Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
1.2. Giới thiệu chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ ở việt
nam
1.2.1. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ
Doanh nghiệp vừa và nhỏ là doanh nghiệp có vốn điều lệ nhỏ và lao động
Dới một mức nhất định.
Theo nghị định của chính phủ số 90/2001( NĐ-CP ngày 23/11/2001)
DNV&N là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, đăng ký kinh doanh theo pháp
luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ hoặc số lao động trung bình
hàng năm không quá 300 ngời
1.2.2. Đặc diểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
Năng động, linh hoạt, sáng tạo trong kinh doanh:
Nhờ quy mô vừa nhỏ, mô hình tổ chức quản lý giản đơn nên những doanh
nghiệp này rất năng động, linh hoạt, dễ chuyển hớng sản xuất kinh doanh, đi
vào những nghành nghề khác khi thấy lĩnh vực đó có lợi hơn.
Doanh nghiệp vừa và nhỏ khi chuyển địa điểm sản xuất kinh doanh không
gặp nhiều khó khăn nh doanh nghiệp lớn. Trong khi đó doanh nghiệp vừa và
nhỏ lại có thể nắm bắt đợc cả những yêu cầu nhỏ lẻ mang tính khu vực và địa
phơng. Điều này càng làm doanh nghiệp vừa và nhỏ khai thác hết năng lực của
mình, đạt đợc hiệu quả kinh doanh cao nhất.
Có thể nhanh chóng đổi mới thiết bị công nghệ, thích ứng với cuộc cách
mạng khoa học công nghệ hiện đại :
Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ là những tác động mạnh
mẽ của nó đối với nền kinh tế, trong từng phơng pháp hoạt động sản xuất kinh
doanh, trong việc thay đổi trang thiết bị máy móc, tăng năng suất lao động, rút
ngắn thời gian tồn tại của một mặt hàng. Công nghệ cao hơn sản xuất ra những
mặt hàng có nhiều u điểm hơn vì vậy máy móc luân yêu cầu phải khấu hao
nhanh để chuyển sang sản xuất mặt hàng mới với thiết bị công nghệ mới. Nh
vậy với đặc điểm nguồn vốn đầu t ban đầu không lớn các doanh nghiệp vừa và
nhỏ có lợi thế hơn so với các doanh nghiệp lớn.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Tổ chức sản xuất quản lý các doanh nghiệp vừa và nhỏ gọn nhẹ tiết kiệm
chi phí:
Với số lợng lao động không nhiều, việc tổ chức sản xuất cũng nh bộ máy
quản lý trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ tơng đối nhỏ gọn, không có quá
nhiều các khâu trung gian. Điều này làm tăng hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp, các quyết định chế độ, chỉ tiêu đến với ng ời lao động một cách nhanh
chóng. Cũng vì thế mà công tác kiểm tra giám sát đợc tiến hành nhanh chóng.
Không phải qua nhiều khâu trung gia, tiết kiệm đợc chi phí cho quản lý doanh
nghiệp.
Vốn chủ sở hữu nhỏ: Số lợng doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm khoảng 90%
số doanh nghiệp trong cả nớc nhng số vốn đăng ký của các doanh nghiệp chỉ
chiếm 30% tổng số vốn kinh doanh của các doanh nghiệp trong cả nớc. Hầu hết
các doanh nghiệp nhỏ và vừa có số vốn dới 5 tỷ đồng. Sau khi luật doanh nghiệp
đợc ban hành, số lợng doanh nghiệp tăng nhanh nhng nhìn chung các doanh
nghiệp mới có số vốn đăng ký trên dới 1 tỷ đồng, quy mô sản xuất còn nhỏ bé.
Các doanh nghiệp này hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn vốn tự có và vay trên
thị trờng tài chính phi chính thức, ít đợc tiếp cận với các nguồn tín dụng chính
thức của các Ngân hàng và các tổ chức tín dụng do không đảm bảo đợc các điều
kiện cần thiết và không có tài sản thế chấp.
Hầu hết các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở việt nam công nghệ lạc hậu:
Trong bối cảnh cạnh tranh quốc tế đang diễn ra gay gắt trong lĩnh vực khoa học
công nghệ thì trình độ khoa học kỹ thuật của phần lớn doanh nghiệp nhỏ và vừa
Việt Nam đều sử dụng công nghệ lạc hậu từ 20-50 năm so với các nớc trong
khu vực. Do vậy sản phẩm làm ra thờng có giá trị công nghiệp thấp, hàm lợng
chất xám ít, giá trị thơng mại và sức cạnh tranh kém so với sản phẩm cùng loại
của các quốc gia trong khu vực cũng nh thế giới. Tình trạng máy móc thiết bị
cũ, công nghệ lạc hậu đã và đang là nguyên nhân chính của tình trạng lãng phí
trong sử dụng năng lợng, nguyên vật liệu và ô nhiễm môi trờng, đặc biệt là
trong sản xuất công nghiệp. Ngay nh đối với các doanh nghiệp đang hoạt động
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
trong lĩnh vực dệt là lĩnh vực có nhiều khả năng và cố gắng trong đổi mới công
nghệ nhng vẫn còn gần 50% thiết bị dệt đã sử dụng trên 20 năm và hầu nh đã
hết khấu hao, 80% máy dệt là máy dệt thoi khổ hẹp nên chất lợng hàng dệt thấp
hơn tiêu chuẩn quốc tế, mới đáp ứng đợc khoảng 30% nguyên liệu cho may
xuất khẩu; đối với nghành may mặc, thiết bị máy móc của ta lạc hậu từ 5-7
năm, phần mềm điều khiển lạc hậu từ 15-20 năm so với các nớc nh Thái lan,
Trung Quốc.
Trình độ ngời quản lý và ngời lao động trong các doanh nghiệp này còn
hạn chế:
Việt Nam khoảng 74% ngời lao động cha học hết phổ thông và 30% chủ
doanh nghiệp cha qua trờng lớp đào tạo nào.
Năng lực và hiệu quả quản lý doanh nghiệp nói chung còn thấp, không ít
doanh nghiệp cha xây dựng nội quy, cha thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các
quyền dân chủ của cổ đông, của ngời góp vốn, thiếu tôn trọng vai trò của hội
đồng quản trị . Các doanh nhân, các nhà quản lý doanh nghiệp ch a đợc đào
tạo, thiếu hiểu biết đầy đủ để quản lý doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập
kinh tế quốc tế. Một số DNNN có vị thế độc quyền chậm cải tiến quản lý, hạ
giá thành, không thực hiện công khai, minh bạch trong quản lý đối với khách
hàng cũng nh trong nội bộ doanh nghiệp.
Tỷ lệ lao động đợc đào tạo còn thấp, không đáp ứng đợc yêu cầu công
nghiệp hoá, hiên đại hoá, lao động có trình độ cao còn quá ít so với nhu cầu
đang tăng nhanh, hiện tợng khan hiếm lao động ở khu trung tâm công nghiệp,
các khu công nghiệp khá phổ biến dẫn đến tình trạng tranh dành lao động có
chất lợng giữa các doanh nghiệp. Ngời lao động cha đợc đào tạo và chuẩn bị tốt
về tác phong công nghiệp nên thờng phải đào tạo lại để đáp ứng yêu cầu của
doanh nghiệp Những hạn chế đó làm tăng chi phí về sử dụng lao động. trong
khi đó nhiều doanh nghiệp cha có chiến lợc về nhân sự, cha quan tâm đến đào
tạo bồi dỡng lao động.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Thị trờng tiêu thụ sản phẩm nhỏ bé: Thị trờng tiêu thụ sản phẩm của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp không ít khó khăn xuất phát từ nhiều nguyên nhân
chủ yếu là quyền sở hữu công nghiệp cha đợc thực hiện nghiêm túc, sản phẩm
dịch vụ của các doanh nghiệp luân bị tấn công do việc xuất hiện các mặt hàng
làm giả, hàng nhái, hàng nhập lậu. Cùng với sự độc quyền của một số doanh
nghiệp lớn khiến sức cạnh tranh của doanh nghiệp vừa và nhỏ lại càng nhỏ trên
thị trờng nội địa. Đây chính là do sự yếu kém của công tác tổ chức quản lý thị
trờng. Đối với các doanh nghiệp hớng sản phẩm của mình chủ yếu dành cho
xuất khẩu, nhiều vấn đề nảy sinh cần đợc khắc phục nh việc hạn chế về công
nghệ dẫn đến mặt hàng xuất khẩu cha đa dạng, chất lợng và tính cạnh tranh cha
cao cộng với khả năng tiếp cận thị trờng kém. Rất ít doanh nghiệp tham gia điện
tử thị trờng trên mạng, giới thiệu chào hàng trên mạng, tham gia hội chợ triển
lãm. Khi ký hợp đồng thờng bị ép giá qua các đối tác trung gian, việc thiếu am
hiểu luật pháp quốc tế và thơng mại quốc tế cũng khiến doanh nghiệp chịu
nhiều thua thiệt.
1.2.3. Nguồn vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.2.3.1. Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu bao gồm
- Vốn góp ban đầu: Khi doanh nghiệp đợc thành lập bao giờ chủ doanh
nghiệp cũng phải có một số vốn ban đầu nhất định do các cổ đông góp.
Đối với doanh nghiệp nhà nớc, vốn góp ban đầu chính là vốn đầu t của nhà
nớc. Chủ sở hữu của doanh nghiệp nhà nớc là nhà nớc.
Đối với các doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp phải
có một số vốn ban đầu cần thiết để xin đăng ký thành lập doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ vốn ở Việt Nam góp ban đầu thờng nhỏ chỉ
dới 10 tỷ đồng, phần lớn các doanh nghiệp số vốn chỉ trên dới 5 tỷ đồng.
- Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia:
Quy mô số vốn ban đầu của chủ doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng,
tuy nhiên, số vốn này cần đợc tăng theo quy mô phát triển của doanh nghiệp.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh , nếu doanh nghiệp hoạt động có
hiệu quả thì doanh nghiệp sẽ có những điều kiện thuận lợi để tăng trởng nguồn
vốn. Nguồn vốn tích luỹ từ lợi nhuận không chia là bộ phận lợi nhuận đợc sử
dụng để tái đầu t, mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tự tài trợ bằng lợi nhuận không chia- nguồn vốn nội bộ là một phơng thức
tạo nguồn tài chính quan trọng và khá hấp dẫn của chủ doanh nghiệp, vì doanh
nghiệp giảm đợc chi phí, giảm bớt sự phụ thuộc vào bên ngoài. Nhng doanh
nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam lợi nhuận để lại ít ỏi. Bởi vậy nguồn vốn chủ sở
hữu hình thành từ lợi nhuận không chia của các doanh nghiệp vừa và nhỏ rất
hạn chế.
Phát hành cổ phiếu:
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể
tăng nguồn vốn chủ sở hữu bằng cách phát hành cổ phiếu mới nếu có đủ các
điều kiện: thứ nhất: là công ty cổ phần có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm
đăng ký phát hành cổ phiếu tối thiểu 5 tỷ đồng Việt Nam. Thứ 2: hoạt động
kinh doanh của năm liền trớc năm phát hành phải có lãi. Thức 3: có phơng án
khả thi về việc sử dụng vốn thu đợc từ đợt phát hành cổ phiếu.
Để tăng nguồn vốn từ việc phát hành cổ phiếu, doanh nghiệp vừa và nhỏ
cũng gặp không ít khó khăn, khó khăn xuất phát từ hạn chế của cán bộ quản lý
trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ, phần đông cha qua đào tạo, việc lập dự án
để chứng minh tính khả thi của cơ hội kinh doanh là một điều quá sức.
1.2.3.2 Nguồn vay nợ:
Mặc dù đã đi vào họat động đợc hơn 4 năm nhng thị trờng chứng khoán ở
Việt Nam cha phát triển đầy đủ và đồng bộ, cho đến nay mới chỉ có thị trờng
chứng khoán tập trung cho các doanh nghiệp có quy mô vốn từ 10 tỷ đồng trở
lên. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có số vốn dới 10 tỷ đồng vì vậy họ không đợc
vay các khoản vay trên thị trờng chứng khoán nh : phát hành trái phiếu. Nguồn
vay nợ của doanh nghiệp vừa và nhỏ chủ yếu là: vốn tín dụng thơng mại và tín
dụng ngân hàng
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Vốn tín dụng thơng mại: Các doanh nghiệp vừa và nhỏ rất khó tiếp cận đợc
với các nguồn vốn tín dụng chính thức của các ngân hàng và các tổ chức tín
dụng do không đảm bảo đợc các điều kiện cần thiết và không có tài sản thế
chấp, bởi vậy các doanh nghiệp vừa và nhỏ thờng sử dụng phổ biến tín dụng th-
ơng mại. Nguồn này hình thành một cách tự nhiên trong quan hệ mua bán chịu,
mua bán trả chậm hay trả góp. Nguồn vốn tín dụng thơng mại có ảnh hởng rất
to lớn không chỉ với các doanh nghiệp mà với cả nền kinh tế. Trong một số
doanh nghiệp, nguồn vốn tín dụng thơng mại dới dạng những khoản phải trả có
thể chiếm tới 20% tổng nguồn vốn, thậm chí có thể chiếm 40% tổng nguồn vốn.
Đối với doanh nghiệp, tài trợ bằng nguồn vốn tín dụng thơng mại là một
phơng thức tài trợ rẻ, tiện dụng và linh hoạt trong kinh doanh, hơn nữa nó còn
tạo khả năng mở rộng các mỗi quan hệ hợp tác kinh doanh một cách lâu bền.
Tuy nhiên, cần phải thấy rằng khi quy mô tài trợ quá lớn thì tính rủi ro của quan
hệ tín dụng này là rất lớn.
Vốn tín dụng Ngân hàng: vay vốn Ngân hàng là một giải pháp cổ điển, hầu
hết các doanh nghiệp đều nghĩ tới. Ngân hàng đóng vai trò là ngời cung cấp vốn
cho doanh nghiệp, bù lại Ngân hàng nhận tiền lãi do doanh nghiệp trả cho
khoản vay đó . Ngân hàng là một tổ chức tài chính có thể huy động vốn từ nhiều
nguồn khác nhau, luân có khả năng cung cấp các nguồn tài trợ ngắn hạn, trung
và dài hạn cho doanh nghiệp. Ngân hàng có thể cung cấp vốn cho doanh nghiệp
từ khi mới thành lập, khi bớc vào hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời
cung cấp vốn lu động khi doanh nghiệp có nhu cầu.
1.3. Mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.3.1. Các hình thức tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Có nhiều cách phân loại, nếu phân theo đặc điểm của món vay các doanh
nghiệp thờng sử dụng thì có các phơng thức cho vay:
Cho vay từng lần:
Phơng thức này áp dụng đối với những doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn
từng lần. đây là phơng pháp cho vay phổ biến nhất.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Ngân hàng xác định mức cho vay theo công thức:
Nhu cầu vốn ngân hàng= Tổng nhu cầu vốn của phơng án, dự án vốn lu
động tự có hoặc liên doanh.
Mỗi món vay, khách hàng phải làm đơn xin vay kiêm giấy nhận nợ và
hoàn tất hồ sơ trong bộ hồ sơ tín dụng. Ngân hàng phải xem xét và giải quyết
căn cứ vào số tiền cho vay đã đợc giám đôc ngân hàng duyệt, nhân viên tín
dụng theo dõi phát tiền vay một lần hoặc nhiều lần theo tiến độ nhận nợ với
ngân hàng nhng tổng d nợ ngân hàng không đợc vợt mức cho vay cao nhất trong
quý.
Mỗi món vay đợc quy định thời hạn trả nợ cuối cùng. Mỗi lần xin vay đợc
quy định thời hạn trả nợ cụ thể, nhng kỳ hạn trả nợ của mỗi món vay không vợt
quá thời hạn trả nợ cuối cùng của món vay. Kỳ hạn nợ đợc ấn định phải trả vào lúc
doanh nghiệp xin vay hết chu kỳ chu chuyển. Nếu đến kỳ hạn nợ mà bên vay
không có d tiền để trả thì họ cần phải làm đơn xin gia hạn nợ. Thời gian gia hạn nợ
sẽ không vợt quá thời gian cho vay trớc đây hoặc không vợt qúa chu kỳ sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu không có lý do chính đáng thì ngân hàng sẽ
thực hiện việc chuyển nợ quá hạn và thông báo cho bên vay biết. Trờng hợp cuối
cùng vì lý do đặc biệt mà bên vay không trả đợc nợ thì một mặt đơn vị vay vốn
phải xin gia hạn và mặt khác ngân hàng gửi hồ sơ trình cấp trên xin đợc khoanh
nợ. Sau khi đợc chính phủ cho phép khoanh nợ thì đơn vị vay vốn sẽ đợc tiếp tục
vay vốn ở ngân hàng. Nếu đến kỳ hạn trả nợ mà ngời đi vay không đủ tiền để trả
thì ngân hàng sẽ thu lãi trớc còn bao nhiêu trừ vào nợ gốc hoặc thu tơng ứng gốc
và lãi.
Cho vay trả góp :
Hình thức này chủ yếu dùng trong cho vay tiêu dùng của cá nhân hộ gia đình,
còn đối với doanh nghiệp cho vay trả góp thờng phát sinh khi có các nhu cầu vay
vốn nh: xây dựng các công trình phúc lợi cho cán bộ công nhân viên.
Theo phơng thức này ngân hàng cho vay và khách hàng vay vốn thỏa
thuận mức cho vay, thời hạn vay vốn, lãi suất cho vay và số kỳ hạn trả góp để
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
xác định một mức trả góp trong suất thời hạn vay. Lãi suất cho vay thờng là cao
nhất trong khung lãi suất của ngân hàng.
Cho vay theo hạn mức:
Đây là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngân hàng thỏa thuận cung cấp cho
khách hàng hạn mức tín dụng, hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kỳ hoặc cuối
kỳ.
Trong ngắn hạn:
Hạn mức tín dụng ngắn hạn= Nhu cầu vốn lu động kế hoạch- ( Nguồn vốn
KD ngắn hạn + Nguồn vốn coi nh tự có + Nguồn vốn khác)
Trong đó: Nguồn vốn kinh doanh ngắn hạn là một phần nguồn vốn kinh
doanh đợc sử dụng cho các nhu cầu về TSCĐ.
Nguồn vốn coi nh tự có là tất cả các số d các quỹ, lợi nhuận cha phân phối
và khoản chênh lệch tăng giá vật t theo quyết định của nhà nớc.
Nguồn vốn khác bao gồm vay ngân hàng khác hoặc vay đối tợng khác, vay
nội bộ của công ty
Trong dài hạn: Hạn mức tín dụng trong dài hạn thể hiện số vốn tín dụng
của ngân hàng tham gia vào công trình hay dự án đầu t, do đó giúp cho đơn vị
chủ đầu t có đủ vốn để thực hiện công trình hay chủ đầu t thực hiện kế hoạch đã
đề ra. Hạn mức tín dụng đầu t không những giúp cho đơn vị tổ chức kinh tế thực
hiện việc cải tiến kỹ thuật hợp lý hóa dây chuyền công nghệ mà còn góp phần
đẩy nhanh tốc độ xây dựng cơ sở vật chất của nền kinh tế để thúc đẩy tăng trởng
kinh tế.
Hạn mức tín dụng trung dài hạn = Tổng dự toán chi phí Nguồn vốn đầu
t tự có.
Lãi suất cho vay: Căn cứ vào quy định lãi suất của Tổng giám đốc NHCT
Việt Nam, chi nhánh Ngân Hàng Công thơng Hoàn Kiếm và khách hàng thỏa
thuận để ghi vào hợp đồng tín dụng hoặc giấy nhận nợ kèm theo hợp đồng tín
dụng.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Xác định thời hạn cho vay: Thời hạn cho vay đợc xác định trên hợp đồng
tín dụng hoặc xác định trến giấy nhận nợ phù hợp với chu kỳ sản xuất, kinh
doanh và khả năng trả nợ của doanh nghiệp, nguồn vốn của chi nhánh Ngân
Hàng Công thơng Hoàn Kiếm.
Cho vay thấu chi:
Thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép ngời vay đợc chi
trội trên số d tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định vào khoảng
thời gian xác định. Giới hạn này đợc gọi là hạn mức thấu chi.
Hạn mức thấu chi: Đợc xác định trên cơ sở số d bình quân tài khoản tiền
gửi thanh toán của khách hàng và tỷ lệ hạn mức thấu chi thỏa thuận giữa hai
bên
Số lãi mà khách hàng phải trả = Lãi suất thấu chi x Thời gian thấu chi x Số
tiền thấu chi
Các khoản chi quá hạn mức thấu chi sẽ bị lãi suất phạt và bị đình chỉ sử
dụng hình thức này
Thấu chi dựa trên cơ sở thu chi của khách hàng không phù hợp về thời
gian và quy mô. Thời gian và số lợng thiếu có thể dựa vào dự đoán ngân quỹ
song không chính xác. Do vậy hình thức cho vay này tạo điều kiện thuận lợi
cho khách hàng trong quá trình thanh toán chủ động, nhanh, kịp thời. Thấu chi
là hình thức tín dụng ngắn hạn, linh hoạt thủ tục đơn giản, phần lớn là không có
đảm bảo, có thể cấp cho cả doanh nghiệp và cá nhân vài ngày trong tháng, vài
tháng trong năm dùng để trả lơng, chi các khoản phải nộp mua hàng.
Cho vay theo dự án đầu t :
Đây là loại hình cho vay mới xuất hiện ở Việt Nam. Theo đó các dự án đầu
t của nhà nớc hay của doanh nghiệp để phát triển sản xuất kinh doanh cơ sở hạ
tầng ,dịch vụ, đời sống . Nếu tính đ ợc hiệu quả kinh tế, có tính khả thi mà
thiếu vốn thì ngân hàng sẽ cho vay theo dự án đầu t giúp đơn vị chủ đầu t hoàn
thành dự án đầu t. Ngân hàng cùng khách hàng ký hợp đồng tín dụng và thỏa
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
thuận mức vốn đầu t duy trì cho cả thời gian đầu t của dự án, phân định và các
kỳ hạn nợ, lãi suất .
Mức cho vay =Tổng nhu cầu vốn của phơng án, dự án - Vốn tự có của chủ
dự án tham gia Vốn khác( nếu có)
Thời hạn vay = thời gian xây dựng cơ bản + thời gian trả nợ
Lãi suất cho vay: Căn cứt theo quy định của tổng giám đốc NHCT Việt
Nam, chi nhánh Công Thơng Hoàn Kiếm và khách hàng thỏa thuân ghi vào hợp
đồng tín dụng hoặc giấy nhận nợ kèm theo hợp đồng tín dụng.
Việc cho vay theo dự án đầu t, ngân hàng cần phải kết hợp với các hình
thức cấp tín dụng khác nh: Thực hiện bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp
đồng, có nh vậy ngân hàng mới thu đợc doanh thu cao nhất.
Cho vay theo phơng thức này thờng là dự án lớn cần có nguồn vốn lớn,
ngân hàng cần có thời gian huy động và trả lãi huy động do vậy ngân hàng và
khách hàng thỏa thuận mức phí trả trong trờng hợp khách hàng trả trớc hạn, phí
cam kết trả một phần chi phí huy động của ngân hàng, trong trờng hợp khách
hàng đã ký hợp đồng tín dụng nhng thực tế không vay.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét