TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
5 Chuyên đề tốt nghiệp
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Công ty cổ phần xi măng Hữu
Nghị được hưởng quyền và các lợi ích hợp pháp, đồng thời có trách nhiệm
giải quyết các tồn tại có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh (vốn,
công nợ, lao động,… và các nghĩa vụ tài chính khác) của Công ty TNHH xi
măng Hữu Nghị trước đây. Do vậy, mặc dù về các thủ tục pháp lý, Công ty là
doanh nghiệp mới được thành lập; tuy nhiên về hoạt động sản xuất, kinh
doanh, Công ty được kế thừa và tiếp tục phát triển phần lớn trên cơ sở nền
tảng của Công ty TNHH phát triển Hùng Vương trước đây được thành lập và
hoạt động từ năm 2001. Trong chuyên đề này, em xin được báo cáo và trình
bày các nội dung về doanh nghiệp, trong đó có một số tình hình, số liệu hoạt
động của doanh nghiệp về giai đoạn trước đây và thực tế hoạt động hiện nay.
Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính hiện nay là sản xuất, kinh doanh
xi măng các loại, klinker phục vụ sản xuất xi măng. Sản phẩm xi măng của
Công ty mang nhãn hiệu xi măng Hữu Nghị đã tạo được uy tín tốt trên thị
trường, đặc biệt thị trường các tỉnh miền núi phía Bắc. Sản phẩm klinker được
sản xuất bằng hệ thống lò quay, phương pháp khô, chất lượng tốt, được tiêu
thụ rộng rãi trên thị trường toàn quốc. Hoạt động sản xuất kinh doanh được tổ
chức, quản lý chặt chẽ, khoa học theo tiêu chuẩn của Hệ thống quản lý chất
lượng ISO 9001:2000. Sản phẩm của Công ty nhiều năm liền được nhận giải
thưởng chất lượng Việt Nam. Năm 2006, Công ty là một trong sáu doanh
nghiệp trên toàn quốc được nhận giải thưởng Chất lượng vàng Việt Nam và
Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ. Năm 2007, Công ty là một trong hai
doanh nghiệp của Việt Nam đạt giải thưởng chất lượng quốc tế Châu Á Thái
Bình Dương.
Công ty gồm có 730 cán bộ nhân viên, trong đó cán bộ quản lý 75 người.
Một số chỉ tiêu về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp năm 2006, 2007.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Phương - Lớp Kế toán K37
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
6 Chuyên đề tốt nghiệp
Đơn vị: triệu đồng
TT Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007
So sánh tăng, giảm
Số tuyệt
đối
Số tương
đối
1 Tổng tài sản 600.024 1.280.852 680.828 +113%
2 Doanh thu thuần 231.192 420.697 189.505 +82%
3 Tổng chi phí 228.807 347.977 119.170 +52%
4 Lợi nhuận trước thuế 2.385 10.130 7.745 +325%
5 Thuế TNDN - 253
6 Lợi nhuận sau thuế 2.385 9.876 7.491 +314%
7 Vốn chủ sở hữu 200.000 688.000 488.000 +244%
Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty năm 2006, 2007.
Qua một số chỉ tiêu chính của doanh nghiệp trong hai năm 2006, 2007
cho thấy quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được mở rộng,
doanh thu, lợi nhuận đạt mức tăng trưởng cao.
Đến 31/12/2007, tổng tài sản của Công ty đạt 1.280 tỷ đồng, tăng 113%
so 31/12/2006, đạt tốc độ tăng trưởng cao. Cùng với sự tăng cao về quy mô
tổng tài sản, doanh thu sản xuất kinh doanh năm 2007 của Công ty tăng
189.505 triệu đồng, tương ứng là 82% so năm 2006. Tổng chi phí năm 2007
tăng 119.170 triệu đồng, tương đương 52% so năm 2006; tốc độ tăng của chi
phí thấp hơn nhiều so tốc độ tăng của doanh thu, điều đó làm cho lợi nhuận
trước thuế năm 2007 tăng 325% so năm 2006. Qua đó cho thấy tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty được quản lý và tổ chức tương đối tốt.
Cùng với quy mô tổng về tổng tài sản, doanh thu, lợi nhuận thì quy mô
về vốn chủ sở hữu của Công ty tăng cao trong năm 2007. Năm 2007, Công ty
tiến hành việc chuyển đổi hình thức sở hữu từ loại hình Công ty TNHH 2
thành viên thành Công ty cổ phần. Do vậy, là cơ sở để Công ty tăng năng lực
tự chủ về tài chính, bổ sung vốn góp của các thành viên sáng lập, thành viên
góp vốn. Đến 31/12/2007, tổng nguồn vốn kinh doanh của Công ty đạt
688.000 triệu đồng, tăng 488.000 triệu đồng, tương đương 244% so thời điểm
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Phương - Lớp Kế toán K37
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
7 Chuyên đề tốt nghiệp
31/12/2006. Qua đó cho thấy sự đầu tư dài hạn của các thành viên góp vốn,
tăng năng lực tự chủ về vốn phù hợp với sự mở rộng quy mô tổng tài sản và
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Gắn với hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, thu nhập của người
lao động được đảm bảo, đạt mức tăng trưởng ổn định qua các năm, các chính
sách phúc lợi như nhà ở công nhân, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm an toàn lao
động,… được đảm bảo, tăng gắn bó của người lao động với doanh nghiệp.
1.1.2. Đặc điểm cơ cấu quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh
1.1.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Bộ máy tổ chức, quản lý của Công ty cổ phần xi măng Hữu Nghị được
thể hiện cơ bản qua sơ đồ dưới đây:
- Đại hội cổ đông: gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ
quan quyết định cao nhất của Công ty. Đại hội cổ đông có quyền và nhiệm vụ
cơ bản gồm: thông qua phương hướng phát triển trung dài hạn của Công ty;
quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Phương - Lớp Kế toán K37
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG
KỸ
THUẬT
PHÒNG
KẾ
HOẠCH
PHÒNG
TỔ
CHỨC
HÀNH
CHÍNH
PHÒNG
TÀI
CHÍNH
KẾ
TOÁN
PHÒNG
TIÊU
THỤ
CÁC
ĐỘI
SẢN
XUẤT
TỔ
NGHIỀN
TỔ
VẬN
TẢI
TỔ
CÂN
BĂNG
TỔ
LIỆU
TỔ
ĐIỆN
TỔ
CƠ KHÍ
TỔ
VỎ
BAO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
8 Chuyên đề tốt nghiệp
bán; quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần; bầu, miễn
nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị;
- Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị của Công ty gồm 03 thành viên
(một Chủ tịch và hai thành viên) là Bà Nguyễn Thị Yến, Ông Phan Hồng Sơn,
Bà Phan Thị Hồng Nhung. Hội đồng quản trị là cơ quản quản lý Công ty có
toàn quyền nhân danh Công ty quyết định, thực hiện các quyền, nghĩa vụ của
Công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông như: chiến lược
phát triển, kế hoạch phát triển trung hạn, kế hoạch kinh doanh hàng năm của
Công ty; phương án, dự án đầu tư trong thẩm quyền; bổ nhiệm, miễn nhiệm,
cách chức, ký, chấm dứt hợp đồng với Giám đốc Công ty và người quản lý
quan trọng khác, quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty;
- Ban Giám đốc Công ty gồm 03 người, trong đó 01 Phó Chủ tịch Hội
đồng quản trị kiêm Giám đốc và 02 Phó Giám đốc. Giám đốc là người điều
hành công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty, tổ chức thực hiện các
quyết định của Hội đồng quản trị, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh,
phương án đầu tư, tuyển dụng lao động,…
Các Phó Giám đốc là những người trực tiếp giúp việc Giám đốc theo sự
phân công theo từng nội dung về tổ chức, hành chính; kế toán, tài chính; kỹ
thuật; tiêu thụ, bán hàng.
- Các phòng chức năng và Tổ sản xuất:
+ Phòng Tổ chức hành chính: Quản lý các vấn đề về nhân sự, tổ chức,
tuyển chọn lao động. Giải quyết chính sách cho người lao động về các vấn đề
đào tạo, quản lý hồ sơ, chế độ tiền lương, thưởng, các nội dung về văn bản,
văn thư, lưu trữ, tổ chức hội họp,…
+ Phòng kế toán tài chính: Tổ chức thực hiện công tác tài chính, kế toán
của Công ty. Lập kế hoạch tài chính hàng năm, tổ chức hạch toán kế toán,
quyết toán, lập sổ sách kế toán, ghi chếp sổ sách kế toán, hoá đơn, chứng từ,
lưu giữ, huỷ bỏ sổ kế toán, hoá đơn chứng từ, giấy tờ liên quan đến hoạt động
của Công ty, lập và nộp báo cáo tài chính hàng năm cho cơ quan có thẩm
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Phương - Lớp Kế toán K37
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
9 Chuyên đề tốt nghiệp
quyền… theo chế độ và quy định của nhà nước. Là phòng chuyên môn có
chức năng tham mưu cho Ban Giám đốc, Hội đồng quản trị toàn bộ nội dung
liên quan về công tác kế toán, tài chính của Công ty.
+ Phòng tiêu thụ: Là phòng chuyên môn có chức năng, nhiệm vụ khảo
sát thị trường, tham mưu cho Ban Giám đốc trong việc tổ chức sản xuất, tiêu
thụ sản phẩm, thu tiền bán hàng,… nhằm mang lại hiệu quả cao nhất.
+ Phòng Kế hoạch: Là phòng chuyên môn có nhiệm vụ chính là tham mưu
cho Ban Giám đốc trong việc lập, điều hành kế hoạch sản xuất, đánh giá các yếu
tố đầu vào, sản phẩm đầu ra,… với mục tiêu mang lại hiệu quả cao nhất
+ Phòng Kỹ thuật: Là phòng chuyên môn có nhiệm vụ quản lý, tổ chức
vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa và các nội dung khác liên quan hệ thống máy
móc, thiết bị, công nghệ sản xuất đảm bảo kế hoạch sản xuất, kinh doanh.
+ Các đội sản xuất: được phân thành nhiều tổ theo từng bước của quy
trình sản xuất là các bộ phận trực tiếp thực hiện sản xuất theo kế hoạch.
Công ty cổ phần xi măng Hữu Nghị là doanh nghiệp hạch toán kinh
doanh độc lập, hạch toán chung toàn Công ty, hiện không có các đơn vị thành
viên hoặc Chi nhánh.
1.1.2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
- Đặc điểm tổ chức sản xuất
Hệ thống nhà máy sản xuất của Công ty hiện tại gồm 01 nhà máy nghiền
xi măng công suất 400.000 tấn/năm, 01 nhà máy với ba dây chuyền lò quay sản
xuất klinker. Nhà máy sản xuất klinker gồm 03 dây chuyền sử dụng thiết bị
Trung Quốc, sản xuất theo công nghệ lò quay có tổng công suất 1.000.000
tấn/năm. Hệ thống thiết bị được nhà cung cấp Trung Quốc sản xuất đồng bộ,
lắp đặt, chuyển giao công nghệ trực tiếp; chuyên gia Trung Quốc thường
xuyên cùng Công ty lắp đặt, chuyển giao công nghệ, vận hành, bảo dưỡng,…
đảm bảo an toàn thiết bị, chất lượng sản phẩm. Hiện tại, Công ty đang tiếp tục
đầu tư nâng công suất hệ thống nhà máy nghiền xi măng.
- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Phương - Lớp Kế toán K37
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
10 Chuyên đề tốt nghiệp
Sản phẩm cuối cùng của Công ty là xi măng các loại. Tuy nhiên, với
công suất nhà máy sản xuất klinker là 1 triệu tấn/năm, một phần klinker sản
xuất ra được phục vụ trực tiếp cho nhà máy nghiền xi măng, phần còn lại
được Công ty xuất bán trực tiếp cho các nhà máy xi măng khác.
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm klinker và xi măng theo sơ đồ:
Nguyên liệu đầu vào
(đất sét, đá vôi, phụ
gia,…)
Nghiền phối liệu qua
hệ thống máy nghiền
Silô đồng nhất và chứa
phối liệu
Nghiền phối liệu
klinker, chất phụ gia
Klinker
Nung và sấy klinker
qua hệ thống lò quay
Đóng bao hoặc xi
măng rời theo từng
vòi bơm
Kho thành phẩm
- Đặc điểm thị trường và sản phẩm
Sản phẩm của Công ty gồm xi măng PCB30, PCB40, xi rời, klinker
phục vụ sản xuất xi măng theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6260 – 1997.
Hiện tại, sản phẩm xi măng của Công ty được tiêu thụ rộng rãi trên thị
trường các tỉnh phía Bắc như Hà Nội, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Tây, Phú
Thọ, Tuyên Quang, Yên Bái, Hà Giang,… Sản phẩm klinker được xuất bán
cho các nhà máy xi măng lớn như xi măng Sài Sơn, xi măng Sài Gòn, xi
măng Tuyên Quang, xi măng Hoàng Thạch,…, tập trung chú trọng các tỉnh
phía Nam.
Với chất lượng sản phẩm tốt, đảm bảo đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị
trường, mặt khác, Công ty đã có nhiều năm quan hệ với các đối tác tiêu thụ ổn
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Phương - Lớp Kế toán K37
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
11 Chuyên đề tốt nghiệp
định nên thị trường tiêu thụ sản phẩm những năm qua thường xuyên được đảm
bảo; thời gian qua công suất của nhà máy sản xuất xi măng, klinker được phát
huy tốt, sản phẩm sản xuất ra bao nhiêu được tiêu thụ hết bấy nhiêu, lượng
hàng tồn kho thường xuyên ở mức thấp. Năm 2007, lượng xi măng tiêu thụ
bình quân 25.000 tấn/tháng, lượng klinker tiêu thụ bình quân 30.000 tấn/tháng.
Hiện tại, Công ty tiếp tục đầu tư tăng năng lực sản xuất kinh doanh với việc
đầu tư bổ sung một dây chuyền nhà máy nghiền xi măng công suất 600.000
tấn/năm nhằm đạt mục tiêu năng lực sản xuất 1.000.000 tấn klinker/năm,
1.000.000 tấn xi măng/năm nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng lớn và đa
dạng của thị trường.
Trong thời gian tới, với thế mạnh hiện có, bên cạnh thị trường đã đạt được
Công ty xây dựng kế hoạch ngày càng mở rộng chiếm lĩnh thị trường các tỉnh
phía Nam do đặc thù địa lý không có nguyên liệu cho sản xuất xi măng phải
nhập klinker từ miền Bắc hoặc từ nước ngoài. Công ty xác định đây là thị trường
lớn nên tập trung đầu tư, mở rộng quan hệ đối tác, đảm bảo số lượng, chất lượng
sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh và tạo uy tín tốt trên thị trường.
1.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty
1.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán ở Công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung.
Theo đó, Công ty có một phòng kế toán thực hiện toàn bộ nhiệm vụ, chức
năng kế toán, tài chính của Công ty.
Phòng kế toán tài chính của Công ty có 10 nhân viên, 01 kế toán trưởng.
Cán bộ nhân viên làm công tác kế toán chủ yếu là cán bộ trẻ, được đào tạo
chuyên ngành kinh tế của các trường Kinh tế quốc dân, Tài chính, 06 người
có bằng đại học, 04 người có bằng trung cấp kế toán.
- Kế toán trưởng (Trưởng phòng kế toán tài chính): Kế toán trưởng
giúp Giám đốc quản lý tài chính và sổ sách kế toán của Công ty, kiểm tra,
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Phương - Lớp Kế toán K37
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
12 Chuyên đề tốt nghiệp
kiểm soát các kế hoạch tài chính, kế hoạch tín dụng và hệ thống tài khoản của
Công ty. Kế toán trưởng chịu trách nhiệm về việc đảm bảo cho tất cả các giao
dịch tài chính của Công ty được ghi chép một cách chính xác, trung thực và
đầy đủ trong các sổ sách kế toán của Công ty. Kế toán trưởng điều hành
chung mọi công việc của Phòng Kế toán tài chính.
- Kế toán tổng hợp: 02 người, có nhiệm vụ tập hợp các số liệu từ sổ kế
toán chi tiết tại từng phần hành, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm, lập báo cáo tài chính theo quy định, báo cáo tài chính phục vụ công tác
quản trị, điều hành.
- Kế toán vật tư: 02 người, có nhiệm vụ quản lý, theo dõi tổng hợp và
chi tiết nguyên liệu, vật liệu, phân bổ công cụ, dụng cụ và tính trị giá vốn vật
liệu xuất kho, tồn kho,… Theo dõi công nợ vật tư, vật liệu, công cụ dụng cụ.
- Kế toán tiêu thụ: 02 người, có nhiệm vụ theo dõi, quản lý, thực hiện,
tổng hợp tình hình bán hàng, tiêu thụ sản phẩm; cập nhật, theo dõi, đối chiếu
công nợ với khách hàng.
- Kế toán tiền lương: 02 người, có nhiệm vụ hạch toán tiền lương, tiền
thưởng, tiền ăn ca, các khoản khấu trừ vào lương và các khoản thu nhập khác.
Theo dõi việc trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ làm quyết toán và chi trả
BHXH theo quy định.
Ngoài ra còn hai nhân viên làm nhiệm vụ thủ quỹ (một người thủ quỹ,
một người phụ) làm nhiệm vụ thu chi, quản lý tiền mặt hàng ngày.
Quan hệ lao động trong bộ máy kế toán tại Công ty được thực hiện theo
kiểu quan hệ trực tuyến tham mưu, bộ máy kế toán hoạt động theo phương
pháp trực tiếp, kế toán trưởng trực tiếp điều hành các nhân viên kế toán phần
hành, có tính chất tham mưu giữa kế toán trưởng và kế toán phần hành và
giữa kế toán trưởng và các bộ phận tham mưu.
Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty được khái quát qua mô hình sau:
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Phương - Lớp Kế toán K37
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
13 Chuyên đề tốt nghiệp
1.2.2. Đặc điểm tổ chức vận dụng chế độ kế toán
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ
kế toán doanh nghiệp.
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 năm dương lịch và kết
thúc vào ngày 31/12 tròn hàng năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: VNĐ
Phương pháp khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường
xuyên. Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được xác định theo phương pháp bình
quân gia quyền theo từng tháng.
Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ.
Công ty đóng tất cả các khoản thuế và lệ phí theo quy định của pháp
luật. Vào cuối năm tài chính, Kế toán trưởng phải chuẩn bị các tài liệu cần
thiết và lập bảng kê khai thuế phải nộp vào các báo cáo khác theo quy định
của pháp luật. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, báo
cáo tài chính hàng năm của Công ty được gửi đến cơ quan thuế và cơ quan
đăng ký kinh doanh có thẩm quyền.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Phương - Lớp Kế toán K37
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ
TOÁN
VẬT
TƯ
KẾ
TOÁN
TIÊU
THỤ
KẾ
TOÁN
TỔNG
HỢP
KẾ
TOÁN
TIỀN
LƯƠNG
THỦ
QUỸ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
14 Chuyên đề tốt nghiệp
1.2.2.1. Đặc điểm vận dụng chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán áp dụng tại Công ty thực hiện theo đúng nội dung,
phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật Kế toán và Nghị định
số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ, các văn bản pháp luật
khác có liên quan đến chứng từ kế toán và các quy định trong chế độ kế toán
theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính.
Chứng từ kế toán ban hành theo Chế độ kế toán doanh nghiệp gồm 5 chỉ
tiêu: chỉ tiêu lao động tiền lương; chỉ tiêu hàng tồn kho; chỉ tiêu bán hàng; chỉ
tiêu tiền tệ; chỉ tiêu TSCĐ và một số chứng từ kế toán ban hành theo các văn
bản pháp luật khác, một số mẫu chứng từ có thể mang tính chất bắt buộc, một
số mẫu mang tính chất hướng dẫn.
+ Lao động tiền lương: Bản chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ,
bảng thanh toán lương, bảng thanh toán thưởng, giấy đi đường, giấy xác nhận
sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, bảng thanh toán tiền thuê ngoài, hợp
đồng giao khoán, biên bản thanh lý hoặc nghiệm thu hợp đồng giao khoán,
bảng kê trích nộp các khoản theo lương, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm
xã hội.
+ Hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm nghiệm
vật tư, công cụ, sản phẩm hàng hoá, bảng kê mua hàng, bảng kê phân bổ
nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ.
+ Bán hàng: bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi,
+ Tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán
tiền tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán, biên lai thu tiền, bảng kê thu chi tiền,
+ Tài sản cố định: Biên bản giao nhận tài sản cố định, biên bản thanh lý
tài sản cố định, biên bản bàn giao tài sản cố định sửa chữa lớn hoàn thành,
biên bản đánh giá lại tài sản cố định, biên bản kiểm kê tài sản cố định, bảng
tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Phương - Lớp Kế toán K37
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét