Báo Cáo Thực tập tốt nghiệp Dơng Thị Thu Hà 8QL2
2.2.Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
+ Phòng tổ chức nhân sự
Giúp tổng giám đốc ra các quyết định, nội quy, quy chế về lao động, tiền
lơng, tổ chức nhân sự và giải quyết những vấn đề chính sách xã hội theo quy định
của công ty.
Nhiệm vụ: Dự thảo các văn bản về tổ chức nhân sự, bổ nhiệm, miễn
nhiệm, điều động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, xây dựng các văn bản nội
quy về tổ chức nhân sự và giải quyết chế độ chính sách sau khi đợc tổng giám đốc
ký quyết định. Nghiên cứu đề xuất chủ trơng, biện pháp cải tiến bộ máy quản lý,
tham gia công tác thi đua khen thởng của công ty.
+ Phòng kế toán thống kê tài chính
Giúp tổng giám đốc tổ chức, chỉ đạo, thực hiện các công tác thống kê, kế
toán, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế trong công ty theo quy chế của nhà nớc
ban hành.
Nhiệm vụ: tổ chức công tác kế toán, thống kê và bộ máy kế toán thông kê
phù hợp với sản xuất kinh doanh của công ty theo yêu cầu đổi mới của cơ chế
quản lý
+ Văn phòng công ty
Là bộ phận tham mu giúp việc cho tổng giám đốc tổ chức điều hành hội
nghị do Giám Đốc triệu tập và các công việc liên quan đến văn phòng
Nhiệm vụ: Tập hợp thông tin, các văn bản pháp lý hành chính trong và
ngoài công ty. Phân loại báo cáo của các phó Tổng Giám Đốc đã đợc Tổng giám
đốc uỷ quyền giải quyết. Truyền đạt những ý kiến của TGĐ & P.TGĐ về việc xử
lý các văn bản pháp lý hành chính đến các đơn vị hoặc cá nhân chịu trách nhiệm
thực hiện
+ Bộ phận Kinh Doanh
Bao gồm phòng Kinh Doanh và phòng Kinh Doanh XNK có chức năng
giúp giám đốc công ty tổ chức giao dịch, nghiên cứu thị trờng, tìm kiếm và ký kết
các hợp đồng bán hàng và XNK.
Nhiệm vụ: Giao dịch với khách hàng và nghiên cứu thị trờng. Giao dịch
với các đối tác trong và ngoài nớc để tạo dựng những mối quan hệ sản xuất kinh
Khoa Quản lý Lao Động Trờng ĐH Lao Động Xã Hội
Báo Cáo Thực tập tốt nghiệp Dơng Thị Thu Hà 8QL2
doanh cho công ty trong hiện tại và tơng lai. Tiến hành các hoạt động Marketing
gắn liền với kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh của công ty.
+ Phòng quản lý chất lợng sản phẩm
Có chức năng kiểm tra giảm sát theo dõi toàn bộ chất lợng hàng hoá dịch
vụ
Nhiệm vụ: Nắm vững kế hoạch tiến độ thời gian. Phân công lao động
trong đơn vị hợp lý theo chức năng nhiệm vụ quyền hạn của từng ngời và chịu
trách nhiệm về kết quả kiểm tra chất lợng sản phẩm. Bảo quản, sử dụng các thiết
bị lập quy trình công nghệ kiểm định sản phẩm đánh giá chính xác chất lợng sản
phẩm.
3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
3.1.Các Lĩnh vực ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty
Công ty Cơ khí Hà Nội là một đơn vị kinh tế quốc doanh hoàn toàn độc
lập có nhiệm vụ sản xuất sản phẩm phục vụ cho yêu cầu phát triển của nghành cơ
khí góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Trong những
năm gần đây để bắt kịp với nền kinh tế thị trờng có cạnh tranh để đảm bảo sản
phẩm sản xuất ra đợc thị trờng chấp nhận, công ty đã chủ động tìm kiếm thị trờng,
mở rộng quan hệ với nhiều bạn hàng trong và ngoài nớc.
Về lĩnh vực kinh doanh của công ty TNHHNN một thành viên cơ khí Hà
Nội : - Sản xuất máy công cụ cắt gọt kim loại điều khiển trực tiếp đến lập trình
điều khiển số tự động CNC: T18A, T14L,T630A*1500, T630*3000, máy khoan
K525, máy bào B365, máy phay P12CNC, máy mài mòn, máy mài phẳng và các
loại máy theo đơn đặt hàng.
- Chế tạo các sản phẩm kết cấu thép với sản lợng 2400 tấn/năm
- Sản xuất các thiết bị ngành đờng: Máy đập mía công suất 2800kw,các nồi
nấu chân không, nồi bốc hơi, gia nhiệt, trợ tinh
- Phụ tùng thiết bị ngành xi măng.
- Phụ tùng thiết bị lẻ khác cho ngành công nghiệp nh dầu khí, giao thông,
điện lựu, thuỷ lợi
3.2. Đặc điểm của các yếu tố đầu vào.
Khoa Quản lý Lao Động Trờng ĐH Lao Động Xã Hội
Báo Cáo Thực tập tốt nghiệp Dơng Thị Thu Hà 8QL2
Nguồn vốn : Tổng số vốn hiện nay của công ty là 156 tỷ đồng (tính đến
tháng 12 năm 2006) trong đó vốn cố định là 59 tỷ đồng chiếm chiếm 37,8%,
vốn lu động là 97 tỷ đồng chiếm 62,2%. Nguồn vốn cấp phát là vốn tự có và vốn
đi vay cha chiếm tỷ trọng lớn, vào khoảng 30%, điều này cũng xuất phát từ đặc
điểm của Công ty là một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp với sản phẩm có thời
gian sản xuất dài, có giá trị lớn, chủ yếu để làm tài sản cố định, cho nên nguồn
vốn của công ty phải có tính lâu dài.
Lao động: là yếu tố góp phần tạo nên sức mạnh của mỗi doanh nghiệp, là
yếu tố không thể nào thiếu đợc của hoạt động sản xuất kinh doanh và ảnh hởng tới
toàn bộ đến kết qủa sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Theo thống kê(Ngày
31/12/2006).
Tổng số lao động của công ty:823 ngời
Trong đó Nữ: 183 ngời chiếm 22,24%
Nam: 640 ngời chiếm 77,76%
Nguyên vật liệu: công ty TNHHNN một thành viên cơ khí Hà Nội luôn quan tâm
đến tất cả các khâu của quy trình sản xuất, trong đó có việc công việc cung ứng
nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm đợc liên tục. Hiện nay, nguồn
nguyên liệu chính mà công ty dùng vào sản xuất sản phẩm hầu hết là các loại thép
phục vụ chi sản xuất thép và máy công cụ, nguồn nguyên liệu này công ty phải
nhập từ nớc ngoài để đảm bảo chất lợng của máy và thép.
Bảng 1: Số lợng nguyên vật liệu công ty nhập hàng năm
Các mặt hàng
nhập khẩu
Số lợng nhập
hàng/năm
Nguồn nhập Giá đơn vị USD/Tấn
Sắt thép chế tạo 150 Nam triều tiên 450
Tôn tấm các loại 150 SNG 350
Than điện cực 20 Trung Quốc 120
(Nguồn phòng tổ chức 2005)
3.3. Đặc điểm về quy trình sản xuất công nghệ
Công ty sản xuất rất nhiều sản phẩm, qua hơn 40 năm hoạt động công ty
đã cung cấp rất nhiều máy móc và thiết bị, phụ tùng cho các ngành sản xuất đợc 2
vạn máy công cụ các loại.
Khoa Quản lý Lao Động Trờng ĐH Lao Động Xã Hội
Báo Cáo Thực tập tốt nghiệp Dơng Thị Thu Hà 8QL2
Công ty đã và đang sản xuất các loại sản phẩm, mỗi loại sản phẩm thờng
có các quy trình sản xuất khác nhau đặc trng cho từng sản phẩm. Nhng thờng đặc
điểm sản phẩm của công ty TNHHNN một thành viên cơ khí Hà Nội thờng trải
qua các công đoạn sau:
Quy trình sản xuất sản phẩm
Hợp đồng sản xuất đợc chuyển về ban th ký hội đồng kinh doanh, đến
phòng điều động sản xuất đề ra lệnh sản xuất cho máy công cụ.Các bản thiết kể đã
có thiết kế máy đợc quay lại phòng điều động sản xuất, đến phân xởng đúc tổ chức
sản xuất, qua kiểm tra của phòng KCS tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh.
Trung tâm kỹ thuật điều hành sản xuất sẽ dựa vào các quy trình sản xuất để bố trí
thiết bị máy móc cho phù hợp và chỉ đạo các phân xởng thực hiện sản xuất các sản
phẩm đúng quy trình công nghệ.
Công ty đã cố gắng tìm tòi và áp dụng quy trình sản xuất gọn nhất mang
lại hiệu quả kinh tế cao. Qua quy trình sản xuất chung và quy trình công nghệ sản
xuất sản phẩm máy công cụ ta thấy chất lợng sản phẩm phụ thuộc vào rất nhiều
công đoạn, chỉ cần một lỗi giai đoạn nào đó là sản phẩm không đủ tiêu chuẩn chất
lợng hay làm chậm tiến độ sản xuất, tăng giá thành (chi phí), làm giảm hiệu quả
kinh doanh của công ty.
Khoa Quản lý Lao Động Trờng ĐH Lao Động Xã Hội
Hội đồng
Sản xuất
Phòng
kỹ thuật
Làm
mẫu
Đúc KCSGia công
Cơ khí
Tiêu thụ
Nhập kho
thành phẩm
KCS Lắp ráp Nhập
kho
Báo Cáo Thực tập tốt nghiệp Dơng Thị Thu Hà 8QL2
Quy trình công nghệ sản xuất máy công cụ.
3.4. Thông tin về thị trờng.
+ Thị trờng trong nớc.
Thị trờng máy công cụ và phụ tùng: Đây là thị trờng đầy tiềm năng, có
quy mô và tốc độ tăng trởng cao, hàng năm có nhiều nhà máy đợc xây dựng, nhu
cầu về máy công cụ và phụ tùng thiết bộ công nghiệp là rất lớn. Công ty cần triển
khai hoạt động tiếp thị giành lấy hợp đồng sản xuất.
1,5 triệu tấn đờng vào năm 2006 và 3,5 triệu tấn đờng vào năm 2010, 20 triệu tấn
thép vào năm 2004, 5 triệu tấn thép và năm 2006 2010. với nhu cầu nh trên
công ty có khả năng đáp ứng, cần đa ra những u đãi cho khách hàng để giành đợc
quyền sản xuất và lắp đặt các thiết bị trên, khẳng định đợc u thế vợt trội của mình
so với đối thủ cạnh tranh.
+Thị trờng nớc ngoài.
Hiện nay công ty đang mở rộng thị trờng ra nhiều nớc nh Nhật và EU.
Trong thời gian qua công ty đã xuất khẩu đợc một số sản phẩm sang tây âu. Đan
Mạch nh: Bánh răng, Bánh xích.
Công ty đang thực hiện hai dự án với công ty ASOMA và công ty UDDALL dới
sự tài trợ của tổ chức DANIDA của chính phủ Đan Mạch để xuất khẩu sản phẩm
cơ khí sang EU và nớc vùng Scandinavan với trị giá khoảng 2tr $/Năm.
Khoa Quản lý Lao Động Trờng ĐH Lao Động Xã Hội
Làm
khuôn
Phôi mẫu
Làm ruột
Làm sạchRót thép Cắt ruột
Nấu thép
Mẫu số
Đúc
Gia công chi
tiết
Nhập kho
bán TP
Lắp ráp Tiêu thụ
Báo Cáo Thực tập tốt nghiệp Dơng Thị Thu Hà 8QL2
4. Một số kết quả đạt đợc của công ty trong những năm qua và phơng hớng
nhiệm vụ trong thời gian tới.
4.1.Tình hình sản xuất kinh doanh.
Bảng 2 :Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị tính: Triệu đồng
TT Chỉ tiêu KH 2006 TH 2006 TH 2005 % So sánh
1 2 3 4 5=3/2 6=3/4
1 Giá trị TSL 125.000 130.000 107.506 104 121
2 Tổng doanh thu 206.653 250.000 168.046 121 149
2.1 Doanh Thu SXCN 106.653 117.650 77.506 110 151
Tr.đó hàng XK,XK
tại chỗ
100.000 23.826 21.061
2.2.Kinh doanh thơng
mại
1.375 132.350 90.540 132 146
3 Thu nhập bình quân 1.560 1.282 113 121
4 Các khoản trích, nộp
ngân sách
12.500 8.600 145
5 Giá trị HĐ ký trong
năm
74.196 51.784 143
6 Tr.đó gối đầu cho
năm sau
23.187 41.076 56
Số liệu trên tính đến hết 31/12/2006
Nguồn : phòng TC công ty
Bảng tổng hợp trên cho thấy, hầu hết các chỉ tiêu thực hiện đều vợt mức
kế hoạch đề ra và tăng trởng cao so với năm 2005.Tổng doanh thu đạt 250 tỷ
đồng, vợt 21% so với kế hoạch và tăng 49% so với năm 2005 trong đó đặc biệt là
doanh thu sản xuất công nghiệp, vợt 10% so với kế hoạch và tăng 51% so với năm
2005. Đáng lu ý là trong năm 2006, các đơn hàng nớc ngoài với trị giá gần 1,7
triệu USD nh JTT (Nhật), Pilous (Séc), Belgen (Canada), SMS Merr (Italia) đã và
đang dần khẳng định vai trò của xuất khẩu trong mục tiêu phát triển của công ty.
Công ty thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nớc, các khoản trích, nộp ngân sách
tăng 45% so với năm 2005. Thu nhập bình quân của CNV tăng 21% so với năm
2005, đảm bảo cuộc sống của CBNV.
4.2. Phơng hớng và kế hoạch năm 2007.
Khoa Quản lý Lao Động Trờng ĐH Lao Động Xã Hội
Báo Cáo Thực tập tốt nghiệp Dơng Thị Thu Hà 8QL2
4.2.1 Các chỉ tiêu cơ bản:
Doanh thu bán hàng: 300 tỷ đồng Tăng 20% so với năm 2006.
Trong đó :
- Doanh thu SXCN: 150 tỷ đồng Tăng 27,5% so với năm 2006.
- Doanh thu thơng mại: 150 tỷ đồng Tăng 13,34% so với năm 2006.
Thu nhập bình quân đầu ngời: 1.700.000đ/ng/tháng Tăng 8,9% so với năm 2006.
Các khoản phải nộp ngân sách: Theo quy định của nhà nớc.
Sản xuất kinh doanh có lãi.
4.2.2.Kế hoạch SXKD năm 2007.
Tổng doanh thu phấn đấu đạt 300 tỷ đồng Tăng 20% so với năm 2006,
trong đó giá trị sản xuất công nghiệp đạt khoảng 170 tỷ đồng, tăng gần 44,5% so
với năm 2006. Để đạt đợc kết quả đó công ty chú trọng.
- Khai thác các đơn hàng lớn, đặc biệt là đơn hàng xuất khẩu để phát huy hết
tiềm năng của công ty, từng bớc đa công ty tham gia vào thị trờng quốc tế.
- Hợp tác sản xuất máy công cụ chất lợng cao, bao gồm cả các loại máy công
cụ đợc CNC để cung cấp cho nhu cầu trong nớc và xuất khẩu.
- Khai thác và phát triển thị trờng tiêu thụ các thiết bị phụ tùng phục vụ cho
ngành kinh tế quốc dân nh thiết bị phụ tùng ngành đờng mía, đờng sắt,
đóng tàu thuỷ
II. Thực trạng công tác quản lý lao động tại công ty
TNHHNN một thành viên cơ khí Hà Nội.
1. Thực trạng quản lý nhân lực
1.1. Phân công lao động theo chuyên môn nghề nghiệp đợc đào tạo và hợp tác
lao động
1.1.1. Phân công lao động theo chuyên môn nghề nghiệp đợc đào tạo
Khoa Quản lý Lao Động Trờng ĐH Lao Động Xã Hội
Báo Cáo Thực tập tốt nghiệp Dơng Thị Thu Hà 8QL2
Bảng 3:Phân công lao động theo chuyên môn nghề nghiệp đựơc đào tạo
TT Các phòng Ban
Tổng
số
Đại học Cao đẳng
Trung
cấp
Sơ
cấp
Cnkt
Cha qua
đào tạo
Kỹ S Cử nhân
Ngành
khác
Kỹ
thuật
Kinh
tế
Khác
Cơ
khí
Đúc
Khá
c
Kt lao
động
Tc kế
toán
Qtkd
thơng
mại
khác
1 Văn phòng ct 18 3 1 1 1 2 2 1 7
2 Tổ chức NSự 6 1 1 3 1
3 Kế toán Tktc 14 11 2 1
4 Y Tế 5 2 3
5 Bảo Vệ 26
6 Bán hàng KDXNK 17 2 1 1 8 2 1 2
7 Quản trị đời sống 21 1 1 1 13 5
8 BQL dự án 1 1
9 Tr.Tâm XDCB 18 3 4 11
10 QLCLSP 25 5 8 13
11 XN CK chính xác 31 5 1 4 21
12 QLSX 14 8 1 1 3 2
13 Tổng kho 22 1 1 1 1 1 1 12 4
14 XNCTMCC&PT
126 4 1 1 7 1 112
15 XNCTTBTB
203 7 1 1 3 14 177
16 XN Đúc 107 10 2 1 1 15 59 17
17 Cung ứng vật t 9 1 2 2 1 1 1 1
18 Tr.tâm TK-TĐH 14 11 2 1
19 Tr.THCNCTM 38 5 1 3 1 4 2 10 4 2 1 5
20 Tr. MNHS 8
21 XN lắp đặt SCTB 83 7 5 1 1 2 3 62 2
Tổng cộng 806 54 15 17 10 24 23 19 2 11 0 0 68 5 495 28
Số liệu khảo sát tính đến 02/2007)
Khoa Quản lý Lao Động Trờng ĐH Lao Động Xã Hội
Báo Cáo Thực tập tốt nghiệp Dơng Thị Thu Hà 8QL2
Nhận xét:
Qua bảng số liệu trên ta thấy công ty đã thực hiện bố trí sử dụng lao động
phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ đào tạo, cụ thể nh phòng tổ chức nhân sự (6
ngời), phòng y tế (5 ngời), văn phòng công ty(18 ngời), ban quản lý DA(1 ngời)
Đây đều là những ngời phù hợp với công việc và chuyên môn. Nhng với số ngời ở
văn phòng công ty là 18 ngời nh vậy là thừa so với yêu cầu của công việc, bởi vì
nhiệm vụ của công việc chỉ là chủ trì các cuộc họp, truyền đạt các ý chỉ còn lại
một số phòng ban cha bố trí phân công theo đúng chuyên môn đào tạo nh: thị tr-
ờng sản xuất chiếm 14 ngời đại học trong khi trung cấp, cao đẳng thì không có
những ngời công nhân họ mới am hiểu công việc sản xuất bởi vậy nên bố trí ngời
công nhân vào làm tại bộ phận này sẽ nâng cao công tác quản lý sản xuất tại đây:
Bộ phận xây dựng và bảo dỡng số lợng chiếm tới 83 ngời trong đó số phân xởng
sản xuất chỉ có 8 phân xởng có tổng số máy móc là 641 máy các loại và bình quân
mỗi ngời đảm nhận 8 máy mà tỉ lệ máy hỏng hóc bình quân 10 máy/ngày. Nh vậy
mỗi ca có 27 ngời trực tại công ty để sửa chữa, nên thừa khoảng 10 ngời: đứng tr-
ớc thực trạng nh vậy công ty cần có những biện pháp khắc phục và điều chỉnh cho
hợp lý bằng cách sắp xếp và bố trí lại cơ cấu lao động theo cấp bậc và nhiệm vụ
cần hoàn thành, có nh vậy thì năng suất chất lợng lao động sẽ ngày càng hoàn
thiện hơn.
Phân công lao động theo mức độ phức tạp của công việc.
Phân công lao động theo nghề tuy đã sử dụng hợp lý đối với ngời lao động
về mặt nghề nghiệp, nhng cha đề cập đến trình độ lành nghề, đảm bảo chất lợng và
tăng năng suất lao động đảm bảo sử dụng hết khả năng của ngời lao động cần phải
phân công lao động theo mức độ phức tạp của công việc(theo bậc).
Thực tế hiện nay ở công ty cơ khí Hà Nội cũng dựa trên tiêu chuẩn cấp bậc
kỹ thuật để phân biệt ngời lao động có trình độ lành nghề khác nhau. Chẳng hạn
nh số bậc kỹ thuật công việc của nghề khoan phải bằng số bậc kỹ thuật của ngời
lao động nghề đó. Cũng nh cấp bậc công việc, bậc I(bậc thấp nhất giao cho ngời
lao động có trình độ thấp nhất còn bậc cao nhất giao cho ngời có trình độ thành
thạo nhất trong nghề).
Khoa Quản lý Lao Động Trờng ĐH Lao Động Xã Hội
Báo Cáo Thực tập tốt nghiệp Dơng Thị Thu Hà 8QL2
Tuy nhiên để khuyến khích ngời lao động nâng cao tay nghề, trình độ
chuyên môn công ty cần phải chủ động bố trí ngời lao động có trình độ công nhân
bậc thấp đảm nhận những công việc có cấp bậc công việc cao hơn so với bậc công
nhân : nh ở bộ phận mà công việc mà tính chất công việc không đòi hỏi sự khéo
léo nhiều: thép, cán, phay, nguội, nhiệt điện, KCS, lò luyện khuôn, hoá phân tích,
lò luyện khuôn, bàn
1.1.2. Hiệp tác lao động
+ Hiệp tác về không gian
Toàn công ty có 25 đơn vị, phòng ban và phân xởng. Các phòng ban, phân
xởng của công ty tổ chức sự phối kết hợp chặt chẽ với nhau để thực hiện nhiệm vụ
đợc giao, tuy mỗi phòng ban, phân xởng thực hiện nhiệm vụ, chức năng riêng nh-
ng giữa các phòng ban phân xởng có sự kết hợp một cách hài hoà nhằm đảm bảo
kế hoạch hoạt động hàng năm của công ty. Theo quy trình sản xuất của máy công
cụ tại công ty ta thấy phải trải qua nhiều công đoạn nh: sơ đồ trên ta thấy các bộ
phận có mối quan hệ mật thiết với nhau: bộ phận là khuôn phải phối hợp với bộ
Khoa Quản lý Lao Động Trờng ĐH Lao Động Xã Hội
Làm
khuôn
Làm
ruột
Làm
sạch
Rót
thép
Cắt
ruột
Nấu
thép
Đúc
Gia công chi
tiết
Nhập kho
bán TP
Lắp ráp Tiêu thụ
Phôi mẫu
Mẫu số
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét