Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014
PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI TRÊN ĐỊA BÀN DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
- 5 -
- Sự chuyển dịch về cơ cấu: Trình độ phát triển KTTT của một địa
phương được thể hiện qua cơ cấu trang trại có chuyển dịch theo hướng
tích cực hay không.
1.2.3. Yêu cầu phát triển KTTT gắn với mục tiêu bền phát triển
bền vững trong quá trình CNH, HĐH NN – NT
Kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hoà giữa 3 mặt của sự phát triển,
gồm: phát triển kinh tế, phát triể
n xã hội và bảo vệ môi trường
1.2.4. Các nhân tố tác động đến việc hình thành và phát triển
của KTTT
1.2.3.1. Các nhân tố tạo môi trường
Bao gồm các nhân tố quan trọng là: điều kiện tự nhiên thuận lợi; sự
phát triển của thị trường nông nghiệp; trình độ phát triển của hệ thống
cơ sở hạ tầng; sự tác động tích cực từ khu vực công nghiệp; được luật
pháp thừa nhậ
n và Chính phủ ủng hộ; có những người có trình độ và
khát vọng làm giàu từ nông nghiệp.
1.2.3.2. Các nhân tố tác động đến đầu vào
a) Khả năng tích tụ đất đai: Trang trại gắn liền với sản xuất nông
nghiệp, tức là luôn gắn với sử dụng đất đai. Vì vậy, để trang trại hình
thành và phát triển, phải tập trung được nguồn lực đất đai đủ lớn.
b) Khả
năng tích lũy vốn: Muốn có lợi thế về quy mô và trình độ tổ
chức sản xuất vượt trội, các trang trại không những cần phải có quy mô
ruộng đất đủ lớn mà còn cần phải có vốn đầu tư đủ nhiều.
c) Nguồn cung ứng lao động phù hợp: Do quy mô sản xuất lớn nên
chủ trang trại phải sử dụng thêm lao động thuê ngoài nên cần có nguồn
cung ứng lao động phù hợ
p.
d) Trình độ thông tin: Trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu như hiện nay,
để quyết định sản xuất chủ trang trại phải có thông tin thị trường.
e) Khả năng đáp ứng các dịch vụ sản xuất nông nghiệp: Trang trại
phải đầu tư thâm canh cao hơn so với hộ gia đình, tức là phải sử dụng
giống tốt hơn, đặc sắc hơn, phải bón phân khoa học hơn, ph
ải sử dụng
công nghệ chăm bón vượt trội hơn
- 6 -
1.2.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu ra
a) Nhu cầu thị trường: Quy mô thị trường đủ lớn để đảm bảo cho
nông sản của trang trại sản xuất ra có thể tiêu thụ hết chính là “tín hiệu”
cực kỳ quan trọng để KTTT phát triển.
b) Tình hình cạnh tranh trên thị trường: Trước khi quyết định thành
lập trang trại hay mở rộng trang trại phải cân nhắc tình hình cạnh tranh
trên thị trường.
c) Giá c
ả nông sản: Giá cả thị trường là nhân tố quyết định việc chủ
trang trại có bỏ vốn để phát triển KTTT hay không.
d) Khả năng liên kết tạo ra “chuỗi giá trị” nông sản: Để tăng cường
khả năng cạnh tranh, các trang trại cần tham gia vào “chuỗi giá trị nông
nghiệp” nhằm chia sẻ rủi ro để tạo ra lợi thế cạnh tranh chung.
1.3. KINH NGHIỆM VÀ MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
TRANG TRẠI CỦA CÁC QUỐ
C GIA VÀ VÙNG LÃNH THỔ
1.3.1.Vị trí của trang trại gia đình trong nền nông nghiệp ở một số
quốc gia trên thế giới. Lịch sử phát triển nông nghiệp thế giới cho thấy,
trang trại gia đình có vị trí rất quan trọng tại nhiều quốc gia khác nhau.
1.3.2. Kinh nghiệm phát triển KTTT của các quốc gia và vùng
lãnh thổ trong khu vực
1.3.1.1. Ưu tiên cho phát triển KTTT ở những vùng đồi núi
1.3.1.2. Nhà nước đóng vai trò “bà đỡ” cho sự ra đời và phát triể
n
1.3.1.3. Cùng tồn tại nhiều loại hình kinh doanh
1.3.1.4. Phát triển trang trại có trọng tâm, trọng điểm
1.3.1.5. Đa dạng hoá phương thức phát triển KTTT
1.3.1.6. Nhanh chóng hình thành thị trường các yếu tố sản xuất
1.3.3. Một số mô hình phát triển kinh tế trang trại
1.3.2.1. Mô hình “Kinh tế mới” (New Economics)
1.3.2.2. Mô hình “Phát triển bất cân đối” (Unbalanced Growth)
1.3.2.3. Mô hình “Phát triển cân đối”(Balanced Growth)
1.3.2.4. Mô hình “Hạt nhân phát triển” (Development Nucleus)
- 7 -
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI TRÊN
ĐỊA BÀN VÙNG DUYÊN DẢI NAM TRUNG BỘ THỜI
GIAN QUA
2.1. ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI
VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
2.1.1. Điều kiện phát triển KTTT vùng DHNTB
2.1.1.1. Điều kiện tự nhiên: Có vị trí địa lý rất thuận lợi cho giao
thương kinh tế với Tây Nguyên, miền Nam, miền Bắc và các nước Lào,
Campuchia, là điều kiện tốt để phát triển KTTT.
Khí hậu đặ
c trưng chủ yếu là nóng ẩm, nhiều ánh sáng, mùa mưa
trùng với mùa bão lớn. Có khoảng 140.000 ha mặt nước lợ, mặn có giá
trị nuôi trồng thuỷ đặc sản. Đất nông nghiệp có 583,8 nghìn ha, chiếm
16,6%; đất có rừng 1.459,8 nghìn ha, chiếm 37,1%; đất trống chưa sử
dụng là 1.273,2 nghìn ha chiếm 39,5% diện tích đất tự nhiên toàn vùng.
2.1.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội: Dân số nông thôn là 4.983,6 nghìn
người, chiếm 72% tổng dân số. Lao động trong ngành nông, lâm, ngư
nghiệp là 2.198,7 nghìn ng
ười, chiếm 62,8% tổng lao động; lao động
chưa có việc làm là 287,5 nghìn người, chiếm 5,36% tổng lao động.
Cơ sở hạ tầng của vùng DHNTB còn kém phát triển, chưa đáp ứng
được yêu cầu ngày càng cao của nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa,
chưa phục vụ đắc lực cho việc đẩy mạnh phát triển KTTT.
2.1.2. Tình hình phát triển KTTT vùng Duyên hải Nam Trung bộ
2.1.2.1. Về số lượng
Các số liệu ở Bảng 2.1 cho thấy, đế
n năm 2006 số lượng trang trại
trên địa bàn là 7.808, tăng 4.904 trang trại so với năm 2001, tốc độ tăng
bình quân hàng năm trong giai đoạn 2001-2006 là trên 22%.
Đến năm 2006, số lượng trang trại của khu vực chiếm tỷ trọng trên
6,9% trong tổng số 113.730 trang trại của cả nước (theo chuẩn mới).
Tuy nhiên, số hộ làm KTTT chỉ mới chiếm 1,0%, sử dụng 1,34%
lao động và 2,1% đất sản xuất nông, lâm, nuôi trồng thuỷ sản của cả
vùng.
- 8 -
2.1.2.2. Về loại hình sản xuất kinh doanh: Những năm qua tỷ trọng
trang trại theo loại hình kinh doanh không ổn định, biến động mạnh.
Bảng 2.1: SỐ LƯỢNG TRANG TRẠI VÙNG DHNTB ĐẾN NĂM 2006
Năm 2001 Năm 2003 Năm 2005 Năm 2006
TT
Tên địa
phương
Số
lượng
%
Số
lượng
%
Số
lượng
%
Số
lượng
%
1 Đà Nẵng 259 8,9 283 4,3 220 3,1 327 4,2
2 Quảng Nam 423 14,6 703 10,8 916 13,0 933 11,9
3 Quảng Ngãi 63 2,2 304 4,7 393 5,6 322 4,1
4 Bình Định 400 13,8 766 11,8 1.124 15,9 993 12,7
5 Phú Yên 910 31,3 2.502 38,4 2.634 37,32.735 35,0
6 Khánh Hoà 849 29,2 1.951 30,0 1.783 25,22.498 32,0
Tổng 2.904 100,0 6.509 100 7.070 1007.808 100
Nguồn: Tổng hợp từ [1], [8], [17], [18], [19], [20].
2.1.2.3. Về quy mô và trình độ sản xuất hàng hóa: Trong giai đoạn
2001-2006, giá trị sản lượng nông sản hàng hóa (GTSLNSHH) của các
trang trại vùng DHNTB đã tăng từ 480,3 tỷ năm 2001 lên 850,5 tỷ vào
năm 2006. Tuy nhiên, nếu so với tốc độ tăng trưởng GTSLNSHH của
trang trại trong cả nước, tốc độ tăng trưởng của khu vực KTTT vùng
DHNTB là quá thấp. Nhìn chung, trình độ sản xuất hàng hóa của các
trang trại vùng DHNTB chưa cao; mặc dù có sự gia tăng nhanh chóng
số
lượng trang trại song quy mô và tỷ trọng đóng góp của trang trại
trong sản xuất nông nghiệp tăng chậm, giá trị nông sản hàng hóa bình
quân của trang trại có xu hướng giảm sút nhanh chóng.
2.1.2.3. Về quy mô các nguồn lực sản xuất
a) Đất đai: Tổng diện tích của các trang trại đến năm 2006 là 37.500
ha, bình quân 4,8ha/trang trại, chỉ bằng 74,3% mức bình quân chung cả
nước. Có đến 50% số trang trại có diện tích dưới 1,0 ha, chủ yếu là
trang trại sả
n xuất tôm giống và chăn nuôi. Các trang trại trồng trọt có
quy mô dao động trong khoảng 2,0-20,0 ha (chiếm trên 90%).
b) Vốn đầu tư: Vốn đầu tư bình quân của trang trại tăng từ 65,6 triệu
đồng năm 1999 tăng lên 380,6 triệu đồng năm 2004. Đến năm 2006, vốn
bình quân đã giảm xuống còn 144,4 triệu, bằng 56% so với cả nước và
chỉ bằng 40% của mức bình quân của năm 2004. Vào thời điểm 2006,
- 9 -
các trang trại trong vùng có quy mô vốn đầu tư khá thấp, tập trung
trong khoảng từ 50-200 triệu (chiếm đến 72%).
c) Lao động: Đến năm 2006, trang trại sử dụng thường xuyên khoảng
27,4 nghìn lao động, số lượng lao động bình quân/trang trại của vùng là
3,1, bằng 88,6% bình quân chung cả nước. Các trang trại có quy mô
dưới 10 lao động chiếm ưu thế tuyệt đối với trên 92,6% số trang trại.
2.1.2.4. Về thu nhập: Năm 2006, thu nhập bình quân mỗi trang trại
trong vùng khoả
ng 38,3 triệu, bằng 62,4% so với mức bình quân chung
cả nước, bằng 45% của vùng Đông Nam bộ (ĐNB). Rất ít trang trại có
thu nhập trên 200 triệu đồng/năm.
2.1.3. Những đóng góp của KTTT cho quá trình CNH, HĐH
NN-NT vùng Duyên hải Nam Trung bộ
2.1.3.1. Về định lượng: KTTT đóng góp vào giá trị sản xuất nông
nghiệp của vùng, từ 376,5 tỷ đồng năm 2000 tăng lên 914,2 tỷ đồng năm
2004, gấp 2,4 lần. Đến năm 2006, KTTT đã đóng góp cho n
ền kinh tế
khối lượng hàng hóa nông sản trị giá khoảng 875 tỷ đồng; thu hút được
27,4 nghìn lao động, trong đó thuê ngoài khoảng 10,1 nghìn người; đảm
bảo được khoảng 50% nguyên liệu tôm, 32% nguyên liệu mía, 25%
nguyên liệu sắn, 17% nguyên liệu hạt điều và 12% nguyên liệu giấy
cho các cơ sở chế biến công nghiệp trong vùng.
2.1.3.2. Về định tính: KTTT đã góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn nhiều địa phươ
ng trong vùng; khai
thác tiềm năng đất đai, lao động, vốn trong dân vào sản xuất nông sản
hàng hóa; mở ra hướng làm ăn mới được đông đảo hộ gia đình nông dân
tích cực tham gia; tạo ra những hạt nhân trong việc áp dụng tiến bộ kỹ
thuật vào sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp ở nông thôn.
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC
TRANG TRẠI VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
2.2.1. Thực trạng huy động và sử dụng các nguồn lực đầu vào
của trang trại
2.2.1.1. Tình hình huy động các nguồn lực
a) Đất đai: Đất được giao chiếm 65,4%, đất nhận chuyển nhượng là
7,8%, đất tự khai phá là 18,3% còn lại là diện tích thuê, nhận thầu, nhận
- 10 -
khoán từ các nông, lâm trường… khoảng 8,6%. Ngoài các trang trại nuôi
tôm có mức độ thâm canh khá cao, còn lại chủ yếu vẫn hoạt động quảng
canh và bán thâm canh.
b) Vốn đầu tư: Vốn tự có chiếm 76,2%, vốn vay chiếm 10,2%, còn lại
là vốn huy động từ các nguồn khác chiếm 13,6%.
c)Về lao động: Chỉ có khoảng 13% lao động được đào tạo trong đó
phần lớn trình độ tương đương sơ cấp. Lao động làm thuê đến từ
các tỉnh
phía Bắc và Bắc Trung bộ chiếm trên 60%, người địa phương dưới 40%.
2.2.1.2. Hiệu quả sử dụng các nguồn lực sản xuất của trang trại
a) Hiệu quả sử dụng đất: Trong giai đoạn 2000-2004, hiệu quả sử dụng
đất trong các trang trại vùng DHNTB không ổn định. Chủ yếu do thiếu vốn
đầu tư, chưa quan tâm đến đầu tư chiều sâu và còn tồn tại các trang trại trá
hình. Quy mô hiệu quả của trang trại vùng DHNTB là từ 6,0 – 20,0 ha.
b) Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư: Số liệu ở bảng 2.2 cho thấy, hiệu
quả sử dụng vốn của trang trại vùng DHNTB những năm qua chưa ổn
định và còn thấp so với cả nước và với kinh tế hộ gia đình
Suất đầu tư hiệu quả đối với trồng trọt là từ 2,0-4,0 tri
ệu đồng/ha;
lâm nghiệp là 1,0-2,0 triệu đồng/ha; thủy sản là 10,0-20,0 triệu đồng/ha;
kinh doanh tổng hợp không thể hiện xu thế rõ ràng song mức đầu tư
hiệu quả là dưới 6,0 triệu/ha.
Bảng 2.2: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG CÁC TRANG TRẠI
DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ QUA CÁC NĂM
ĐVT: đồng
Năm
Duyên hải Nam
Trung bộ
Bình quân cả
nước
Kinh tế hộ gia đình
2001 0,305 0,319 0,318
2002 0,277 * *
2003 0,227 0,283 0,234
2004 0,151 0,222 0,168
2006 0,268 0,238 0,266
Nguồn: Tính toán từ [1], [17], [18], [19], [20], [30]. * Không có số liệu
c) Hiệu quả sử dụng lao động: Các số liệu tính toán được ở bảng 2.3
mô tả hiệu quả sử dụng lao động trong trang trại vùng DHNTB.
- 11 -
Có thể thấy, xu hướng thu nhập/lao động của trang trại vùng
DHNTB đang giảm tương đối so với bình quân trong trang trại cả nước.
2.2.1.3. Mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào đối với kết quả kinh
doanh của trang trại
a) Nguồn dữ liệu phương pháp nghiên cứu: Căn cứ vào các số liệu
điều tra đã được xử lý trên phần mềm SPSS 13, sử dụng mô hình hồi
quy bội nhằm mô hình hoá mối liên hệ giữa kết quả kinh doanh của
trang trại (Y) với các nhân tố cơ bản là: thành phần chủ trang trại (X
1
),
trình độ chủ trang trại (X
2
), số năm hoạt động (X
3
), số nhân khẩu của
gia đình chủ trang trại (X
4
), quy mô lao động (X
5
), quy mô vốn đầu tư
(X
6
) và diện tích canh tác (X
7
).
b) Kết quả nghiên cứu: Đã lựa chọn được mô hình tối ưu mô tả quan
hệ giữa thu nhập với các nhân tố ảnh hưởng cho từng loại trang trại.
c) Những kết luận rút ra từ việc nghiên cứu
- Từ 60-90% những thay đổi của thu nhập bình quân trong trang trại
được giải thích bởi: vốn đầu tư, lao động, đất đai và số nhân khẩu.
- Trong các nhân tố ảnh hưởng, vốn đầ
u tư là nhân tố có tác động
mạnh nhất đến thu nhập của tất cả các loại hình trang trại.
- Trong nhiều loại hình trang trại, quy mô đất đai ít có ảnh hưởng
hoặc ảnh hưởng không rõ ràng đối việc tăng thu nhập.
Bảng 2.3: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TRONG CÁC
TRANG TRẠI DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ QUA CÁC NĂM
ĐVT: 10
6
đồng
Năm
Duyên hải Nam
Trung bộ
Bình quân cả
nước
Kinh tế hộ gia
đình
2001 7,26 6,89 6,56
2002 7,11 * *
2003 7,53 7,83 6,21
2004 7,88 8,03 7,23
2005 8,13 9,22 7,34
2006 12,35 17,63 8,66
Nguồn: [1], [4], [8], [17],[18],[19],[20]. * Không có số liệu
- 12 -
2.2.2. Thực trạng giải quyết đầu ra cho nông sản của trang trại
2.2.2.1. Tình hình tổ chức tiêu thụ
a) Đối với nhóm nguyên liệu cho chế biến công nghiệp
- Tiêu thụ trực tiếp: Khoảng từ 10-25% tổng số nông sản của các trang
trại vùng DHNTB được bán qua kênh trực tiếp cho các cơ sở chế biến.
- Tiêu thụ qua trung gian: Hiện tại trên địa bàn DHNTB có các hình
thức thông dụng sau đây: Ứng trước vốn, vật t
ư – mua lại sản phẩm;
mua đứt – bán đoạn.
b) Đối với nhóm nông sản phục vụ cho tiêu dùng
i) Tiêu thụ trực tiếp. Người sản xuất bán trực tiếp cho người tiêu
dùng thông qua các hình thức tiêu thụ sau đây:
- Bán tại chợ. Năm 2005, trang trại tiêu thụ tại các chợ địa phương
bình quân: 33% lương thực, 41% rau củ, 24% trái cây tươi, 31% sản
phẩm gia cầm
- Bán cho các khách sạn, nhà hàng, quán ăn. Một s
ố trang trại sản
xuất các rau xanh, thực phẩm và thủy đặc sản cung cấp cho các nhà
hàng, khách sạn, quán ăn lớn để chế biến, tiêu thụ cho khách hàng.
ii) Tiêu thụ qua trung gian. Hiện nay trong vùng đang sử dụng các
hình thức tiêu thụ chủ yếu sau:
- Qua 01 trung gian. có sự tham gia của những người buôn đường
dài đã có quan hệ làm ăn lâu dài với nông dân nên tới vụ thu hoạch họ
đứng ra thu mua để cung ứng cho những khách hàng xa.
- Qua 02 trung gian.
Ở khu vực DHNTB hiện nay hình thức tiêu thụ
gián tiếp thông dụng là sử dụng 02 trung gian: bán buôn tại các chợ đầu
mối nông sản và những người bán lẻ tại các chợ hoặc bán rong.
2.2.2.2. Vấn đề liên kết trong tiêu thụ
- Liên kết trong “chuỗi giá trị” nông sản ở DHNTB còn rất lỏng lẻo.
- “Chuỗi giá trị” chưa tăng cường năng lực cạnh tranh cho nông sản.
- Chủ trang trại ủy thác khâu tiêu thụ
sản phẩm và các nhà mày chế
biến ủy thác khâu cung ứng nguyên liệu cho các nhà buôn là hợp lý.
2.2.3. Thực trạng phát huy vai trò hỗ trợ của Nhà nước đối với
phát triển KTTT vùng DHNTB
2.2.3.1. Môi trường pháp lý
- 13 -
Quan trọng nhất của việc tạo dựng môi trường pháp lý, đó là việc
Nhà nước thừa nhận 02 vấn đề cơ bản: Thừa nhận tính hợp pháp của
KTTT. Thừa nhận quyền lợi lâu dài của người dân đối với ruộng đất và
tài sản gắn liền với đất.
2.2.3.2. Về các chính sách hỗ trợ
a) Về tài chính: Các chính sách ưu đãi về thuế và sử dụ
ng các
nguồn vốn đầu tư của Chính phủ; tạo điều kiện cho chủ trang trại tiếp
cận các nguồn vốn tín dụng; ưu đãi đầu tư để khuyến khích phát triển
KTTT tại những vùng khó khăn ; hỗ trợ của các địa phương thông qua
các chương trình khuyến khích phát triển KTV, KTTT.
b) Về đất đai: Các chính sách nhằm giúp giải quyết vấn đề ruộng
đất manh mún; giao đất cho nông dân phát tri
ển KTTT; ưu đãi cho thuê
đất, giao đất để khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào KTTT
tại những khu vực khó khăn.
c) Về khoa học công nghệ: Những quan tâm hỗ trợ của Nhà nước
cho các trang trại vùng DHNTB còn rất hạn chế, chưa kịp thời và
không phù hợp, chưa hỗ trợ được nhiều cho các trang trại.
d) Về tiêu thụ nông sản: Chính sách nhằm đẩy mạnh hình thành và
phát triển thị trườ
ng nông nghiệp, tạo điều kiện cho KTTT phát triển;
hỗ trợ nông dân tiêu thụ sản phẩm; khuyến khích, tạo điều kiện thực
hiện liên kết “04 nhà” trong nông nghiệp; hỗ trợ tiêu thụ của chính
quyền các địa phương.
2.3. NHỮNG TỒN TẠI HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN KÌM
HÃM PHÁT TRIỂN KTTT VÙNG DHNTB BỘ THỜI GIAN QUA
2.3.1. Những tồn tại, hạn chế cần khắc phục
2.3.1.1. KTTT phát triển chưa ổn định và bền vững
2.3.1.2. Chưa thể hiện ưu thế vượt trội so với Kinh tế hộ gia đình
2.3.1.3. Phát triển KTTT chưa bền vững
2.3.1.4. Chưa gắn với giải quy
ết việc làm cho người dân địa phương
2.3.1.5. Chưa thật sự gắn với lợi ích cộng đồng
2.3.1.6. Chưa có sự gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất và tiêu thụ
2.3.1.7. Sử dụng các nguồn lực chung của xã hội chưa công bằng
- 14 -
2.3.2. Nguyên nhân kìm hãm sự phát triển của KTTT
2.3.2.1. Thị trường nông sản chưa phát triển
a) Nguồn cung nông sản trên thị trường còn hạn chế
b) Sức mua nông sản hàng hóa trong vùng còn thấp do
2.3.2.2. Thị trường dịch vụ nông nghiệp kém phát triển
2.3.2.3. Tích luỹ trong hộ gia đình nông dân còn thấp
2.3.2.4. Còn khó khăn về cơ sở hạ tầng
2.3.2.5 .Các chính sách kinh tế chưa thực sự phát huy tác dụng
2.3.2.6. Tập quán sả
n xuất chưa thay đổi
2.3.2.7. Những nguyên nhân bên trong
CHƯƠNG 3
NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN KTTT
TRÊN ĐỊA BÀN DHNTB TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP
HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ
3.1. CƠ SỞ TIỀN ĐỀ CHO VIỆC ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
3.1.1.Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và thách thức đối
với KTTT vùng DHNTB trong quá trình CNH, HĐH
3.1.2. Đường lối, chủ trương phát triển nông nghiệp, nông thôn
(NN-NT) của Đảng và Nhà nước đến năm 2010 và tầm nhìn 2020
3.1.2.1.Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam
(Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam)
3.1.2.2. Quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông lâm nghiệp
vùng DHNTB giai đoạn 2003-2010 và tầm nhìn 2020
3.1.3. Quan điểm và định hướng phát triển KTTT vùng DHNTB
3.1.3.1. Quan điểm phát triển
- Phải đặt trong mối quan hệ với phát triển thị trường nông nghiệp.
- Phải đặt trong mối quan hệ với phát triển kinh tế hộ.
- Phải gắn với hệ thống quy hoạch, kế hoạch, chính sách.
- Phải gắn với sử dụng hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của địa phương.
- Phải tạo ra động lực mạnh mẽ để thúc đẩy quá trình CNH, HĐH.
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét