ưu tiên và công
nghiệp mũi nhọn.
Đối với các ngành công nghiệp mũi nhọn sẽ chú trọng vào 3 nhóm: nhóm
ngành có lợi thế cạnh tranh để thúc đẩy XK như dệt may, da giày, thực phẩm
chế biến (thị trường Nhật rất tiềm năng). Tập trung phát triển nhóm ngành công
nghiệp nền tảng cho nền kinh tế như năng lượng, máy móc và công nghiệp
luyện kim. Ngoài ra cũng sẽ đẩy mạnh phát triển nhóm ngành công nghiệp mới,
trong đó có công nghiệp phần mềm, công nghiệp vật liệu mới…
Nhóm ngành công nghiệp có lợi thế cạnh tranh như chế biến nông - lâm -
thuỷ hải sản và thực phẩm, công nghiệp tiêu dùng như may mặc, giày dép, đồ
gỗ, công nghiệp nặng như cơ khí đóng tàu, máy động lực và máy nông nghiệp,
chế tạo thiết bị, lắp ráp cơ điện tử, xe máy, ngành tiểu thủ công nghiệp ;
Nhóm ngành công nghiệp nền tảng (hay còn gọi là trọng yếu) bao gồm các
ngành công nghiệp cơ bản sản xuất tư liệu sản xuất như các ngành hạ tầng và
năng lượng; một số ngành cơ khí, hoá chất cơ bản; hoá dầu, hoá dược, phân
bón để đảm bảo đáp ứng nhu cầu an ninh, an sinh, bảo đảm tự chủ trong điều
kiện có biến động lớn trên thị trường thế giới và đồng thời làm nền tảng cho các
ngành công nghiệp khác phát triển;
Nhóm ngành công nghiệp có tiềm năng bao gồm các ngành công nghiệp sử
dụng hàm lượng tri thức và công nghệ cao như điện tử - viễn thông - tin học, cơ
khí chế tạo, hoá chất là nhóm các ngành công nghiệp tuy hiện nay giá trị sản
xuất còn khiêm tốn nhưng có lợi thế cạnh tranh so sánh động mà ngành công
nghiệp cần phải thực hiện chuyển dịch mạnh mẽ trong thời gian tới.
DANH MỤC CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP ƯU TIÊN,
CÔNG NGHIỆP MŨI NHỌN GIAI ĐOẠN 2007 - 2010,
TẦM NHÌNĐẾN NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số:55/2007/QĐ-TTg
ngày 23 tháng 4 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ)
TT Tên ngành
2007 - 2010 2011 - 2015 2016 - 2020
CN
ưu
tiên
CN
mũi
nhọn
CN
ưu
tiên
CN
mũi
nhọn
CN
ưu
tiên
CN
mũi
nhọn
1 Dệt may (sợi, vải, lụa, quần
áo xuất khẩu, nguyên phụ
x
x x
liệu)
2
Da giầy (giầy dép xuất khẩu,
nguyên phụ liệu)
x x x
3
Nhựa (nhựa gia dụng, bao bì,
chai lọ, ống ; nhựa kỹ thuật)
x
4
Chế biến nông, lâm, thuỷ hải
sản
x
x x
5
Thép (phôi thép, thép đặc
chủng)
x
x
6
Khai thác, chế biến bauxít
nhôm
x
x
7
Hoá chất (hoá chất cơ bản,
phân bón, hoá dầu, hoá dược,
hoá mỹ phẩm)
x x x
8
Cơ khí chế tạo (ô tô, đóng tầu,
thiết bị toàn bộ, máy nông
nghiệp, cơ điện tử)
x x x
9
Thiết bị điện tử, viễn thông và
công nghệ thông tin
x x x
10
Sản phẩm từ công nghệ mới
(năng lượng mới, năng lượng
tái tạo, công nghiệp phần
mềm, nội dung số)
x x x
Mỗi nhóm ngành cần có các cơ chế chính sách khác nhau của Chính phủ
cũng như các doanh nghiệp để đảm bảo sự phát triển hài hoà, có chọn lọc và
hiệu quả chung của nền kinh tế. phát triển kinh tế công nghiệp nhà nước là nền
tảng, lấy kinh tế công nghiệp tư nhân và đầu tư nước ngoài làm động lực phát
triển toàn ngành. Coi đầu tư nước ngoài là chìa khóa để công nghiệp Việt Nam
cất cánh và hội nhập thế giới.
Ngành công nghiệp mũi nhọn là ngành có khả năng cạnh tranh, chiếm thị
trường đáng kể tại thị trường trong nước và quốc tế, có khả năng tạo hiệu ứng
lan tỏa, dẫn dắt và kéo theo sự phát triển của các ngành công nghiệp khác, của
các ngành công nghiệp phụ trợ. Chiến lược cần tính toán lộ trình xây dựng, nuôi
dưỡng và phát triển ngành công nghiệp mũi nhọn một cách tối ưu trên cơ sở nền
kinh tế hội nhập và khả năng huy động nguồn lực cho phát triển, vai trò và vị trí
của các khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, cần gắn việc sản xuất với xuất khẩu
công nghiệp vào một chuỗi sản xuất và lưu thông quốc tế, đặc biệt là mạng lưới
các công ty đa quốc gia thông qua việc gia nhập vào các chuỗi giá trị toàn cầu
để thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, công nghiệp và xuất khẩu trong quá
trình công nghiệp hóa.
g. Các ngành công nghiệp hỗ trợ.
Theo đánh giá chung, ngành công nghiệp phụ trợ Việt Nam trong thời gian
qua phát triển ở mức độ rất thấp. Hầu hết các ngành công nghiệp lớn ở Việt
Nam đều phải nhập khẩu nguyên liệu, phụ kiện ở nước ngoài để sản xuất. Ví dụ
ngành dệt may hàng năm xuất khẩu mang về cho đất nước hàng tỷ đô la Mỹ,
nhưng phần lớn số ngoại tệ đó lại được sử dụng để nhập khẩu nguyên liệu, phụ
kiện phục vụ cho sản xuất. Đây chỉ là một trong số nhiều ngành của nước ta
điển hình trong việc phụ thuộc vào nguyên phụ liệu và linh kiện từ bên ngoài
tâm then chốt. Do đó:
Phát triển công nghiệp hỗ trợ là khâu đột phá để phát triển nhanh và bền
vững các ngành công nghiệp chủ lực của Việt Nam trong quá trình công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước từ nay đến năm 2020 đồng thời phù hợp với quá
trình hội nhập kinh tế quốc tế, phân công hợp tác quốc tế và phát triển doanh
nghiệp vừa và nhỏ của nước ta hiện nay.
Trên cơ sở chọn lọc, dựa trên tiềm năng, lợi thế so sánh của Việt Nammà ta
phát triển công nghiệp hỗ trợ gắn với công nghệ tiên tiến có tính cạnh tranh
quốc tế cao, gắn liền với mục tiêu nâng cao giá trị gia tăng trong nước đối với
sản phẩm công nghiệp xuất khẩu, và phấn đấu trở thành một bộ phận trong dây
chuyền sản xuất quốc tế.
Để phát triển công nghiệp hỗ trợ, ta phải phát huy tối đa năng lực đầu tư
của các thành phần kinh tế, đặc biệt là các đối tác chiến lược - các công ty, tập
đoàn đa quốc gia. Đưa công nghiệp hỗ trợ theo hướng tập trung theo từng nhóm
ngành công nghiệp để phát huy tối đa hiệu quả cạnh tranh.
*) Đối với ngành Dệt - May
Phát triển các trung tâm, cơ sở thiết kế thời trang. Tập trung sản xuất các
loại vải cho may xuất khẩu, một số loại hoá chất, chất trợ nhuộm, các chất làm
mềm; các loại chất giặt, tẩy; các loại hồ dệt có nguồn gốc tinh bột; hồ hoàn tất
tổng hợp; các loại phụ liệu may khác.
Xây dựng 3 trung tâm nguyên phụ liệu dệt may ở Hưng Yên, Long An và
Bình Dương, Đà Nẵng.
*) Đối với ngành Da – Giày
Phối hợp với ngành dệt - may đẩy nhanh khả năng cung ứng các loại vải
dệt để sản xuất giầy dép, đặc biệt là giầy dép vải xuất khẩu. Nhanh chóng sắp
xếp và phát triển lĩnh vực thiết kế mẫu mã, sản xuất nguyên vật liệu da và giả da
cung cấp cho sản xuất giầy dép xuất khẩu. Giảm dần mức nhập khẩu da sơ chế
từ nay đến năm 2010, nâng công suất thuộc da đến năm 2010 tăng thêm 40 triệu
sqft. Sau năm 2015 tự chủ được khuôn mẫu và phụ tùng thay thế thông thường.
*) Đối với ngành Điện tử - Tin học
Xây dựng ngành CNHT cho công nghiệp điện tử theo xu hướng tham gia
vào chuỗi sản xuất và cung ứng linh phụ kiện của thế giới và khu vực. Công
nghiệp hỗ trợ trước mắt đáp ứng nhu cầu về linh kiện lắp ráp đơn giản, các chi
tiết nhựa, khuôn mẫu, mạch in…
*) Đối với ngành Sản xuất và Lắp ráp ô tô
Khuyến khích hợp tác sản xuất và chuyển giao công nghệ với các tập đoàn
đa quốc gia vào sản xuất linh phụ kiện ôtô. Các công nghệ mới cần được lựa
chọn để đảm bảo không lạc hậu tối thiểu sau 15 năm. Đến năm 2010, hoàn thiện
các mẫu xe tải, xe khách với tỷ lệ sử dụng linh phụ kiện sản xuất trong nước là
65%, xe con là 15%; đến năm 2020 cho xe khách là 75%, xe tải là 85% và xe
con là 30%. Từng bước tham gia xuất khẩu một số linh kiện, phụ tùng. Hoàn
thiện cơ bản các tiêu chuẩn linh phụ kiện cho ô tô sản xuất tại Việt Nam phù
hợp với tiêu chuẩn chung của khu vực và ASEAN vào năm 2015.
*) Đối với ngành Cơ khí Chế tạo
Đến năm 2010 đáp ứng 50% nhu cầu nội địa về phôi đúc, rèn và chi tiết
quy chuẩn và đến 2020 đạt khoảng 75%, với chất lượng đạt tương đương khu
vực.
4. Những giải pháp và chính sách thực hiện.
a. Các giải pháp cơ bản (gồm 4 giải pháp):
Đổi mới công tác quản lý nhà nước về công nghiệp: Quản lý nhà nước
ngành công nghiệp chuyển mạnh sang chức năng thúc đẩy, phục vụ phát triển là
chính, hạn chế tối đa sử dụng các biện pháp hành chính vào sản xuất, kinh
doanh của doanh nghiệp, giảm dần các đầu mối quản lý ngành. Tiếp tục nghiên
cứu đổi mới tư duy, phương pháp luận trong việc xây dựng, quản lý quy hoạch
phù hợp với cơ chế nền kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa để nâng
cao chất lượng quy hoạch, đưa quy hoạch thực sự trở thành một trong những
công cụ quản lý ngành công nghiệp. Tiếp tục nghiên cứu xây dựng các đề án
phát triển các ngành công nghiệp, như nâng cao năng lực cạnh tranh, đẩy mạnh
xuất khẩu hàng công nghiệp; phát triển công nghiệp chế biến; phát triển công
nghiệp phụ trợ triển khai có hiệu quả các đề án phát triển ngành phục vụ công
nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn; đẩy mạnh các hoạt động
khuyến công Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, giải quyết nhanh chóng
các kiến nghị của doanh nghiệp.
Những giải pháp liên quan đến cơ chế sản xuất, kinh doanh: Tạo dựng môi
trường sản xuất, kinh doanh minh bạch, thống nhất, cạnh tranh bình đẳng không
phân biệt thành phần kinh tế. Xây dựng cơ chế phân phối thu nhập theo kết quả,
hiệu quả công việc nhằm tạo động lực thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh
của các doanh nghiệp công nghiệp.
Đổi mới doanh nghiệp nhà nước: thay đổi từ cơ cấu cho tới phương thức
hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước để phù hợp với nền kinh tế thị trường
và quá trình hội nhập của nước ta hiện nay. Doanh nghiệp nhà nước đóng vai trò
quan trọng trong việc định hướng và phát triển công nghiệp ở nước ta. Vì vậy
đổi mới doanh nghiệp nhà nước là việc cần thiết để thúc đẩy các loại hình kinh
tế khác phát triển góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam nói
chung và ngành công nghiệp nói riêng. Phát triển một số Tổng công ty quan
trọng mà nhà nước cần nắm giữ thành những tập đoàn kinh tế mạnh, đủ sức
cạnh tranh trong hội nhập kinh tế quốc tế.
Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp: Xây dựng các
giải pháp nhằm giảm chi phí sản xuất, đặc biệt là chi phí trung gian. Nâng cao
năng lực công nghệ sản xuất, tạo sản phẩm có chất lượng đủ sức cạnh tranh trên
thị trường nội địa, khu vực và thế giới. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống luật pháp
đồng bộ, tạo cơ sở cho phát triển nhanh thương mại điện tử.
b. Các chính sách chủ yếu được đề cập với 4 loại chính như sau:
*) Chính sách huy động vốn đầu tư
Vốn đầu tư được huy động từ nhiều nguồn, đặc biệt từ nguồn vốn nhàn rỗi
trong dân cư, vốn đầu tư nước ngoài và vốn tự thu xếp của doanh nghiệp.
Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, chú trọng hình thức huy động
vốn quốc tế.
*) Chính sách đào tạo nguồn nhân lực
Có chính sách bồi dưỡng nhân tài thông qua công tác đào tạo, chính sách
đãi ngộ, tiền lương cũng như trong quản lý, sử dụng cán bộ để từng bước hình
thành đội ngũ cán bộ nghiên cứu khoa học đầu ngành phát triển công nghiệp.
Đa dạng hóa hình thức đào tạo. Gắn liền đào tạo với thực tế sản xuất.
Để khuyến khích đào tạo nguồn nhân lực, các doanh nghiệp được tính chi
phí đào tạo vào giá thành sản phẩm.
*) Chính sách khoa học, công nghệ và môi trường
Ưu tiên bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách cho nghiên cứu khoa học - công
nghệ ngành công nghiệp. Khuyến khích các doanh nghiệp, đặc biệt khu vực
ngoài quốc doanh đầu tư cho khoa học và công nghệ.
Tăng cường bảo hộ sở hữu trí tuệ, phát minh, sáng chế để tạo động lực cho
đầu tư nghiên cứu khoa học.
Thiết lập trung tâm cung cấp thông tin, tư vấn và chuyển giao công nghệ
tiên tiến, hiện đại cho các doanh nghiệp.
Xây dựng và phát triển thị trường khoa - học công nghệ.

Xem chi tiết: 222170


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét