Phương tiện nghiên cứu
Máy Stratus OCT III, HRT II, autometric parametry (Humphrey).
Phương pháp nghiên cứu
192 mắt được đưa vào nghiên cứu, trong đó 47 mắt bình thường, 50 mắt tăng
nhãn áp, 45 mắt glôcôm giai đoạn sớm, 50 mắt glôcôm. Tất cả các mắt đều
được khám thường quy, đo thị trường, khảo sát RNFL bằng OCT và đánh giá
đầu thần kinh thị bằng HRT. Tiêu chuẩn mắt bình thường khi không có tiền căn
bản thân và gia đình bị glôcôm, nhãn áp ≤ 21 mmHg (Goldman), thị trường
bình thường (Humphrey, test 30-2), tỉ lệ C/D giữa hai mắt ≤ 0,2, không teo
quanh gai, vùng rim nguyên vẹn, RNFL bình thường, không xuất huyết/bạc
màu gai thị. Tiêu chuẩn mắt tăng nhãn áp khi nhãn áp > 21mmHg, thị trường
bình thường, gai thị bình thường. Tiêu chuẩn mắt glôcôm giai đoạn sớm khi thị
trường bình thường, tổn thương gai thị dạng glôcôm như khuyết vùng rim khu
trú, khuyết vùng rim lan tỏa, xuất huyết cạnh gai, tì lệ C/D giữa 2 mắt > 0,2.
Tiêu chuẩn mắt glôcôm khi tổn thương gai thị và thị trường dạng glôcôm.
KẾT QUẢ
Tuổi trung bình nhóm nghiên cứu là 56 ± 12,1. Không có sự khác biệt về giới
tính và độ khúc xạ giữa các nhóm nghiên cứu. Trừ nhóm tăng nhãn áp so với
nhóm bình thường, sự thay đổi này có ý nghĩa thống kê ở các nhóm còn lại
(bảng 1). Tỉ lệ mắt giữa các nhóm gần bằng nhau. Glôcôm góc mở nguyên phát
chưa tổn thương thị trường chiếm tỉ lệ cao nhất (87,7). Trong nhóm glôcôm
giai đoạn sớm và nhóm glôcôm (56%) (bảng 2).
Bảng 1. Đặc điểm nhóm nghiên cứu.
Bình
thường
Tăng
nhãn
áp
Glôcôm
giai
đoạn
sớm
Glôcôm p
Số
mắt
47 50 45 50 0,4
Tuổi
(năm,
Mean
±
SD)
55 ±
14,2
57,4
±
14,3
58,6 ±
10,9
57,5 ±
10,6
0,2
Giới
Nam 21 27 25 27 0,4
Bình
thường
Tăng
nhãn
áp
Glôcôm
giai
đoạn
sớm
Glôcôm p
Nữ 26 23 20 23
Độ
khúc
xạ
(D)
-
2,1±1,4
-2,5
± 2,1
-2,2 ±
3,1
-2,4 ±
3,3
0,3
MD
(dB,
Mean
±
SD)
-
0,4±0,7
-0,7
± 0,9
-1,5 ±
1,2
-3,5 ±
2,1
<0,001
Bình
thường
Tăng
nhãn
áp
Glôcôm
giai
đoạn
sớm
Glôcôm p
PSD
(dB,
Mean
±SD)
0.,±0,5 1,4 ±
0,7
1,6 ±
0,9
5,8 ±
9,3
<0,001
Mean: trung bình, SD: độ lệch chuẩn
Bảng 2. Tỉ lệ bệnh trong các nhóm nghiên cứu
Tần số Tỉ lệ %
Nhóm chứng 47 24,5
Tăng nhãn áp 50 26,0
Glôcôm giai đoạn sớm 45 23,4
Glôcôm góc mở nguyên
phát
39 20,3
Glôcôm góc mở thứ
phát (có sự phân tán sắc
tố mống mắt)
4 2,1
Glôcôm góc mở nguyên
phát sau laser YAG
2 1
Glôcôm tiến triển 50 26,0
Glôcôm góc mở nguyên
phát
28 14,5
Glôcôm nhãn áp bình
thường
6 3,1
Glôcôm người trẻ 3 1,6
Glôcôm giả bong bao 1 0,5
Glôcôm sắc tố 10 5,2
Glôcôm sau chấn
thương
2 1,o
Tổng số 192 100,0
Để khảo sát sự thay đổi các thông số HRT và OCT trong các giai đoạn bệnh
glôcôm, chúng tôi tiến hành phân tích so sánh 6 nhóm sau: so sánh các nhóm
tăng nhãn áp, glôcôm giai đoạn sớm, glôcôm với nhóm bình thường; so sánh
các nhóm glôcôm giai đoạn sớm, glôcôm với nhóm tăng nhãn áp, so sánh
nhóm glôcôm giai đoạn sớm với nhóm glôcôm tiến triển. Kết quả ghi nhận
được ở bảng 3 và 4.
Bảng 3. Các biến số khảo sát đầu thị thần kinh trên HRT ở nhóm người bình
thường và các giai đoạn của bệnh Glôcôm
Bình
thường
TNA Glôcôm
g/đ sớm
Glôcôm
Diện tích
chén thị
(mm
2
)
0,6 ±
0,4
0,5 ±
0,4
0,9 ±
0,6
* !
1,3 ± 0,6
* ! ◊
Diện tích
vùng rim
(mm
2
)
1,6 ±
0,4
1,4 ±
0,3
1,3 ±
0,3
*
0,9 ± 0,4
* ! ◊
Tỉ số diện 0,3 ± 0,3 ± 0,4 ± 0,6 ± 0,2
Bình
thường
TNA Glôcôm
g/đ sớm
Glôcôm
tích chén
/đĩa thị
0,1 0,2 0,2
* !
* ! ◊
Tỉ số
đường
kính dọc
chén thị /
đĩa thị
0,5 ±
0,2
0,5 ±
0,1
0,6 ±
0,2
* !
0,7 ± 0,1
* ! ◊
Thể tích
chén thị
(mm
3
)
0,2 ±
0,2
0,1 ±
0,2
0,3 ±
0,3
* !
0,1 ± 0,2
* !
Thể tích
vùng_rim
(mm
3
)
0,4 ±
0,1
0,4 ±
0,1
0,3 ±
0,1
* !
0,4 ± 0,1
* ! ◊
Chiều sâu
chén thị
trung bình
0,2 ±
0,1
0,2 ±
0,1
0,3 ±
0,1
* !
0,3 ± 0,1
* !
Bình
thường
TNA Glôcôm
g/đ sớm
Glôcôm
(mm)
Số đo
hình dạng
chén thị
-0,2 ±
0,1
-0,2
± 0,1
-0,1 ±
0,1
* !
-
0,04±0,1
* ! ◊
Chiều dày
RNFL
trung bình
(mm)
0,3 ±
0,04
0,3 ±
0,1
0,2 ±
0,1
* !
0,2 ± 0,1
* ! ◊
Thay đổi
chiều cao
đường
viền
0,4 ±
0,1
0,4 ±
0,1
0,4 ±
0,1
0,4 ± 0,1
*
tương ứng với p < 0,05 khi so sánh các thông số giữa 3 nhóm tăng nhãn áp,
glôcôm giai đoạn sớm, glôcôm tiến triển với nhóm bình thường, (Turkey-Kramer
post-hoc test)
!
tương ứng với p < 0,05 khi so sánh các thông số giữa 2 nhóm glôcôm giai
đoạn sớm, glôcôm tiến triển với nhóm tăng nhãn áp, (Turkey-Kramer post-hoc
test)
◊
tương ứng với p < 0,05 khi so sánh các thông số giữa nhóm glôcôm giai đoạn
sớm với nhóm glôcôm tiến triển, (Turkey-Kramer post-hoc test).
Bảng 4. Chiều dày lớp sợi thần kinh trên OCT ở nhóm người bình thường và các
giai đoạn bệnh của glôcôm
Bình
thường
TNA Glôcôm
g/đ sớm
Glôcôm
Trung
bình
110,4 ±
17,6
91,3 ±
15,6
86,4 ±
25,4
79,5 ±
18,5
Góc
trên
104,9 ±
24,2
101,1
± 23,8
92,1 ±
29,2
*
81,3 ±
26,6
*
Góc
dưới
124,9 ±
35,5
106,9
± 29,5
*
102,2 ±
27,4
*
89,8 ±
29,8
*
Góc
mũi
64,7 ±
14,5
61,6 ±
19,7
64,4 ±
23,5
54,1 ±
20,3
*
Góc
thái
dương
64,5 ±
16,2
64,8 ±
13,2
62,4 ±
18,7
64,6 ±
19,2
*
tương ứng với p < 0,05 khi so sánh các thông số giữa 3 nhóm tăng nhãn áp,
glôcôm giai đoạn sớm, glôcôm tiến triển với nhóm bình thường, (Turkey-Kramer
post-hoc test)
!
tương ứng với p < 0,05 khi so sánh các thông số giữa 2 nhóm glôcôm giai
đoạn sớm, glôcôm tiến triển với nhóm tăng nhãn áp, (Turkey-Kramer post-hoc
test)
◊
tương ứng với p < 0,05 khi so sánh các thông số giữa nhóm glôcôm giai đoạn
sớm với nhóm glôcôm tiến triển, (Turkey-Kramer post-hoc test).
* Khả năng chẩn đoán các giai đoạn bệnh glôcôm của HRT.
Trong nhóm tăng nhãn áp, tất cả các biến số đều có diện tích dưới đường cong
ở mức độ yếu. Trong nhóm glôcôm giai đoạn sớm và nhóm glôcôm, chỉ số
AUC, độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị ngưỡng các thông số có giá trị chẩn đoán
trên HRT được ghi nhận ở bảng 4 và 5, đồng thời ở cả hai nhóm, tỉ số đường
kính chén thị / đĩa thị có AUC cao nhất. Biểu đồ 1 mô tả đường cong ROC của
tỉ số đường kính chén thị / đĩa thị.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét