Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
1. Nhà cửa, vật kiến trúc: tà tài sản cố định của Doanh nghiệp đợc hình
thành sau quá trình thi công xây dựng nh trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào,
tháp nớc, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đờng xá, cầu cống, đ-
ờng sắt, cầu tàu, cầu cảng
2. Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong
hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp nh máy móc chuyên dùng, thiết bị
công tác, dây chuyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ.
3. Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phơng tiện vận tải
gồm phơng tiện vận tải đờng sắt, đờng thuỷ, đờng bộ, đờng không, đờng ống
và các phơng tiện, thiết bị truyền dẫn nh hệ thống thông tin, hệ thống điện, đ-
ờng ống nớc, băng tải
4. Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong
công tác quản lý hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp nh máy vi tính
phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị dụng cụ đo lờng, kiểm tra chất lợng,
máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt.
5. Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc và hoặc cho sản phẩm: là các vờn
cây lâu năm nh vờn cà phê, vờn chè, vờn cao su, vờn cây ăn quả, thảm cỏ,
thảm cây xanh súc vật làm việc và hoặc cho sản phẩm nh đàn voi, đàn
ngựa, trâu bò
6. Các loại tài sản cố định khác: là toàn bộ các tài sản cố định khác ch-
a liệt kê vào 5 loại trên nh tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật
Đánh giá tài sản cố định theo nguyên giá:
Là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra để có tài sản cố định hữu hình
cho tới khi đa tài sản cố định đi vào hoạt động bình thờng nh giá mua thực tế
của tài sản cố định các chi phí vận chuyển bốc dỡ, chi phí lắp đặt, chạy thử,
lãi tiền vay đầu t cho tài sản cố định khi cha bàn giao và đa tài sản cố định
vào sử dụng; thuế và lệ phí trớc bạ (nếu có)
Đối với tài sản cố định loại đầu t xây dựng thì nguyên giá là giá thực tế
của công trình xây dựng (cả tự làm và thuê ngoài) theo quy định tại điều lệ
quản lý đầu t và xây dựng hiện hành, các chi phí khác có liên quan và lệ phí
trớc bạ (nếu có). Đối với tài sản cố định là súc vật làm việc và hoặc cho sản
phẩm, vờn cây lâu năm thì nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế, hợp lý,
hợp lệ đã chi ra cho con súc vật, mảnh vờn cây từ lúc hình thành cho tới khi
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
đa vào khai thác, sử dụng theo quy định tại điều lệ quản lý đầu t và xây dựng
hiện hành, các chi phí khác có liên quan và lệ phí trớc bạ (nếu có).
Đối với tài sản cố định loại đợc cấp, đợc điều chuyển đến thì nguyên
giá tài sản cố định loại đợc cấp, điều chuyển đến bao gồm: giá trị còn lại trên
sổ kết toán của tài sản cố định ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị
theo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận, các chi phí tân trạng; chi phí
sửa chữa, chi phí vận chuyển bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trớc bạ (nếu
có) mà bên nhận tài sản phải chi ra trớc khi đa tài sản cố định vào sử dụng.
Riêng nguyên giá tài sản cố định điều chuyển giữa các đơn vị thành
viên hạch toán phụ thuộc trong Doanh nghiệp là nguyên giá phản ánh ở đơn
vị bị điều chuyển phù hợp với bộ hồ sơ của tài sản cố định đó. Đơn vị nhận
tài sản cố định căn cứ vào nguyên giá, số khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại trên
sổ kế toán và bộ hồ sơ của tài sản cố định đó để xác định các chỉ tiêu nguyên
giá, số khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định và
phản ánh vào số kế toán. Các chi phí có liên quan đến việc điều chuyển tài
khoản giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc không hạch toán tăng
nguyên giá tài sản cố định mà hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
Đối với tài sản cố định loại đợc cho, đợc biếu, đợc tặng, nhận góp vốn
liên doanh, nhận lại vốn góp do phát hiện thừa thì nguyên giá bao gồm: giá
trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận; các chi phí tân trạng, sửa
chữa tài sản cố định; các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí
trớc bạ (nếu có) mà bên nhận phải chi ra trớc khi đa tài sản cố định vào sử
dụng.
1.2.1(2) Tài sản cố định vô hình.
Khái niệm: Tài sản cố định vô hình là những tài sản cố định không có
hình thái vật chất, thể hiện một lợng giá trị đã đợc đầu t có liên quan trực tiếp
đến nhiều chu kỳ kinh doanh của Doanh nghiệp nh chi phí thành lập Doanh
nghiệp, chi phí về đất sử dụng, chi phí về bằng phát minh, sáng chế, bản
quyền tác giả, mua bản quyền tác giả, nhận chuyển giao công nghệ
Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định vô hình (Theo Q/định
166/1999 BTC)
Mọi khoản chi phí thực tế mà Doanh nghiệp đã chi ra có liên quan đến
hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp nếu thoả mãn đồng thời 2 điều kiện
sau:
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
1- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
2- Có giá trị từ 5000.000 đồng trở lên, thì đợc coi là tài sản cố định và
nếu không hình thành tài sản cố định vô hình thì đợc coi là tài sản cố định vô
hình
Nếu khoản chi phí này không đồng thời thoả mãn cả 2 tiêu chuẩn nêu
trên thì đợc hạch toán thẳng hoặc đợc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh
của Doanh nghiệp.
Các loại tài sản cố định vô hình và nguyên giá của chúng:
1. Chi phí về đất sử dụng: là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có
liên quan trực tiếp đến đất sử dụng bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng
đất (gồm cả tiền thuê đất hay tiền sử dụng đất trả 1 lần, nếu có; chi phí cho
đền bù giải phóng mặt bằng; san lấp mặt bằng, nếu có; lệ phí trớc bạ (nếu
có) nhng không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên
đất).
Trờng hợp Doanh nghiệp trả tiền thuê đất hàng năm hoặc định kỳ
nhiều năm thì các chi phí này đợc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong
(các) kỳ, không hạch toán vào nguyên giá tài sản cố định.
2. Chi phí thành lập Doanh nghiệp
Là các chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ và cần thiết đã đợc những ngời
tham gia thành lập Doanh nghiệp chi ra có liên quan trực tiếp tới việc chuẩn
bị khai sinh ra Doanh nghiệp bao gồm các chi phí cho công tác nghiên cứu,
thăm dò lập dự án đầu t thành lập Doanh nghiệp; chi phí thẩm định dự án,
họp thành lập nếu các chi phí này đợc những ngời tham gia thành lập
Doanh nghiệp xem xét, đồng ý coi nh một phần vốn góp của mỗi ngời và đợc
ghi trong vốn điều lệ của Doanh nghiệp.
3. Chi phí nghiên cứu phát triển.
Là toàn bộ các chi phí thực tế Doanh nghiệp đã chi ra để thực heịen
các công việc nghiên cứu, thăm dò, xây dựng các kế hoạch đầu t dài hạn
nhằm đem lại lợi ích lâu dài cho Doanh nghiệp.
4.Chi phí về bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả, mua
bản quyền tác giả, nhận chuyển giao công nghệ là toàn bộ các chi phí thực
tế Doanh nghiệp chi ra cho các công trình nghiên cứu (bao gồm cả chi phí
cho sản xuất thử nghiệm, chi cho công tác kiểm nghiệm, nghiệm thu của Nhà
nớc) đợc Nhà nớc cấp bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả, bản
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
quyền nhãn hiệu, chi cho việc nhận chuyển giao công nghệ từ các tổ chức và
các cá nhân mà các chi phí này có tác dụng phục vụ trực tiếp hoạt động
kinh doanh của Doanh nghiệp.
5. Chi phí về lợi thế kinh doanh.
Là khoản chi cho phần chênh lệch Doanh nghiệp phải trả thêm (chênh
lệch phải trả thêm = giá mua - giá trị của các tài sản theo đánh giá thực tế).
Ngoài giá trị của các tài sản theo đánh giá thực tế (tài sản cố định, tài sản lu
động), khi Doanh nghiệp đi mua, nhận sáp nhập, hợp nhất một Doanh nghiệp
khác. Lợi thế này đợc hình thành bởi u thế về vị trí kinh doanh, về danh
tiếng, và uy tín với bạn hàng, về trình độ tay nghề của đội ngũ ngời lao động,
về tài điều hành và tổ chức của Ban quản lý Doanh nghiệp đó
Trên thực tế phần vốn đầu t cho tài sản cố định vô hình trong tổng số
đầu t của Doanh nghiệp có chiều hớng gia tăng. Nhng việc đánh giá các tài
sản bất động vô hình rất phức tạp. Tài sản cố định hữu hình có thể tham khảo
giá cả trên thị trờng của chúng một cách tơng đối khách quan, trong khi đó
đối với tài sản cố định vô hình thờng khó khăn hơn và mang nhiều tính chủ
quan. Số lợng các tài sản cố định vô hình không khấu hao cũng rất lớn.
Nh vậy cách phân loại này có thể cho ta thấy một cách tổng quát các
hình thái của tài sản cố định, từ đó có những bp, phơng thức quản lý thích
hợp.
1.2.2. Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng gồm:
1.2.2 (1) Tài sản cố định đang sử dụng
Đây là những tài sản đang trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quá
trình sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm. Trong Doanh nghiệp, tỷ trọng tài
sản cố định đã đa vào sử dụng so với toàn bộ tài sản cố định hiện có càng lớn
thì hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng cao.
1.2.2 (2) Tài sản cố định cha sử dụng.
Đây là những tài sản Doanh nghiệp do những nguyên nhân chủ quan,
khách quan cha thể đa vào sử dụng nh: tài sản dự trữ, tài sản mua sắm, xây
dựng thiết kế cha đồng bộ, tài sản trong giai đoạn lắp ráp, chạy thử
1.2.2 (3) Tài sản cố định không cần dùng chờ thanh toán
Đây là những tài sản đã h hỏng, không sử dụng đợc hoặc còn sử dụng
đợc nhng lạc hậu về mặt kỹ thuật, đang chờ đợi để giải quyết. Nh vậy có thể
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
thấy rằng cách phân loại này giúp ngời quản lý tổng quát tình hình và tài
năng sử dụng tài sản, thực trạng về tài sản cố định trong Doanh nghiệp.
1.2.3. Phân loại tài sản cố định theo tính chất, công dụng kinh tế.
1.2.3 (1) Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh: là những tài
sản cố định do Doanh nghiệp sử dụng hằm phục vụ cho hoạt động kinh
doanh của mình.
1.2.3 (2) Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp an
ninh quốc phòng: là những tài sản cố định do Doanh nghiệp quản lý sử dụng
cho các mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng trong Doanh
nghiệp.
1.2.3 (3) Tài sản cố định bảo quản hộ, gửi hộ, cất giữ hộ Nhà nớc: là
những tài sản cố định Doanh nghiệp bảo quản, giữ hộ cho các đơn vị khác
hoặc cất giữ hộ Nhà nớc theo quyết định của cơ quan Nhà nớc có thẩm
quyền.
Nói chung tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng Doanh nghiệp, Doanh
nghiệp tự phân loại chi tiết hơn các tài sản cố định của Doanh nghiệp theo
từng nhóm cho phù hợp.
1.2.4. Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu:
Cách phân loại này giúp ngời sử dụng tài sản cố định phân biệt tài sản
cố định nào thuộc quyền sở hữu của đơn vị mình trích khấu hao, tài sản cố
định nào đi thuê ngoài không tính trích khấu hao nhng phải có trách nhiệm
thanh toán tiền đi thuê và hoàn trả đầy đủ khi kết thúc hợp đồng thuê giữa 2
bên. Tài sản cố định sẽ đợc phân ra là:
1.2.4 (1) Tài sản cố định tự có:
Là những tài sản cố định đợc mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự
có, tự bổ sung, nguồn do Nhà nớc đi vay, do liên doanh, liên kết.
1.2.4 (2) Tài sản cố định đi thuê:
Trong loại này bao gồm 2 loại:
Tài sản cố định thuê hoạt động: tài sản cố định này đợc thuê tính theo
thời gian sử dụng hoặc khối lợng công việc không đủ điều kiện và không
mang tính chất thuê vốn.
Tài sản cố định thuê tài chính: đây là hình thức thuê vốn dài hạn, phản
ánh giá trị hiện có và tình hình biến động toàn bộ tài sản cố định đi thuê tài
chính của đơn vị.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Cách phân loại giúp đơn vị sử dụng có thông tin về cơ cấu, từ đó tính
và phân bổ chính xác số khấu hao cho các đối tợng sử dụng, giúp cho công
tác hạch toán tài sản cố định biết đợc hiệu quả sử dụng. đối với những tài sản
cố định chờ xử lý phải có những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
tài sản cố định.
1.2.5. Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành gồm:
1.2.5 (1) Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng vốn đợc cấp
1.2.5 (2) Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng vốn đi vay
1.2.5 (3) Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng vốn tự bổ sung của
đơn vị.
1.2.5 (4) Tài sản cố định nhận góp liên doanh, liên kết từ các đơn vị
tham gia.
1.2.6. Phân loại tài sản cố định theo cách khác.
Toàn bộ tài sản cố định đợc phân thành các loại sau:
1.2.6 (1) Tài sản cố định cố định tài chính: là các khoản đầu t dài hạn,
đầu t vào chứng khoán và các giấy tờ có giá trị khác. Các loại tài sản này đợc
Doanh nghiệp mua và giữ lâu dài nhằm mục đích thu hút và các mục đích
khác nh chiếm u thế quản lý, hoặc đảm bảo an toàn cho Doanh nghiệp.
1.2.6 (2) Tài sản cố định phi tài chính: bao gồm các tài sản cố định cố
định khác phục vụ cho lợi ích của Doanh nghiệp nhng không đợc chuyển nh-
ợng trên thị trờng tài chính.
Trong nền kinh tế thị trờng để thuận lợi cho việc hạch toán ngời ta th-
ờng phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện kết hợp với tính chất
đầu t. Theo cách phân loại này, tài sản cố định của Doanh nghiệp đợc chia
làm 4 loại sau:
Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định thuê tài chính
Tài sản cố định tài chính
1.3. Đánh giá tài sản cố định
Ngoài việc phân loại tài sản cố định phân tích kết cấu, đánh giá tài sản
cố định, là một công việc hết sức quan trọng. Thực chất, việc đánh giá tài sản
cố định là việc xác định giá trị ghi sổ của tài sản. Tài sản cố định đợc đánh
giá ban đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng. Trong mọi trờng
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
hợp, tài sản cố định phải đợc đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại. Do
vậy, việc ghi sổ phải đảm bảo phản ánh đợc cả 3 chỉ tiêu về giá trị tài sản cố
định là nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại.
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn
Tuy nhiên, tuỳ theo từng laọi tài sản cố định cụ thể từng cách thức
hình thành, nguyên giá của tài sản cố định sẽ đợc xác định khác nhau.
1.3 (1) Đánh giá tài sản cố định theo nguyên giá
Nguyên giá tài sản cố định, bao gồm toàn bộ chi phí liên quan đến
việc xây dựng, mua sắm tài sản cố định kể cả chi phí vận chuyển lắp đặt,
chạy thử trớc khi dùng. Tơng ứng với mỗi loại đợc hình thành từ những
nguồn khác nhau ta có thể xác định đợc nguyên giá của chúng nh đã đề cập
đến trong phần 1.2.1.1 và 1.2.1.2
Tuy nhiên giá tài sản cố định phản ánh thực tế số vốn đã bỏ ra để mua
sắm hoặc xây dựng tài sản cố định, là cơ sở đẻ tính khấu hao và lập bảng cân
đối tài sản cố định. Những hạn chế của nó là ở chỗ: không phản ánh đợc
trạng thái kỹ thuật của tài sản cố định. Mặt khác giá ban đầu này thờng
xuyên biến động nên định kỳ phát triển phải tiến hành kiểm kê, đánh giá lại
tài sản cố định theo mặt bằng giá cả thị trờng.
1.3 (2) Đánh giá tài sản cố định theo giá trị còn lại.
Giá trị còn lại của tài sản cố định thể hiện giá trị tài sản cố định hiện
có của Doanh nghiệp. Việc đánh giá tài sản cố định theo giá trị còn lại thực
chất là xác định chính xác, hợp lý số vốn còn phải tiếp tục thu hồi trong quá
trình sử dụng tài sản cố định để đảm bảo vốn đầu t cho việc mua sắm, xây
dựng tài sản cố định. Giá trị còn lại của tài sản cố định đợc xác định dựa trên
cơ sở nguyên giá và giá trị hao mòn.
1.3 (3) Đánh giá lại tài sản cố định.
Ngoài việc đánh giá của tài sản cố định, lần đầu nh đã nêu trên, do tiến
bộ khoa học kỹ thuật, do sự biến động về giá cả nên tài sản cố định cũng đợc
đánh giá lại. Giá trị đánh giá lại (giá trị khôi phục của tài sản cố định) đợc
xác định trên cơ sở nguyên giá tài sản cố định ở thời điểm hệ số trợt giá và
hao mòn vô hình (nếu có) cụ thể:
NGL = NGO x HT + HMVH
NGL : Giá trị đánh giá lại
NGO : Giá trị đánh giá lần đầu
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
HT : Hệ số trợt giá
HMVH: Hệ số hao mòn vô hình
Tất nhiên quá trình đánh giá lại tài sản cố định trên đây chỉ áp dụng
đối với tài sản cố định của Doanh nghiệp. Khi đó, giá trị còn lại của tài sản
cố định sau khi đánh giá lại đợc xác định trên cơ sở giá trị đánh giá lại và hệ
số hao mòn của tài sản cố định đó:
GcL = NGL x 1 -
MkH
NGO
Với GcL là giá trị còn lại của tài sản cố định sau khi đánh giá lại
MkH là mức khấu hao luỹ kế của tài sản cố định đến thời điểm đánh
giá lại.
1.4 Nguồn hình thành vốn cố định.
Đầu t vào tài sản cố định là một sự bỏ vốn dài hạn nhằm hình thành và
bổ sung những tài sản cố định cần thiết để thực hiện mục tiêu kinh doanh lâu
dài của Doanh nghiệp. Do đó việc xác định nguồn tài trợ cho những khoản
mục đầu t nh vậy là rất quan trọng bởi vì nó có yếu tố quyết định cho việc
quản lý và sử dụng vốn cố định sau này. Về đại thể thì ngời ta có thể chia ra
làm 2 loại nguồn tài trợ chính.
Nguồn tài trợ bên trong: là những nguồn xuất phát từ bản thân Doanh
nghiệp nh vốn ban đầu, lợi nhuận để lại hay nói khác đi là những nguồn
thuộc sở hữu của Doanh nghiệp.
Nguồn tài trợ bên ngoài: là những nguồn mà Doanh nghiệp huy động
từ bên ngoài để tài trợ cho hoạt động kinh doanh của mình nh vốn vay, phát
hành trái phiếu, cổ phiếu, thuê mua, thuê hoạt động.
Tuy nhiên, để làm rõ tính chất này cũng nh đặc điểm của từng nguồn
vốn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và chế độ quản lý thích hợp tài sản cố
định, ngời ta thờng chia các nguồn vốn nh sau:
1.4 (1) Nguồn vốn bên trong Doanh nghiệp:
Vốn do Ngân sách Nhà nớc cấp
Vốn do Ngân sách Nhà nớc cấp đợc cấp phát cho các Doanh nghiệp
Nhà nớc. Ngân sách chỉ cấp một bộ phận vốn ban đầu khi các Doanh nghiệp
này mới bắt đầu hoạt động. Trong quá trình kinh doanh, Doanh nghiệp phải
bảo toàn vốn do Nhà nớc cấp. Ngoài ra các Doanh nghiệp thuộc mọi tầng lớp,
thành phần kinh tế cũng có thể chọn đợc nguồn tài trợ từ phía Nhà nớc trong
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
một số trờng hợp cần thiết, những khoản tài trợ này thờng không lớn và cũng
không phải thờng xuyên do đó trong một vài trờng hợp hết sức khó khăn,
Doanh nghiệp mới tìm đến nguồn tài trợ này. Bên cạnh đó, Nhà nớc cũng
xem xét trợ cấp cho các Doanh nghiệp nằm trong danh mục u tiên. Hình thức
hỗ trợ có thể đợc diễn ra dới dạng cấp vốn bằng tiền, bằng tài sản, hoặc u tiên
giảm thuế, miễn phí
Vốn tự có của Doanh nghiệp:
Đối với các Doanh nghiệp mới hình thành, vốn tự có là vốn do các
Doanh nghiệp, chủ Doanh nghiệp, chủ đầu t bỏ ra để đầu t và mở rộng hoạt
động kinh doanh của Doanh nghiệp. Số vốn tự có nếu là vốn dùng để đầu t thì
phải đạt đợc một tỷ lệ bắt buộc trong tổng vốn đầu t và nếu là vốn tự có của
Công ty, Doanh nghiệp t nhân thì không đợc thấp hơn vốn pháp định.
Những Doanh nghiệp đã đi vào hoạt động, vốn tự có còn đợc hình
thành từ một phần lợi nhuận bổ sung, để mở rộng hoạt động kinh doanh của
Doanh nghiệp. Thực tế cho thấy từ tài trợ bằng nguồn vốn nội bộ là một con
đờng tốt. Rất nhiều Công ty coi trọng chính sách tái đầu t từ số lợi nhuận để
lại đủ lớn nhằm tự đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng tăng. Tuy nhiên với các
Công ty cổ phần thì việc để lại lợi nhuận có liên quan đến một số khía cạnh
khá nhạy cảm. Bởi khi Công ty để lại lợi nhuận trong năm cho tái đầu t tức là
không dùng số lợi nhuận đó để chia lãi cổ phần. Các cổ đông không đợc nhận
tiền lãi cổ phần nhng bù lại họ có quyền sở hữu số vốn tăng lên của Công ty.
Tuy nhiên, nó dễ gây ra sự kém hấp dẫn của cổ phiếu do cổ đông chỉ đợc
nhận một phần nhỏ cổ phiếu và do đó giá cổ phiếu có thể bị giảm sút.
Vốn cổ phần
Nguồn vốn này hình thành do những ngời sáng lập Công ty cổ phần
phát hành cổ phiếu và bán những cổ phiếu này trên thị trờng mà có đợc
nguồn vốn nhất định. Trong quá trình hoạt động, nhằm tăng thực lực của
Doanh nghiệp, các nhà lãnh đạo có thể sẽ tăng lợng cổ phiếu phát hành trên
thị trờng thu hút lợng tiền nhàn rỗi phục vụ cho mục tiêu kinh doanh. Đặc
biệt để tài trợ cho các dự án đầu t dài hạn, thì nguồn vốn cổ phấn rất quan
trọng. Nó có thể kêu gọi vốn đầu t với khối lợng lớn, mặt khác, nó cũng khá
linh hoạt trong việc trao đổi trên thị trờng vốn. Tận dụng các cơ hội đầu t để
đợc cả hai giá là ngời đầu t và Doanh nghiệp phát hành chấp nhận. Tuy
nhiên, việc phát hành cổ phiếu thêm trong quá trình hoạt động đòi hỏi các
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
nhà quản lý tài chính phải cực kỳ thận trọng và tỷ mỷ trong việc đánh giá các
nhân tố có liên quan nh: uy tín của Công ty, lãi suất thị trờng, mức lạm phát,
tỷ lệ cổ tức, tình hình tài chính Công ty gần đây. Để đa ra thời điểm phát
hành tối u nhất, có lợi nhất trong Công ty.
1.4 (2) Nguồn vốn bên ngoài của Doanh nghiệp.
Vốn vay
Mỗi Doanh nghiệp dới các hình thức khác nhau tuỳ theo quy định của
luật pháp mà có thể vay vốn từ các đối tợng sau: Nhà nớc, Ngân hàng, tổ
chức kinh tế, tổ chức xã hội, dân c trong và ngoài nớc dới các hình thức nh
tín dụng ngân hàng, tín dụng thơng mại, vốn chiếm dụng, phát hành các loại
chứng khoán của Doanh nghiệp với các kỳ hạn khác nhau. Nguồn vốn huy
động này chủ yếu phụ thuộc vào các yếu tố sau: hiệu quả kinh doanh, khả
năng trả nợ, lãi suất vay, số lợng vốn đầu t có. Tỷ lệ lãi vay càng cao sẽ tạo
điều khoản cho phía Doanh nghiệp huy động vốn càng nhiều nhng lại ảnh h-
ởng đến lợi tức cùng với khả năng thanh toán vốn vay và lãi suất tiền đi vay.
Vốn liên doanh
Nguồn vốn này hình thành bởi sự góp vốn giữa các Doanh nghiệp hoặc
chủ Doanh nghiệp ở trong nớc và nớc ngoài để hình thành một Doanh nghiệp
mới. Mức độ vốn góp giữa các Doanh nghiệp với nhau tuỳ thuộc vào thoả
thuận giữa các bên tham gia liên doanh.
Tài trợ bằng thuê (thuê vốn)
Các Doanh nghiệp muốn sử dụng thiết bị và kiến trúc hơn là muốn
mang danh làm chủ sở hữu thì có thể sử dụng thiết bị bằng cách thuê mớn
hay còn gọi là thuê vốn.
Thuê mớn có nhiều hình thức mà quan trọng nhất là hình thức bán rồi
thuê lại, thuê dịch vụ, thuê tài chính.
1, Bán rồi thuê lại (Sale and baseback)
Theo phơng thức này, một Doanh nghiệp sở hữu chủ đất đai kiến trúc
và thiết bị bán tài sản lại cho cơ quan tín dụng và đồng thời kỳ một thoả ớc
thuê lại các tài sản trên trong một thời hạn nào đó. Nếu là đất đai hay kiến
trúc, cơ quan tín dụng thờng là một Công ty bảo hiểm. Nếu tài sản là máy
móc, thiết bị ngời cho thuê có thể là một Ngân hàng thơng mại, một Công ty
bảo hiểm hay một Công ty chuyên cho thuê mớn. Lúc này ngời bán (hay ngời
thuê) nhận ngay đợc một số vốn do việc bán lại tài sản từ ngời cho thuê.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét