Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

9 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động sản Xuất kinh doanh tại Công ty du lịch Đồng Nai (70tr)

3331 641
 Trường hợp bán trả góp :
(1) Khi xuất hàng giao cho người mua kế toán ghi nhận doanh thu :
Nợ TK 131 : Nợ phải thu
Có TK 511 : Doanh thu theo giá bán
Có TK 3331 : Thuế GTGT
Có TK3887 : Lãi trả chậm
(2) Khi thu tiền bán hàng lần tiếp theo :
Nợ TK 111, 112 : Tiền mặt, tiền gởi ngân hàng
Có TK 131 : Phải thu của khách hàng
Nợ TK 3387 : Lãi trả chậm
Có TK 515 : Doanh thu
Sơ đồ hạch toán :
511 131 111,112
3331
3387
515
 Trường hợp xuất hàng biếu tặng, quảng cáo và tiếp thị :
Căn cứ vào giá bán nội bộ và thuế GTGT của hàng biếu tặng quảng cáo, tiếp
thị, kế toán ghi :
(1) Sản phẩm, hàng hóa biếu tặng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
:
a/ Nếu sản phẩm, hàng hóa phục vụ cho sản xuất kinh doanh sản phẩm chịu
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ :
Nợ TK 641, 642 : Chi phí bán hàng hoặc chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 512 : Doanh thu nội bộ
Đồng thời ghi :
5
(1)
(2)
(3)
Nợ TK 133 : Thuế GTGT khấu trừ
Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp
Sơ đồ hạch toán :
512 641, 642
3331 133
(2) Nếu sản phẩm biếu tặng phục vụ sản xuất kinh doanh sản phẩm biếu tặng
không chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì thuế
GTGT của hàng biếu tặng không được khấu trừ .
Nợ TK 641, 642 : Chi phí bán hàng, chi phí QLDN
Có TK 512 : Doanh thu nội bộ
Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp
b/ Sản phẩm biếu tặng được đài thọ từ các quỹ khen thưởng, phúc lợi
của đơn vị
Nợ TK 431 : Quỹ khen thưởng phúc lợi
Có TK 512 : Doanh thu nội bộ
Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp
Sơ đồ hạch toán :
431 512 641, 642
3331
(3) Sản phẩm biếu tặng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp :
Nợ TK 641, 642 : Chi phí bán hàng, chi phí QLDN
Có TK 512 : Doanh thu nội bộ
6
(1)
(2)
(b)
(a)
512 641, 642
* Trường hợp doanh nghiệp dùng sản phẩm, hàng hóa trả lương, trả
thưởng :
Kế toán ghi :
Nợ TK 334, 4311, 4312 … Phải trả công nhân viên, quỹ khen thưởng phúc lợi
Có TK 512 : Doanh thu nội bộ
Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp
334, 4311, 4312 512
3331
* Trường hợp xuất nhập khẩu :
(1) Khi xuất hàng chuyển ra cảng chưa ghi nhận doanh thu mà chỉ ghi nhận
giá vốn hàng tồn kho sang hàng gởi bán. Doanh nghiệp phải nộp thuế xuất khẩu và
kế toán ghi nhận khi đơn vị nộp tiền :
Nợ TK 3333 : Thuế xuất, nhập khẩu
Có TK 111, 112 : Tiền mặt, tiền gởi ngân hàng
(2) Bên mua chấp nhận hoặc hoàn tất thủ tục thanh toán thì kế toán ghi nhận
doanh thu :
Nợ TK 131 : Phải thu khách hàng
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp
Đồng thời kiểm tra lại giấy báo nộp thuế trước đây :
Nợ TK 511 : Doanh thu bán hàng
Có TK 3333 : Thuế xuất khẩu phải nộp
(3) Nếu khách hàng không ghi nhận hàng thì số thuế này sẽ được khấu trừ ở
kỳ sau hoặc trừ vào các kỳ trước .
Và khi khách hàng trả tiền :
Nợ TK 111, 112 : Tiền mặt, tiền gởi ngân hàng
7
Có TK 131 : Nợ phải thu
Có TK 515 : Chênh lệch tỷ giá tăng
Hoặc Nợ TK 635 : Chênh lệch tỷ giá giảm
131 111, 112 3333 511 131
515 (635)
3331
2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu :
a. Kế toán hàng bán bị trả lại :
Khi khách hàng phát hiện ra hàng hóa đã mua có những khuyết tật, không ưng
ý hoặc do vi phạm các điều kiện cam kết trong hợp đồng kinh tế như hàng kém phẩm
chất, sai quy cách, chủng loại thì khách hàng có thể trả lại số hàng hóa đó . Hàng bán
bị trả lại phải có văn bằng đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng
cũng như giá trị hàng bị trả lại đính kèm hóa đơn hoặc bản sao hóa đơn và đính kèm
theo chứng từ nhập lại kho của số hàng trên .
Doanh thu hàng bị trả lại = Số lượng hàng bị trả lại * Đơn giá bán đã
ghi trên hóa đơn
• Tài khoản sử dụng : TK 531 _ Hàng bán bị trả lại
+ Bên Nợ :
- Phản ánh doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại trong kỳ .
+ Bên Có :
- Kết chuyển toàn bộ doanh thu của số hàng bị trả lại để trừ vào doanh thu
bán hàng .
TK 531 không có số dư cuối kỳ.
• Trình tự hạch toán các khoản giảm trừ thu :
(1) Phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại :
Nợ TK 531 : Doanh thu hàng bán bị trả lại theo giá bán
chưa có thuế GTGT
Có TK 111, 112, 131 : Tiền mặt, TGNH, Nợ phải thu khách hàng.
(2) Phản ánh số tiền trả lại khách hàng về thuế GTGT của hàng bị trả lại
8
(1)
(2)
(2)(3)
Nợ TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp
Có TK 111, 112, 131 : Tiền mặt, Tiền gởi ngân hàng, Nợ phải thu
khách hàng .
(3) Các khoản chi phí phát sinh liên quan hàng bán bị trả lại
Nợ TK 641 : Chi phí bán hàng
Có TK 111, 112, 141 : Tiền mặt, tiền gởi ngân hàng, tạm ứng
(4) Trị giá hàng trả lại nhập kho :
Nợ TK 155, 156 : Sản phẩm, hàng hóa theo giá xuất kho
Có TK 632 : Giá vốn hàng bán .
641 111, 112, 131 531
3331
155, 156 632
b. Kế toán giảm giá hàng bán :
Bên bán chấp nhận giảm giá so với giá thỏa thuận khi hàng hóa kém phẩm
chất, không đúng quy cách, không đúng thời hạn ghi trong hợp đồng. Ngoài ra các
khoản bớt giá, hồi khấu, thưởng cho khách hàng do khách hàng mua với khố lượng
lớn hoặc khách hàng đã thực hiện một số hợp đồng với doanh nghiệp trong một thời
gian nhất định cũng được ghi vào nội dung giảm giá hàng bán.
• Tài khoản sử dụng : TK532 _ Giảm giá hàng bán
Phản ánh các khoản giảm giá phát sinh trong kỳ của nghiệp vụ bán hàng, là
tài khoản điều chỉnh giảm cho tài khoản doanh thu .
Bên Nợ :
- Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho khách hàng .
Bên Có :
- Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán để trừ vào doanh thu bán hàng .
Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ .
Chỉ phản ảnh vào tài khoản giảm giá hàng bán các khoản giảm trừ do việc
chấp thuận giảm giá ngoài hóa đơn, tức là sau khi đã có hóa đơn bán hàng . Không
9
(1)
(3)
(2)
(4)
phản ảnh vào tài khoản này số giảm giá đã được ghi trên hóa đơn bán hàng và đã
được trừ vào tổng giá trị bán trên hóa đơn.
* Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh :
(1) Khi có chứng từ xác định khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng :
- Nếu khách hàng đã thanh toán tiền, doanh nghiệp chi trả khách hàng giảm
giá đã chấp thuận :
Nợ 532 : Giá vốn hàng bán
Nợ 333 (33311) : Thuế
Có 111, 112 : Tiền mặt, tiền gởi ngân hàng
Hoặc :
Nợ 532 : Giá vốn hàng bán
Có 111, 112 : Tiền mặt, tiền gởi ngân hàng
- Nếu khách hàng chưa thanh toán tiền, kế toán ghi giảm nợ phải thu của
khách hàng đúng bằng số giảm giá đã chấp thuận :
Nợ 532 : Giá vốn hàng bán
Nợ 3333 (33311) : Thuế
Có 131 : Phải thu khách hàng
Hoặc :
Nợ 532 : Giá vốn hàng bán
Có 131 : Phải thu khách hàng
(2) Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán làm giảm doanh thu bán
hàng :
Nợ 511, (5112), 512 (5122) : Doanh thu bán hàng
Có 532 : Giá vốn hàng bán
* Sơ đồ kế toán :
111, 112, 131 532 511 (5112), 512 (5122)
Các khoản giảm giá đã Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ
chấp thuận cho khách hàng giảm giá hàng bán
c. Kế toán tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), thuế xuất khẩu phải nộp :
Đây là các khoản thuế gián thu tính trên doanh thu bán hàng và do người tiêu
dùng gánh chịu và doanh nghiệp chỉ là trung gian nộp thuế .
10
Đối tượng nộp thuế TTĐB là tất cả tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng
hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế .
Giá bán đã có thuế TTĐB
1 + (%) thuế suất
Đối tượng chịu thuế xuất khẩu là tất cả hàng hóa, dịch vụ mua bán trao đổi
với nước ngoài khi xuất khẩu ra khỏi biên giới Việt Nam. Đối tượng nộp thuế là các
đơn vị trực tiếp xuất khẩu và ủy thác xuất khẩu .
* Tài khoản sử dụng : TK 3331 _ Thuế GTGT phải nộp
TK 3332 _ Thuế TTĐB
TK 3333 _ Thuế xuất nhập khẩu
 Trình tự hạch toán
(1) a/ Phản ánh thuế TTĐB và thuế xuất khẩu :
Nợ TK 511 : Doanh thu bán hàng
Có TK 3332, 3333 : Thuế TTĐB, Thuế xuất nhập khẩu
b/ Khi nộp thuế :
Nợ TK 3332, 3333 : Thuế TTĐB, Thuế xuất nhập khẩu
Có TK 111, 112 : Tiền mặt, tiền gởi ngân hàng
(2) Trường hợp đơn vị nhờ ủy thác xuất khẩu :
a/ Nhờ đơn vị ủy thác nộp hộ thuế xuất khẩu :
Nợ TK 138 : Phải thu khác
Có TK 111, 112 : Tiền mặt, Tiền gởi ngân hàng .
b/ Nhận được biên lai nộp thuế do đơn vị ủy thác giao :
Nợ TK 3333 : Thuế xuất khẩu phải nộp
Có TK 138 : Phải thu khác
c/ Đồng thời phản ánh thuế xuất khẩu phải nộp
Nợ TK 511 : Doanh thu bán hàng
Có TK 3333 : Thuế xuất khẩu phải nộp .
* Sơ đồ kế toán :
111, 112 3332, 3333 5111
11
Thuế TTĐB phải nộp = * Thuế suất (%)
(1b) Khi nộp thuế (1a) Thuế TTĐB, thuế xuất
nhập khẩu phải nộp
138
II – KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN, CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ
QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
1. Kế toán giá vốn hàng bán :
a. Nội dung :
Giá vốn hàng bán là khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được hàng
hóa, dịch vụ và đem bán ra thị trường nhằm cung cấp sản phẩm phục vụ khách hàng .
Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn trong các khoản chi phí của doanh nghiệp .
Giá vốn hàng bán là giá thành sản phẩm (đơn vị sản xuất) là giá mua hàng hóa
cộng chi phí thu mua hàng hóa (Công ty thương mại).
Có các phương pháp sau :

Xuất kho theo giá thực tế :
 Phương pháp bình quân gia truyền :
Giá thực tế xuất kho = Số lượng xuất * Đơn giá thực tế bình quân
Đơn giá thực Giá trị hàng tồn đầu kỳ + Giá trị hàng thực tế nhập trong kỳ
tế bình quân Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ
Nếu sau mỗi lần nhập xuất kế toán xác định lại đơn giá thực tế bình quân thì
giá đó là giá thực tế bình quân gia truyền liên hoàn .
Nếu đến cuối kỳ kế toán mới xác định đơn giá thì đơn giá bình quân đó là đơn
giá bình quân gia truyền.
 Phương pháp nhập trước, xuất trước (pp FIFO) :
Theo phương pháp này kế toán xác định đơn giá thực tế nhập kho của từng
lần nhập và giả thiết rằng hàng nào nhập trước thì xuất trước. Như vậy đơn giá xuất
kho là đơn giá của mặt hàng nhập trước và giá tồn cuối kỳ là đơn giá mới của những
lần nhập sau cùng .
 Phương pháp nhập sau, xuất trước (pp LIFO) :
12
(2c) Thuế XK phải nộp(2a) Nhờ đơn vị
ủy thác nộp
hộ thuế XK
(2b) Nhận được
biên lai
nộp thuế
=
Theo phương pháp này kế toán theo dõi đơn giá của từng lần nhập và giả thiết
hàng nào nhập sau sẽ xuất trước . Căn cứ vào số lượng xuất kho kế toán tính giá xuất
kho theo nguyên tắc : trước hết lấy đơn giá của lần nhập sau cùng, số lượng còn lại
tính theo đơn giá của các lần nhập trước đó. Như vậy giá thực tế tồn cuối kỳ là giá cũ
của các lần nhập trước đó .
 Phương pháp thực tế đích danh :
Doanh nghiệp quản lý phải theo dõi vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa nhập
theo từng lô hàng, từng mặt hàng một cách chi tiết . Khi xuất kho thì kế toán căn cứ
vào đơn giá thực tế nhập và số lượng nhập của hàng hóa đó để tính giá thực tế xuất
kho .
* Giá hạch toán
Đối với doanh nghiệp quy mô lớn, khối lượng chủng loại vật liệu , hàng hóa
nhiều chủng loại, phức tạp, tình hình nhập xuất diễn ra thường xuyên nên việc xác
định đơn giá xuất kho hết sức khó khăn, tốn kém và không hiệu quả nên các đơn vị
này sử dụng giá hạch toán để tính giá xuất kho .
Giá trị hàng xuất kho Số lượng hàng Đơn giá
theo giá hạch toán xuất kho hạch toán
Cuối kỳ , kế toán xác định giá thực tế xuất kho để điều chỉnh lại đơn giá xuất
kho .
Giá thực tế Hệ số Giá hạch toán
xuất kho chênh lệch từng loại
Giá thực tế hàng Giá thực tế hàng
Hệ số tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
chênh lệch Giá hạch toán hàng Giá hạch toán hàng
tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
* Chứng từ :
Phiếu nhập kho : Dùng để xác định giá trị hàng hóa, sản phẩm, vật liệu, công
cụ dụng cụ xuất kho và là căn cứ để thủ kho ghi vào thẻ kho, làm chứng từ kế toán
ghi vào sổ. Tất cả vật tư hàng hóa, công cụ … xuất kho phải lập phiếu xuất kho .
Tờ kê chi tiếtTK 632 : Dùng để liệt kê chi tiết tất cả giá trị hàng xuất trong
kỳ . Gồm cột ngày tháng, diễn giải và cột ghi nợ TK 632 hay ghi Có đối ứng với Nợ
các tài khoản khác .
Thông báo đại lý về hàng ký gởi đã xác định tiêu thụ .
13
= x
= x
+
+
=
Các sổ chi tiết có liên quan .
Giấy tờ phát sinh chứng minh hàng bán bị trả lại .
Phiếu xuất kho thành phẩm hàng hóa khi xuất kho thành phẩm để bán trực
tiếp cho khách hàng hoặc gửi đi .
* Nguyên tắc :
Tuỳ theo tình hình áp dụng giá xuất kho tại Công ty mà kế toán sẽ hạch toán
khác nhau. Đối với đơn vị áp dụng phương pháp thường xuyên thì kế toán hạch toán
giá xuất kho thường xuyên theo trình tự thời gian, còn nếu áp dụng theo phương
pháp định kỳ thì giá xuất kho được xác định vào cuối kỳ .
b. Tài khoản sử dụng :
Tài khoản 632 _ Giá vốn hàng bán
Bên Nợ : - Giá vốn hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có : - Kết chuyển giá vốn hàng bán trừ vào kết quả kinh doanh
TK 632 không có số dư cuối kỳ .
TK 152 TK621 TK154 (631) 155, 156 TK 152, 111
Tập hợp chi phí Kết chuyển chi phí Phế liệu thu hồi
NVLTT SX NVLTT SX từ SX
TK622 TK334, 338 TK632
Tập hợp CPNCTT Kết chuyển Kết chuyển giá vốn của
SX CPNCTT SX SPLVDV cung cấp
cho bên ngoài
TK 334, 152, 153 TK 627 TK 627, 641, 642

Tập hợp CPSXC Kết CPSXC Giá trị SPLVDV
SX SX cung cấp cho các BP
TK 133
Thuế GTGT
đầu vào
2. Kế toán chi phí bán hàng :
a. Nội dung :
Chi phí bán hàng là chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng
hóa hay cung cấp lao vụ dịch vụ cho khách hàng. Bao gồm :
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét