Thứ Sáu, 21 tháng 2, 2014

Nghiên cứu vấn đề dân số tác động tới thị trường lao động

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
i
t
=
1

yi
yi
(i=2,3 n)
Trong đó:
T
i
: tốc độ phát triển liên hoàn của thời gian i so với thời gian i-1

1

i
y
: mức độ của hiện tợng ở thời gian i-1
yi: mức độ của hiện tợng ở thời gian i
tốc độ phát triển định góc phản ánh sự biến động của hiện tợng trong những
khoảng thời gian dài. công thức tính nh sau:
Ti =
1y
yi
(i=2,3 n)
trong đó: Ti: tốc độ phát triển định gốc
yi: mức độ của hiện tợng ở thời gian i
y1: mức độ đầu tiên của dãy số
giữa tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển định gốc có các mối liên hệ
sau đây.
- Thứ nhất: tính các tốc độ phát triển liên hoàn bằng tốc độ phát triển
định gốc tức là t2.t3 tn=Tn
hay
it

= Ti (i=2,3 n)
-Thứ hai: thơng của hai tốc độ phát triển định gốc liền nhau bằng tốc độ
phát triển liên hoàn giữa hai thời gian đó,
tức là:
ti
Ti
Ti
=

1
(i=2,3 n)
Tốc độ phát triển trung bình là trị số đại biểu của các tốc độ phát triển
liên hoàn. vì các tốc độ phát triển liên hoàn có quan hệ tích nên để tính tốc độ
phát triển bình quân, ngời ta sử dụng công thức số trung bình nhân. nếu kí hiệu
t
là tốc độ phát triển trung bình thì công thức nh sau:
1
2
1
32


=


==
n
n
i
n
n
titttt
2.4.Tốc độ tăng (hoặc giảm).
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ của hiện tợng giữa hai thời gian đã tăng (+)
hoặc giảm (-) bao nhiêu lần (hoặc bao nhiêu %). Tơng ứng với các tốc độ phát
triển, ta có các tốc độ tăng (hoặc giảm) sau đây:
- Tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn (hay từng kỳ) là tỉ số giữa lợng tăng
(hoặc giảm) liên hoàn với mức độ kỳ gốc liên hoàn. nếu ký hiệu ai (i=2,3 n) là
tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn thì:
1

=
i
y
i
ai

(i=2,3 n)
hay
1
1
11
1




=

=
i
i
i
i
i
ii
y
y
y
y
y
yy
ai

1

=
i
tai
nếu ti tính theo phần trăm thì:
ai(%) =ti(%)-100
tốc độ tăng (hoặc giảm) định gốc là tỉ số giữa lợng tăng (hoặc giảm) định mức
với mức độ kỳ gốc cố định. Nếu ký hiệu Ai(i=2,3 n) là các tốc độ tăng (hoặc
giảm) định gốc thì
Ai=
1y
i

Hay Ai=
11
1
y
yt
y
yi
yt
yyi
=

Ai=Ti-1
Hoặc Ai(%)=Ti(%)-100
Tốc độ tăng (hoặc giảm) trung bình là chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng
(hoặc giảm) đại biểu trong suốt thời gian nghiên cứu.
Nếu ký hiệu
a
là tốc độ tăng (hoặc giảm) trung bình thì
1
=
ta
hoặc
( )
100%(%)
=
ta
2.5.Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (hoặc giảm).
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1% tăng (hoặc giảm) của tốc độ tăng (hoặc giảm)
liên hoàn thì tơng ứng với một trị số tuyệt đối là bao nhiêu. nếu ký hiêu gi
(i=2,3 n) là giá trị số tuyệt đối của 1% tăng (hoặc giảm) thì :
gi=
( )
%ai
i

(i=2,3 n)
Việc tính toán chỉ tiêu này sẻ đơn giản hơn nếu ta biến đổi công thức:
gi=
( )
%ai
i

=
100
100.
1
1
1
1




=


i
i
ii
ii
y
y
yy
yy
Chú ý: chỉ tiêu này chỉ tính cho tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn đối với
tốc độ tăng (hoặc giảm) định gốc thì không tính vì luôn là một số không đổi và
băng
100
1
y
3. Một số phong pháp biểu hiện su hớng biến động cơ bản của
hiện tợng.
a.Phơng pháp mở rộng khoảng cách thời gian
Phơng pháp này đợc sử dụng khi một dãy số thời kỳ có khoảng cách thời
gian tơng đối ngắn và có nhiều mức độ mà qua đó cha phản ánh đợc su hớng
biến động của hiện tợng.
Do khoảng cách thời gian đợc mở rộng (từ tháng sang quý) nên trong mỗi
mức độ dãy số mới thì sự tác động của các nhân tố ngẫu nhiên (với chiều hớng
khác nhau) phần nào đã bù trừ (triệt tiêu) và do đó cho ta thấy rỏ biến động cơ
bản.
b.Phơng pháp số trung bình trợt (di đông).
Số trung bình trợt (còn gọi là số trung bình di đông) là số trung bình của
một nhóm nhất định các mức độ của dãy số đợc tính bằng cách lần lợt loại dần
các mức độ đâu, đồng thời thêm vào các mức độ tiếp theo, sao cho tỉ số lợng
mức độ tham gia tính số trung bình không thay đổi.
Giả sử có dãy số sau đây: y1,y2.y3 yn-2,yn-1,yn
Nếu tính trung bình trợt cho ba mức độ ta sẻ có:
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
3
321
2
yyy
y
++
=
3
432
3
yyy
y
++
=

3
12
1
nnn
n
yyy
y
++
=


Từ đó ta có một dãy số mới gồm các số trung bình trợt
132
,

n
yyy
việc lựa chọn nhóm bao nhiêu mức độ để tính trung bình trợt đòi hỏi phải dựa
vào đặc điểm biến động của hiện tợng và số lợng các mức độ của
c.Phơng pháp hồi quy.
Trên cơ sở dãy số thời gian, ngời ta tìm một hàm số (gọi là phơng trình
hồi quy) phản ánh sự biến động của hiện tợng qua thời gian có dạng tổng quát
nh sau:
fy
=
(t,ao,a1 an)
tronyg đó
y
mức độ lý thuyết
ao,a1 an các tham số
t: thứ tự thời gian
các tham số ai (i= 1,2 n ) th ờng đợc xác định bằng phơng pháp

=
min)

( tyyt
Một số phơng trình đơn giản thờng đợc sử dụng
- Phơng trình đờng thẳng
tbboy 1
+=

- theo phơng pháp bình phơng nhở nhất ta sẽ xác định đợc b0 , b1 theo
phơng trình sau:






+=
+=


2
1
10
tbtboty
tbnby
Phơng trình đờng parpol

tbboy 1
+=


+
2
2
tb

8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368







++=
++=
++=



4
2
3
1
22
3
2
2
1
2
21
tbtbtboyt
tbtbtboty
tbtbnboy
giảI hệ phơng trình trên ta thu đợc b0, b1, b2
Phơng trình đờng thẳng hypepol
t
b
by
1
0

+=
Theo phơng pháp bình phơng nhỏ nhất ta có thể tìm b0 ,b1 bằng cách
giải hệ phơng trình sau:







+=
+=


2
10
10
11
1
t
b
t
b
t
y
t
bnby
Phơng pháp hàm mũ
1010
lglg

lg

btbybby
+==
Giải hệ sau;





+=
+=


2
10
10
lglglg
lglglg
tbtbyt
tbbny
Ta sẽ thu đợc b0,b1.
c. Phơng pháp biểu hiện biến động thời vụ.
vụ của thống kê là dựa vào số liệu của nhiều năm(ít nhất là 3 năm) để xác
định tính chất và mức độ của biến động thời vụ.
Phơng pháp thờng đợc sử dụng là chỉ số thời vụ.
100
0
ì=
y
y
I
i
i
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
trong đó Ii : chỉ số thời vụ của thời gian t
t
y
:số trung bình các mức độ của các thời gian cùng tên i
0
y
: số trùng bình của tất cả các mức độ
II. Phơng pháp dự đoán thống kê ngắn hạn
1. Khái niệm về dự đoán thống ngắn hạn
Dự đoán thống kê là việc dự đoán các quá trình tiếp theo của hiện tợng
trong những khoảng thời gian tơng đối ngắn , nối tiếp với hiện tại bằng việc sử
dụng các phơng pháp thích hợp .
2. Một số phơng pháp đơn giãn để dự đoán thống kê ngắn hạn
a. Dự đoán dựa vào lợng tăng giảm tuyệt đối trung bình
Mô hình dự đoán là:
lyy
nln
ì+=
+


với
1


=
n
yy
ln

(l = 1,2,3 là tâm dự đoán)
Điều kiện sử dụng
i


),2( ni
=
Trong đó
n
y
: Mức độ cuối cùng của dãy số thời gian
t
y
: Lá mức độ đầu tiên của dãy số thời gian
c. Dự đoán dựa vào tốc độ phát triện trung bình
mô hình dự đoán :
l
nln
tyy )(

ì=

với l=1,2,3 n là tâm dự đoán
với
1
1

=
n
n
y
y
t
với điều kiện ti
),2( ni
=
xấp xỉ nhau
yn :mức độ cuối cùng của dãy số thời gian
y1 :mức độ đầu tiên của dãy số
d. Dự doán dựa vào hàm xu thế
Chọn hàm xu thế tốt nhất tức là chọn hàm xu thế co Se min
kn
Se
kn
yy
Se

=


=

2
)

(
Trong đó k : là số lợng các tham số trong mô hình
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
n : số trờng hợp nghiên cứu .
Hàm xu thế có dạng :
tbby
t 10

+=
( t= 1,2 là thứ tự thời gian )
bo , b1 là hệ số của phơng trình tuyến tính sau :






+=
+=


2
10
10
xbxbxy
tbnby
Trong đó y: là tiêu thức chỉ kết quả
x : là số thứ tự theo thời gian
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Phần II
Vận dụng phơng pháp dãy số thời gian và dự đoán
thống kê ngắn hạn để phân tích và dự đoán dân số
việt nam giai đoạn 1990-2004
I . Các khái niệm và tính chất của dân số
1. Các khái niệm.
Dân số: là tập hợp ngời sinh sống trong những vùng lãnh thổ nhất định.
Lãnh thổ ở đay có thể là xã, huyện, tỉnh, cả nớc, một châu lục hay toàn bộ
trái đất Và mỗi c dân nh vậy là khách thể nghiên cứu chung của nhiề nghành
khoa học, cả khoa học tự nhiên và khoa học xã hội, y học, kinh tế khía cạnh nào
đó của khách thể này, tức là tìm thấy đối tợng nghiên cứu riêng của mình.
Nghiên cứu dân số tức là nghiên cứu một c dân nào đó là quy mô của nó.
ậđây mỗi con ngời không phân biệt gái trai già trẻ, nam nữ đều là một đơn vị đẻ
nghiên cứu. Tuy nhiên tất cả dân c đều sống trong cùng một lãnh thổ nhng th-
ờng khác nhau về giới tính hoặc độ tuổi. Để hiểu biết đợc chi tiết hơn chúng ta
xem xét đến các nhóm nh nhóm nam, nhóm nữ hoặc là các nhóm có độ tuổi
khác nhau tức là chúng ta xem xét về cơ cấu (cấu trúc ) của dân c theo giới tính
và độ tuổi. Dân c đợc xem xét, nghiên cứu ở góc độ số lợng nh quy mô và cơ
cấu nh vậy đợc gọi là dân số.
Trên một lãnh thổ thì dân c luôn có sự biến đổi và di chuyển do số ngời đ-
ợc sinh ra, có số ngời mất đi, có số ngời chuyển đến và có ngời đi nh vậy quy
mô và cơ cấu sẽ không ngừng biến động.
Vậy biến động dân sốlà hiện tợng dân c thay đổi về quy mô và cơ cấu do số
ngời đợc sinh ra, có số ngời mất đi, có số ngời chuyển đến và có ngời đi.
Khi nghiên cứu dân số chúng ta nghiên cứu ở cả trạng thái tĩnh và trạng
thái động. Nghiên cứu cả những thành phần gây nên sự biến động đó.
2. Quy mô và cơ cấu dân số.
2.1.Quy mô dân số .
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Quy mô dân số phản ánh tổng dân số của một vùng, một quốc gia, một khu
vực hay trên toàn thế giới.
ở mỗi địa phơng, mỗi lãnh thổ,khu vực khác nhau thì dân số cũng khác nhau, có
ngời đợc sinh ra có ngời chết đi, có ngời di c tù vùng này sang vùng khác tuỳ
vào từng khoảng thời gian tơng ứng.Do vậy quy mô dân số luôn biến động cả về
mặt không gian và thời gian. Vậy ta xem xét quy mô dân số trên cả hai mặt.
Quy mô dân số theo không gian: Tức là xem xét tổng số dân của một khu
vực lãnh thổ, một địa phơng nhất định nào đó, vào một thời gian nhất định. Quy
mô dân số cả nớc vào ngày 1.4.1999 là 76327919 ngời trong đó qui mô ở thành
thị là 17918217 ngời chiếm 23,475% qui mô cả nớc, tổng dân số ở nông thôn là
58409702 ngời chiếm 76,525% qui mô dân số cả nớc.
Quy mô dân số ở nớc ta phần lớn tập trung ở các vùng nông thôn, dân số
nông thôn chiếm gần tổng dân số cả nớc.
Quy mô dân số theo thời gian là tổng số dân của một khu vực lãnh thổ tính
theo thời gian.
Quy mô 1.4.1989 là 64,6 triệu ngời sau 10 năm đến ngày 1.4.1999 dân số
nớc ta là 76327919 ngời tăng 11,9 triệu dân nh vậy qui mô dân số nớc ta là lớn
chỉ sau 10 năm dân số nớc ta tăng thêm tơng đơng với dân số của một nớc trung
bình .
2.2. Cơ cấu dân số.
Cơ cấu dân số là sự phân chia tổng số dân theo một hay một số phơng thức
nào đó nh tuổi, giới tính
Nghiên cứu và phân chia dân số theo cơ cấu để đi sâu nghiên cứu lực lợng
lao động theo giới tính và độ tuổi. Với mục đích tiếp cận dân số để đi sâu
nghiên cứu về thị trờng lao động ta thiết lập bảng dân số theo cơ cấu tuổi và giới
tính qua kết quả điều tra của tổng cục thống kê vào 1.4.1999.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Đơn vị tính: Ngời
Nhóm tuổi Tổng số Nữ Phần trăm
Cả nớc 76327919 38809372 51%
0 1303867 627641 60,4%
1 4 5965505 2856639 47,9%
1 1347980 647726 48,1%
2 1391966 666933 47,9%
3 1560811 741492 47,5%
4 1664748 800488 48,1%
5 9 9161070 4416317 48,2%
10 14 9131786 4407685 48,3%
15 17 5278318 2582677 48,9%
18 19 2940222 1512092 51,4%
20 24 6764665 3481834 51,5%
25 29 6474106 3248251 50,2%
30 34 6001306 3016394 50,3%
35 39 5551660 2851185 51,4%
40 44 4509330 2364973 52,4%
45 49 3105353 1637191 52,7%
50 54 2136908 1171603 54,8%
55 59 1804244 1010524 56,0%
60 64 1766579 990820 56,1%
65 69 1681907 931102 55,4%
70 74 1208885 704688 58,3%
75 79 833725 520092 62,4%
80 84 418708 275210 65,7%
85 289775 202454 69,9%
Nguồn: Tạp chí con số và sự kiện tháng 3-2000, trang 25
Theo bảng trên nhìn chung dân số dựa theo giới tính nữ chiếm 51% nh vậy
lực lợng lao động nữ chiếm nhiều hơn nam giới, theo chiều tăng dần của tuổi thì
tỉ lệ dân số nữ trong tổng số dân ngày càng tăng. ở lứa tuổi từ 1 đến 14 tuổi
nam giới chiếm tỷ lệ nhiều hơn nữ giới nhng khi bớc vào tuổi lao động thì nữ
giới chiếm tỷ lệ cao hơn nam, lúc này nữ chiếm tỷ lệ là hơn 51%.
Xét về tỷ số giới tính thì theo số liệu của các cuộc TĐTDS, tỷ số giới tính
của nớc ta vào năm 1979 là 94 nam trên 100 nữ và sau 20 năm tỷ lệ này đã tăng
lên đợc 97 nam trên 100 nữ vào năm
1999, tỷ số giới tính nớc ta vào loại thấp so với khu vực châu á. Mặc dù vậy ở
nhóm trẻ sơ sinh tỷ số giới tính đạt 107 nam trên 100 nữ nhng do mức tử vong
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét