I . Giới thiệu khái quát về Công ty 20 TCHC BQP :
Công ty 20 Tổng Cục Hậu Cần Bộ Quốc Phòng là một trong những
doanh nghiệp ra đời sớm nhất của ngành Hậu Cần quân đội . 45 năm xây dựng và trởng
thành của Công ty gắn liền với quá trình phát triển của ngành Hậu Cần nói riêng và Công
nghiệp Quốc Phòng của đất nớc ta nói riêng .
+ Qyết định thành lập Công ty :
Công ty đợc thành lập theo quyết định số 467/QĐ - QP ngày 04/08/1993 của Bộ
trởng Bộ Quốc Phòng và theo quyết định số 1119/ĐM DN ngày 13/3/1996 của Văn
phòng Chính phủ .
+ Chức năng , nhiệm vụ của Công ty là :
- Sản xuất các sản phẩm Quốc phòng , chủ yếu là hàng dệt , may theo kế hoạch
hàng năm và dài hạn của TCHC BQP .
- Sản xuất và kinh doanh các mặt hàng dệt , may phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ
trong nớc và tham gia xuất khẩu .
- Xuất nhập khẩu các sản phẩm , vật t , thiết bị phục vụ cho sản xuất các mặt
hàng thuộc nghành may và dệt của Công ty .
Quá trình phát triển của Công ty từ khi thành lập tới nay có thể khái quát thành
5giai đoạn sau :
Giai đoạn từ năm 1957 1964 :
Công ty 20 dợc thành lập ngày 18/02/1957 . Ban đầu có tên là X ởng may đo
hàng kỹ gọi tắt là X20
Nhiệm vụ khi mới thành lập là đo may phục vụ Cán bộ trung cao cấp trong toàn
quân , tham gia nghiên cứu chế thử và sản xuất thử nghiệm các kiểu quân trang , quân
phục cho quân đội .
Ban đầu X20 chỉ có 36 ngời .Cơ sở vật chất rất nghèo nàn lạc hậu ( chỉ có 22
thiết bị các loại ). Mô hình sản xuất : Gồm 3 tổ sản xuất , một bộ phận đo cắt , một tổ
hành chính hậu cần .
Tháng 12/1962 TCHC BQP chính thức ban hành nhiệm vụ cho X20 theo quy
chế xí nghiệp Quốc Phòng . Theo nhiệm vụ mới , ngoài nhiệm vụ trên , còn nghiên cứu tổ
chức sản xuất dây chuyền hàng loạt và tổ chức mạng luới gia công ngoài xí nghiệp .
Giai đoạn từ năm 1965 1975 :
Trong chiến tranh chống Mỹ cứu nớc , cùng với sự phát triển nhanh chóng của
quân đội . Nhu cầu bảo đẩm quân trang cho Bộ đội không ngừng tăng lên về số lợng .
Đòi hỏi chất lợng , kiếu dáng ngày càng đợc cải tiến nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng
quân đội chính quy hiện đại .
1
Để thực hiện nhiệm vụ ,xí nghiệp đã nhanh chóng mở rộng quy mô sản xuất ,
tuyển thêm lao dộng , đa tổng quân số lên hơn 700 ngời .Tổ chức đào tạo , bồi dỡng nâng
cao taynghề cho công nhân , tổ chức tiếp nhận và mua sắm thêm trang thiết bị mới kể cả
máy hỏng của các xí nghiệp khác phục hồi , sửa chữa đa vào sử dụng .
đến năm 1970 xí nghiệp đẫ thành lập cácc ban nghiệp vụ và các phân ởng thay
thé cho các tổ nghiệp vụ và tổ sản xuất . Bao gồm : 7 ban nghiệp vụ và 4 phân xởng
( trong đó có 2 phân xởng may , một phân xởng cắt và một phân xởng cơ khí ).
Giai đoạn từ năm 1975 1987 :
Năm 1975 , Miền nam dợc hoàn toàn giải phóng , cả nớc độc lập thống nhất
.lúc này chuyển hớng sản xuất từ thời chiến sang thời bình . Xí nghiệp đứng trớc haithử
thách lớn : Bảo đảm cho sản xuấttiếp tục phát triển và bảo đảm ổn định đời sống cho cán
bộ công nhân viên . Để hoàn thành nhiệmvụ , xí nghiệp đã tiến hành một loạt các biênh
pháp nh: Tổ chức lại sản xuất , kiện toàn bộ máy quản lý tăng cờng quản lý vật t , đẩy
mạnh sản xuất phụ để tận dụng lao động , phế liệu phế phẩm , liên kếtkinh tế với các dơn
vị bạn . Chuẩn bị tốt cho việc đi sâu vào hạch toán kinh tế kinh doanh XHCN .
Năm 1985 , quân đội có sự thayđổi lớn trong việc tinhgiảm biên chế , dẫn tới
khối lợng quân trang sản xuất giảm nhiều . Xí nghiệp lâm vào tình trạg thiếu việc làm ,
khong sử dụnghết năng lực sản xuất , đớiống công nhân gặp nhiều khó khăn . Đợc sự
đồng ý của TCHC , sự giúp đỡ của Bộ Công nghiệp nhẹ và Liên hiệp các xí nghiệp gia
công hàng xuất khẩu maymặc Việt Nam . Xí nghiệp đã lập luận chứng kinh té kỹ thuật ,
vay 20 000 USD để mua sắm trang thiết bị chuyên dùng , đổi mới dây chuyền công
nghệ , tham gia may gia công hàng xuất khẩu .
Năm 1988 Xí nghệp đợc chấp nhận là thành viên của Confectimex và tham gia
chơng trình 19/5 về làm hàng gia công xuất khẩu cho bạn hàng Liên Xô .
Giai đoạn từ năm 1988 1992 :
Nền kinh tế nớc ta chuyển từ kinh tế tạp trung bao cấp sang cơ chế thị trờng
.Xínghiệp đã mạnh dạn chuyển hớng sang sản xuất hàng gia công xuất khẩu cho các nớc
trong khu vực 2 nh : Hồng Kông , Đài Loan , Nam Triều Tiên , Nhật Bản . Việc tiếp cận
thị trờng mới gặp nhiều khó khăn , đòihỏi Xí nghiệp phải có những chuyển biến về công
tác kỹ thuật nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng .
Đảng bộ Xí nghiệp đã tìm ra con đờng riêng . Dựa vào đặc thù của Xí nghiệp ,cảu
nghành sản xuất kinh doanh để nhanh chóng đổi mới cơ cấu tổ chức , nâng cao trình độ
tay nghề cho công nhân , trình độ quản lý , tận dụng mọi cơ hội để đổi mới trang thiết bị .
Tạo cho Xí nghiệp có đủ sức cạnh tranh trong thời kỳ mới . Xí nghiệp may 20 đã thực sự
lột xác chueyển hsẳn sang hoạt dộng kinh doanh theo phơng thức hạch toán kinh
doanh một cách vững chắc .Năm 1989 Xí nghiệp may 20 vinh dự đợc Hội dồng Nhà nớc
nớc CHXHCN Việt Nam tuyên dơng danh hiệu cao quý : Đơn vị anh hùng lao động .
2
Ngày 12/02/1992 BQP ra quyết định số 74b/QP chuyển Xí nghiệp may 20
thành Công ty may 20.
Công ty may 20 ra đời là bớc nhảy vọt quan trọng trong 35 năm xây dựng và
trỏng thành của Xí nghiệp may 20 . Từ đây Công ty đã có đầy đủ t cách pháp nhân trên
con dờng sản xuất kinh doanh .
Giai đoạn từ năm 1993 đến nay :
Năm 1993 là năm công ty chính thức hoạt động theo mô hình quản lý mới .Mô
hình bao gồm 4 phòng nghiệp vụ ; 1 cửa hàng dịch vụ và giới thiệu sản phẩm ; 1 trung
tâmđào tạo kỹ thuật may bậc cao ; 3 xí nghiệp thành viên là : Xí nghiệp may 1 ( chuyên
may đo cho cán bộ trung cao cấp ); Xí nghiệp may 2 và xí nghiệp may 3 chuyên may
hàng xuất khẩu.
Năm1995 Công ty thành lập thêm Xí nghiệp may 4 - chuyên may hàng loạt ,
địa điểm đóng tại Xuân Đỉnh - Từ Liêm - Hà Nội .
Theo hớng đa dạng hoá sản phẩm , trong năm 1995 Công ty xây dựng dự án đàu
t mới một dây chuyền máy may hàng dệt kim trị giá trên 2 tỷ đồng .Đồng thời thuê các
trang thiết bị dệt khăn , dệt tất để sản xuất các mặt hàng phục vụ cho quân đội và thị tr-
ờng .
Ngày 02/7/1996 TCHC ký quyết định số 112/QDD - H16 chính thức ch phép
thành lập 2 Xí nghiệp mới là Xí nghiệp 5 ( chuyên sản xuất hàng dệt kim ) và Xí nghiệp
may 6 .
Do yêu cầu của nhiệm vụ để đa dạng hoá nghành nghề Công ty đã phát triển
thêm nghành dệt vải . Ngày 19/02/1998 , Bộ trởng Bộ Quốc Phòng ký quyết định số 199/
QĐ - QP ch phép thành lập Xí nghiệp dệt vải trực thuộc Công ty may 20 ( địa diểm của
Xí nghiệp đóng tại thành phố Nam Định 0 .
Ngày 17/03/1998 , Bộ trởng Bộ Quốc Phòng ký quyết định số 319/QDD - QP
cho phép Công ty may 20 đổi tên thành Công ty 20 .
Mô hình tổ chức của Công ty 20 hiện nay bao gồm : 6 phòng nghiệp vụ ; 1
trung tâm huấn luyện ; 1 trờng Mẫu Giáo Mầm Non ; 7 Xí nghiệp thành viên trực thuộc
Công ty , đóng quân tại 9 địa điểm từ thành phố Nam Định về Hà Nội . Tổng quân số của
Công ty là hơn 3 nghìn ngời .
Với chặng dờng 45 năm Xây dựng và trởng thành từ ( Xởng may đo hàng
kỹ ) đến Công ty 20 là một quá trình phát triển phù hợp với tiến trình lịch sử của đất n-
ớc , của quân đội nói chung và của Nghành Hậu Cần , Cục Quân Nhu nói riêng . Đó là
một qua trình phát triển thần kỳ , từ không đến có , từ nhỏ đến lớn , từ thô sơ đến hiện đại
, từ snr xuất thủ công đến bán cơ khí toàn bộ , từ quản lý theo chế độ bao cấp đến hạch
toán từng phần , tiến tới hà nhập với thị trờng trong nớc , khu vực và thế giới .
3
2 . Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý của Công ty :
a . Giám đốc Công ty :
Phải có trình độ Đại Học (KTQD , ĐHTài Chính hoặc Ngoại Thơng ). Sử
dụng thành thạo ít nhất một ngoại ngữ . Giám đóc Công ty do cơ quan cấp trên bổ
nhiệm , là ngời đại diện có t cách pháp nhân cao nhất tại Công ty . Chịu trách nhiệm trớc
TCHC - BQP ( là cấp trên trực tiếp ), trớc pháp luật vafg cấp uỷ về điều hành hoạt động
của Công ty . Giám đốc là ngời điều hành cao nhất trong Công ty . Đợc quyết định mọi
hoạt động của Công ty theo đúng kế hoạch đã đợc cấp trên phê duyệt và nghị quyết của
Đại hội CNVC hàng năm .
b . Các phó giám đốc Công ty :
Các phó giám đốc Công ty phải có trình độ tốt nghiệp Đại Học , sử dụng
thành thạo ít nhất một ngoại ngữ .
Phó giám đốc Công ty là ngời đợc Giám đốc lựa chọn đề nghị cấp trên bổ
nhiệm , giúp Giám đốc điều hành các lĩnh vực , phần việc đợc phân công . Nội dung phân
công nhiệm vụ của Giám đốc Cong ty đối với từng phó Giám đốc sẽ đợc thông báo cho
các đơn vị trong Công ty bằng văn bản cụ thể .
Các phó Giám đốc Công ty có thể đợc Giám đốc uỷ quyền trực tiếp làm đại diện
có t cách pháp nhân của Công ty trong từng phần việc và thời gian cụ thể .
Trong cơ cấu tổ chức của Công ty hiện nay có 3 phó Giám đốc :
+ Phó Giám đốc kinh doanh : Giúp Giám đốc điều hành về các hoạt động kinh
doanh của đơn vị . trực tiếp chỉ đạo phòng tài chính Kế toán và phòng Kinh doanh - xuất
nhập khẩu .
+ Phó Giám đốc sản xuất : Giúp giám đốc điều hành trong công tác tổ chức sản
xuất và toàn bộ công tác kỹ thuật , chất lợng sản phẩm của Công ty . Trực tiếp chỉ đạo
phòng Kế hoạch - Tổ chức sản xuất và phòng kỹ thuật - chất lợng .
+ Phó Giám đốc chính trị : Giúp Giám đóc điều hành các Đảng , công tác chính
trị trong toàn đơn vị . Trực tiếp chỉ đạo phòng chính trị và phòng Hành chính quản trị .
c . Phòng KH - TCSX :
Trởng , phó phòng phải có trình độ tốt nghiệp Đại học KTQD hoặc Đại Học
TM , sử dụngthành thạo ít nhất một ngoại ngữ .
Là cơ quan tham mu tổng hợp cho Giám đốc Công ty về mọi mặt trong đó chịu
trách nhiệm trực tiếp về các ặt : Công tác Kế hoạch hoá , tổ chức sản xuất , lao động tiền
lơng.
Chịu trách nhiệm tiếp nhận , quản lý , bảo quản và cung ứng đầy đủ các loại vật
t cho sản xuất theo kế hoạch của Công ty . Thanh quyết toán vật t với phòng kinh doanh
xuất nhập khẩu về các dơn hàng sản uất theo hợp đồng và các đơn hàng đã thực hiện .
4
Nhận bảo quản thành phẩm của các đơn vị sản xuất nhập trả Công ty , tổ chức tiêu thụ
hàng hoá theo hợp đồng đã ký kết .
Tổ chức thực hiện công tác tuyển dụng , nang cao tay nghề cho cán bộ công
nhân viên theo kế hoạch , đảm bảo cân đối lực lợng lao động theo biên chế .
Nghiên cứu xây dựng , đề xuất các phơng án tiền lơng , tiền thởng , sử dụng lợi
nhuận chung toàn Công ty . Hớng dẫn kiểm tra việc thực hiện các chế độ đối với ngời lao
động , tình hình phân phối tiền lơng , tiền thởng của các đơn vị thành viên theo chức
năng đợc phân công .
d . Phòng tài chính - Kế toán :
Kế toán trởng phải tốt nghiệp Đại học KTQD ( khoa kế toán ) hoặc Đại học
TCKT , phải có chứng chỉ Kế toán trởng do bộ tài chính cung cấp , sử dụng ít nhất một
ngoại ngữ . Có thời gian làm công tác rtaif chính đúng chuyên nghanhf từ 5 năm trở lên
và hoàn thành tốt nhiệm vụ . Có năng lực tổ chức điều hành tốt cơ quan tài chính kế toán
Công ty .
Là cơ quan tham mu cho Giám đốc về công tác tài chính kế toán , sử dụng chức
năng Giám đốc để kiểm tra giám sát mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong Công t y .
Lập kế hoạch tài chính , cân đối nguồn vốn để đảm bảo mọi nhu cầu về vốn
phục vụ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh .
Thực hiện chế độ ghi chép , tính toán , phản ánh chính xác , tủng thực , kịp
thời , liên tục và có hệ thống số liệu kế toán về tình hình hình luân chuyển , sử dụng vốn ,
tài sản cũng nh kết quả hoạt động , sản xuất của Công ty .
Tổ chức theo dõi công tác hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm định kỳ tổng hợp
báo có chi phí sản xuất và giá thành thực tế sản phẩm .
kiểm tra giám sát tình hình thực hiện kế hoạch tài chính cảu toàn Công ty , chỉ
đạo hớng dẫn kiểm tra nhiệm vụ hạch toán , quản lý tài chính ở các Xí nghiệp thành
viên .
đ . Phòng kinh doanh -xuất nhập khẩu :
Trởng , phó phòng phải có trình độ tốt nghiệp đại học (Ngoại thơng , KTQD ).
Sử dụng thành thạo ít nhất một ngoại ngữ .
Là cơ quan tham mu giúp Giám đốc Công ty xác định phơng hớng , mục tiêu
kinh doanh xuất nhập khẩu và dịch vụ . Nghiên cứu chiến lợc kinh doanh xuất nhập khẩu
trên các lĩnh vực nh :thị trờng , sản phẩm , khách hàng tăng c ờng công tác tiếp thị ,
không ngừng mở rộng phạm vi hoạt động trên các địa bàn trong nớc và nớc ngoài . Trực
tiếp tổ chức triển khai thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ về kinh doanh xuất nhập khẩu ,
dịch vụ theo kế hoạch của Công ty trong từng thời kỳ .
Tham mu cho Giám đốc Công ty về việc thực hiện pháp luật trong các lĩnh vực
sản xuất kinh doanh .
5
e . phòng chính trị :
Là cơ quan đảm nhiệm công tác Đảng , công tác chính trị của Công ty .Hoạt
động dới sự lãnh đạo , chỉ huy trực tiếp của Đảng uỷ và Giám đốc Công ty , sự chỉ đạo
của cục chính trị - TCHC .
Trởng phó phòng phải tốt nghiệp trờng syx quan chính trị trở lên ( hoặc tơng đ-
ơng ) và đợc đào tạo , bồi dỡng về nghiệp vụ quản lý kinh tế .
Có nhiệm vụ giúp Giám đốc Công ty thực hiện công tác tuyên huấn , công tác tổ
chức xây dựng Đảng , công tác cán bộ chính sách và công tác đoàn thể nh công đoàn ,
phụ nữ , thanh niên trong đơn vị .
g . Phòng kỹ thuật chất lợng :
Trởng , phó phòng phải tốt nghiệp Đại học chuyên nghành Dệt - May ( hoặc
chuyên viên cao cấp về dệt - may , phải qua khoá bồi dỡng nghiệp vụ quản lý kinh tế ) sử
dụng thành thạo ít nhất một ngoại ngữ .
Là cơ quan tham mu cho Giám đốc Công ty về mặt công tác nghiên cứu , quản lý
khoa học kỹ thuật , công nghệ sản xuất , chất lợng sản phẩm . phòng có nhiệm vụ nghiên
cứu mẫu mốt để chế thử sản phẩm mới ; quản lý máy móc thiết bị ; bồi dỡng và đào tạo
công nhân kỹ thuật trong toàn Công ty ; tổ chức thực hiện các biện pháp đảm bảo an
toàn lao động , vệ sinh môi trờng sinh thái và một số lính vực hoạt động khác .
h . Phòng hành chính quản trị :
Là cơ quan giúp việc cho Giám đốc Công ty , thực hiện các chế độ về hành
chính , văn th bảo mật .Thờng xuyên bảo đảm trật tự an toàn cho Công ty . Đảm bảo an
toàn trang thiết bị nơi làm việc , tổ chức phục vụ ăn ca , uống nớc , sức khoẻ , nhà trẻ
máu giáo và tiếp khách trong phạm vi Công ty .Quản lý và tổ chức đảm bảo phơng tiện
làm việc , xe ô tô phục vụ chỉ huy và cơ quan Công ty , phơng tiện vận tải chung toàn
Công ty .
i . Các Xí nghiệp thành viên :
Về cơ cấu sản xuất của Công ty gồm nhiều Xí nghiệp sản xuất và dịch vụ , mỗi
xí nghiệp là những bộ phận thành viên của Công ty , chịu sự chỉ huy trực tiếp của Công
ty trên tất cả các lĩnh vực , có chức năng trực tiếp thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh
của Công ty về mặt hàng dệt may phục vụ Quốc Phòng và tiêu dùng nội địa , xuất khẩu
theo kế hoạch của Công ty giao hàng năm . Mỗi Xí nghiệp có quyền chủ động tổ chức
hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi đợc phân cấp .
Trong mỗi Xí nghiệp thành viên có một Giám đốc lãnh đạo trực tiếp , dới Giám
đốc là phó giám đốc và các ban nghiệp vụ : Ban tổ chức sản xuất ,ban tài chính , ban kỹ
thuật , các phân xởng và các tổ sản xuất . Tính độc lập của các Xí nghiệp chỉ là tơng đối
vì so với công ty , chúng khong có t cách pháp nhân , không có quyền ký hợp đồng kinh
tế với các cơ quan cá nhân khác , không đợc trực tiếp huy động vốn .
6
Hiện nay , một số Xí nghiệp lớn nh Xí nghiệp 1, 2,3, các Ban nghiệp vụ nh
TCSX , kỹ thuật đều đợc nang cấp lên phòng nâng cao cả về quy mô và chất lợng giúp
việc cho các Giám đốc Xí nghiệp thực hiện tốt hơn nữa nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
của mình .
Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty
3 . Đặc điểm tổ chức sản xuất - kinh doanh cảu Công ty:
Căn cứ vào định hớng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chủ yếu cua cấp trên giao cho
hàng năm .Công ty xác định nhiệmv ụ sản xuất kinh doanh chủ yếu cho các đơn vị thành
viên trực thuộc Công ty nh sau:
- Các xí nghiệp may và dệt có nhiệm vụ sản xuất các mặt hàng dệt , may (may đo lẻ
và may hàng loạt ) phục vụ quốc phòng và tiêu dùng nội địa cũng nh xuất khẩu theo
kế hoạch của công ty giao hàng năm .
- Các cửa hàng kinh doanh giao dịch và giới thiệu sản phẩm thuộc xí nghiệp phòng
kinh doanh XNK là trung tâm giao dịch , kinh doanh , giới thiệu và bán các loại vật
t , sản phẩm hàng hoá , làm dịch vụ nghành may trực tiếp cho các khách hàng .
- Trung tâm huấn luyện có nhiệm vụ đào tạo bồi dỡng thợ kỹ thuật may bậc cao cho
các đơn vị may toàn quân theo kế hoạch của TCHC - BQP giao cho Công ty và ch-
ơng trình đào tạo nghề theo kế hoạch bổ xung lao động hàng năm của Công ty .
7
Phó giám đốc kinh doanh Phó giám đốc sản xuất Phó giám đốc chính trị
Giám đốc công ty
Phòng
tcsx
Xí
Nghiệp
1
Phòng
Kd_xnk
Phòng
tckt
Phòng
ktcl
Phòng
Chínhtrị
Phòng
hcqt
Xí
Nghiệp
2
Xí
Nghiệp
3
Xí
Nghiệp
4
Xí
Nghiệp
5
Xí
Nghiệp
6
Xí Nghiệp
May cao
cấp
Trờng đào
Tạo nghề
may
- Trờng mầm non có nhiệm vụ nuôi dạy tốt các cháu laf con ,em của CB CNV
trong Công ty , theo chơng trình của sở giáo dục quy định .
4 . Giới thiệu quy trình Công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty :
Sản phẩm của Công ty 20 bao gồm các sản phẩm của nghành may và nghành
dệt , trong đó nghành may chiếm tỷ trọng lớn .
Các sản phẩm may có thể khái quát thành 2 dạng quy trình công nghệ là may đo lẻ và
may hàng loạt .
May đo lẻ :
+ Bộ phận đo : Theo phiếu may của cục Quân nhu TCHC cấp phát hàng năm cho cán
bộ quân đội , tiến hành đo từng ngời , ghi số đo vào phiéu ( mỗi sản phảm 1 phiếu đo ).
+ Bộ phận cắt : Căn cứu vào phiếu đo của từng ngời ghi trên phiếu để cắt .
+ Bộ phận may :
- theo chuyên môn hoá , chia cho từng ngời may hoàn thiện .
- Sản phẩm may xong đợc thùa khuy , đính cúc là hoàn chỉnh , vệ sinh công nghiệp và
kiểm tra chất lợng .
+ Bộ phận đồng bộ : Theo số phiếu , ghép các sản phảm thành 1 xuất cho từng ngời . Sau
đó nhập sang ử hàng để trả cho khách .
sơ đồ quy trình công nghệ may đo lẻ
May hàng loạt : Bao gồm các sản phảm cảu hàng Quốc phòng , kinh tế và hàng xuất
khấu . Các sản phẩm này có đạec điểm là sản xuất theo cỡ số quy định của cục Quân
nhu và của khách đặt hàng .
+ Tại phan xởng cắt :
- tiến hành phân khổ vải , sau đó báo cho kỹ thuật giác mẫu theo từng cỡ số và mẫu .
- rải vải theo từng bàn cắt , ghim mẫu và xoa phấn .
- Cắt phá theo dờng giác lớn su đó cứt vòg theo dờng giác nhỏ .
- Đánh số thứ tự , bó , buộc , chuyển sng phân sởng và đa tới các tổ may .
+ Tại các tổ may :
- Bóc màu ,pha sửa bán thành phẩm theo số thứ tự .
8
Vải ( N/liệu chính ) đo Cắt may Hoàn chỉnh
Kiểm tra
chất lợng
đồng bộ Thành phẩm Nhập cửa
Hàng
- Rải chuyền theo quy trình Công nghệ từng mặt hàng , mã hàng .
- Sản phẩm may xong đợc thùa khuy , đính cúc là hoàn chỉnh , vệ sinh công nghiệp ,
kiểm tra chất lợng và đóng gói theo quy định của từng loại sản phẩm sau đó nhập
kho thành phẩm hoặc xuất trực tiếp cho bạn hàng .
Sơ đồ quy trình công nghệ may hàng loạt :
II . thực trạng hoạt động sản xuất kih doanh của công ty 20:
Là một dopanh nbghiệp hoạt động trong lĩnh vực dệt may , lại là daonh nghiệp
nhà nớc trực thuộc TCHC BQP , Công ty 20 có những đặc điểm riêng về hoqạt động
sản xuất kinh doanh cua mình :
1.1 . Đặc điểm về sản phẩm :
Trớc năm 1992 , sản phẩm của Công ty là các mặt HàNG Quốc phòng , mà chủ yếu
là quân phục cácn bộ chiến sỹ các loại . Bớc vào cơ chế thị trờng , nhất là từ năm 1993 trở
lại đây , Công ty đã mạnh dạn đầu t trang thiết bị để cải tiến sản xuất , đa snạg hoá sản
phẩm , vừa sản xuất hàng Quốc phòng , vừa sản xuất hàng dệt may phục vụ ngời tiêu
dùng thị trờng trong nớc cũng nh xuất khẩu ra nớc ngoài .
Đến nay , chủng loại của Công ty 20 khá đa dạng và phong phú từ các loaih quân
phục cán bộ chiến sỹ , quân phục đại lễ , quân phục cho một số nghành đờng sắt , thuế
vụ , công an đến các loại áo ấm : Jacket , áo bó , áo thể thao , áo đua mô tô xuất khẩu
đi các thị trờng (trong đó chủ yếu là thị trờng Châu Âu ) đồng phục học sinh , các maetỵ
hàng dệt kim ( áo dệt kim , khăn mặt , màn tuyn , bít tất ), vải sợi phục vụ quốc phòng
và kinh tế .v.v
Sản phẩm của Công ty đã khog ngừng tăng lên về số lợng , mà chất lợng sản
phẩm cũng khong ngừng đợc cải tiến . Tỷ lệ sai hỏng và thứ hạng dần dần đợc giảm bớt .,
Tuy vậy cũng không thể nói chất lợng sản phẩm của Công ty đã olà hoàn toàn tốt . Do
công nghệ cha đ òng bộ nên chất lợng nguyên vạt liệu cha đảm bảo , trinhd đọ tay nghề
cha đồng đều nên chất lợng một số sản phẩm vẫn còn kếm so với hàng nhập ngoại về
9
Vải(N/liệu chính ) Phân khổ Cắt may đo
Hoàn
chỉnh
đồng bộKiểm tra
chấtlợng
Thành
Phẩm
Nhập kho
nhiều mặt . Hơn nữa kích thớc , mẫu mã sản phẩm vẫn conò nghèo nàn , số lợng hàng
quốc phòng vẫn là chủ yếu . Đay là một khó khăn của Công ty trong việc chiê4ms lĩnh thị
trờng . Đòi hỏ Công ty phải cải tiến chủng loại , chất lợng , mẫu mã sản phẩm hơn nữa .
1.2. Đặc điểm về thị trờng và các đối thủ cạnh tranh :
Thị tròng đầu vào :
Nguồn đầu vào chính của Công ty trớc đây là Nhà máy đẹt 8-3 . Đây là bạn hàng
truyền thồna và khách hàng chỉ định của công ty trong việc khai thác vật t . Nhng do cô
ng nghệ sản xuất của Nhà máy còn nhiều hạn chế ảnh hởng nhiều đến số lợng và chất l-
ợng sản xuất . Do vậy từ năm 1994 trở lại đây Công ty đợc quyền chủ động khaithác vật t-
.
Hiện tại ngoài nhà máy dệt 8-3 Công ty còn khai thác nguồn nghuyên vật liệu từ
nhiều bạn hàng khác . Từ năm 1997 Công ty thành lập thêm ọtt xí nghiệp mới ( xí nghiệp
dệt Nam Định tại thành phố Nam Định ) chuyên sản xuất mặt hàng dệt làm nguồn cung
cấp vật t cho Công ty .
Cho tới nay , nhà máy đã cung cấp tới hơn 60% nguồn nguyên vật liệu chính của
Công ty và sẽ tiến tới cung cấp phần lớn cho Công ty . Song song với xínghiệp dệt Nam
Định , công ty 20 Bộ Quóc phòng cũng đảm nhiệm một phần nguyên vật liệu cho sản
xuất hàng quốc phòng . Thị trờng đàu vào của Công ty 20 là khá vững chắc và tơng đối ổn
định , sẵn sngf đáp ứng mọi yêu cầu và nhiệm vụ sản xuất đặt ra .
Thị trờng đàu ra :
* Thị tròng trong nớc :
Từ ngày thành lập đến nay , nhiệm vụ trung tâm của Công ty luôn là may quân
phục cho cán bộ chiến sỹ từ Quân khu 4 trở ra phía Bắc . Hàng năm số lợng quân ophục
cho số chiến sỹ mới nhập ngũ và quân hục cán bộ theo tiêu chuẩn là tơng đối ổn định . Do
vậy thị trờng hàng quóc phòng là thị trờng quan trọng nhất , thị trờng trọng điểm của
Công ty 20 .
Bên cạnh đó , hàng quan phục cho các nghành đờng sắt , biên phòng , thuế vụ , hải
quan , công an cũng là một thị trờng khá uan trọng đối với công ty . Trong những năm
gần đây , do các chính sách giá cả thích hợp cùng với việc nâng cao chất lợng sản phẩm
nên thị trờng mặt hàng này cũng khong ngừng đợc mở rộng .
Ngoài ra , Công ty còn cung cấp một số mặt hàng dệt may phục vụ ngời tiêu
dùng của ngời dân với các loại áo ấm ( Jacket , áo bó ) , hàng dệt kim với số lợng lớn .
Ví dụ mặt hàng áo ấm năm 1994 Công ty mới bắt đàu sản xuất 50.000 chiếc , năm
1996 là 95.000 chiếc thì dến năm 1998 con số ấy dã lên tới 145.000 chiếc . Tuy nhiên thị
phần của Công ty ở những mặt hàng này còn rất khiêm tốn , đòi hỏi Công ty phải có
những chính sách và biệ pháp thích hợp để phát triển các mặt hàng này .
10
Để không nừgn mở rộng thị trờng trong nopức , trong những năm qua , Công ty đã
bỏ kinh phí để tìm nguồn hàng tiêu thụ trong cũng nh ngoài quân đội , tham gia các hội
chợ triển lãm hàng Công nghệp và mở các cửa hàng giới thiệu sản phẩm .
* Thị trờng ngoài nớc :
Bắt đàu từ năm 1994 , Công ty đợc quyền xuất khẩu trực tiếp với nớc ngoài . Từ đó
đến nay , tyhị trờng xuất khấu của Công ty đã khong ngừng đợc mở rộng với các hợp
đòng cho khối EU ( Pháp , Đức , Thuỵ Sỹ ) , Nhật bản , Hàn Quốc , Hồng Kông .
Canada. Số lợng bạn hàng và số lợng sản phẩm xuất khẩu ra thị trờng nớc ngoài của Công
ty ngày càng tăng . Năm 1995 Số lợng áo Jacket của Công ty chỉ mới có 159.000 chiếc thì
đến năm 1999 con số ấy đã tăng lên trên 290.000 chiếc . Từ sản phẩm xuất khẩu chủ yếu
là áo Jacket đến nay đã có thêm quần áo thể thao , bộ đồng phục cán bộ hiện nay số
bạn hàng nớc ngoài của Công ty đã tăng lên đến 12 nớc . Năm 1999 Công ty đã ký hợp
đồng sản xuất hàng FOB ( trên 15000 sản phẩm ) tuy mới bớc đầu đã đatj đợc những kết
quả khả quan ở ra một hớng mới trong sản xuất hàng xuất khẩu của Công ty . Tuy nhiên
các mặt hàng xuất khẩu của Công ty chủ yếu vẫn là các mặt hàng ra công , mọi nguyên
liệu , kíchthớc . kiểu dáng , màu sắc đều do nớc ngoài quy định , sản phẩm xuất khẩuvẫn
cha đợc dán nhãn mác của Công ty . Do vậy thị trờng nớc ngoài của Công ty vẫn còn hạn
chế và khá bấp bênh , phụ thuộc nhiều vào đốitác nớc ngoài .
Các đối thr cạnh tranh trên thị trờng của Công ty 20 :
Trong những năm qua , thị trờng dệt may cả nớc đã có nhiều biến động , sự cạnh
tranh ngày càng trở nên gay gắt hơn với sự tham gia của nhiều Công ty Dệt may khác
nhau thuộc đủ mọi thành phần kih tế . Hiện nay các đối thủ cạnh tranh chínhcủa Công ty
20là các Công ty : Công ty may 10 , Công ty may Thăng long , Công ty may chiến
thắng cùng nhiều doanh nghiệp t nhân khác . Trai qua sự cạnh tranh khốc liệt ấy ,
Công ty 20 đã không ngừng lớn mạnh và tởng thành cho dù các đối thủ chính của Công ty
có nhiều bạn hàng và số lợng sản phẩm sản xuất ra hàng năm lớn hơn của Công ty .
11
1.3. Đặc điểm về Công nhệ thiết bị của Công ty 20 :
Từ năm 1990 , máy móc thiết bị cảu Công ty chủ yếu là thiết bị cũ lạc hậu , có
những thiết bị từ những năm 60, 70 .
Từ năm 1993 đến nay , đợc sụ chophép củaTCHC , công ty 20 đã thanh lý những
máy móc cũ và nhập hoàn toàn một số máy mcs mới , máy chuên dùng của Nhật Bản ,
Đức dể sản xuất những sản phẩm mới dáp ứng nhu cầu thị trờng . Tính dến hết năm
2001 , Công ty dã có nhiều máy móc thiết bị hiện đại nh : Máy may bằng Zuki , Zuki
điện tử , máy hai kim diđộng , máy haikim cố định , máy dán chống thấm , máy làm
da , ,áy dệt các loại cónhiều loại cógiá trị caonh : Máy ép Mex trên 450 triêuh đồng , là
hơi 90 triệu đồng / bộ
Những máy móc cũ của Công ty có đặc điểm chung là :
- Số lợng nhiều nhng nhìn chung cha đồng bộ trong một số day chuyền coong
nghệ . Năm 1995 vẫn còn 30chiếc không đợc sử dụng , năm 199 còn 8 chiếc . Chất l-
ợng máy móc tơng đối tốt với nhiều máy móc của Đức , Nhật , số máy móc cũ đocực
thanh lý hết .
- Tuynhiên máymóc thiết bị của Công ty20 vẫn còn chca cân đối đợc , có khi thừa
có khithiếu theotừng mặt hàng , mã hàng . Do vậy nhiềukhivẫn cha bảo đảm đợc
chỏan xuất , ảnh hởng đến năng xuất , chất lợng và hiệu qủ sãnuất kinh doanh
của Công ty .
Biểu 1 : Trang thiết bị máymóc của Công ty 20 :
TT Tên máymọc thiết bị Đơn vị tính Tổng số Số đang sử dụng
1 Máy cắt các loại , trong đó :
Máy cắt chạy điện
Máy cắt tay
Cái 43
22
21
43
22
21
2 Máy may các loại , trong đó :
Máy may chạy điện máy may
đạp chân
Cái 1347
1346
01
1347
1346
01
3 Máy chuyên dùng , trong đó :
Máy vắt sổ
Máy vắt gấu
Máy thùa khuy
Máy đánh cúc
Các loại máy khác
Cái 170
11
13
48
62
133
170
11
13
48
62
133
4 Máy dệt vải Cái 116 116
5 Máy dệt bít tất Cái 65 65
6 Máy dệt thoi Cái 739 739
7 Máy hàon tất sản phẩm Cái 92 92
12
1.4 . Đặc điểm về lao động trong Công ty :
Khi cha có chế độ hợp đồng laođộng , lao động trong Côngt y dều nằm trong biên chế
nhànớc , việc tuyển dụng lao động đều docấp trên quyết định . Hàng năm căn cứ vào chỉ
tiêu về lao dộng theoiên chế , Công ty tổ chức típ nhận lao động do TCHC phân bổ .
Chínhvì vậy nguồn lao động còn bị hạn chế về tay nghề cũng nh trình độ quản lý .
Từ khi cóchế độ lao động hợp đồng , TCHC cho phép Công ty đcj quyền quyển dụng
lao động vào làm việc tại Công ty . Điều này đã làm tăng số lợng và trình độ laođộng
trong Công ty . Biểu hiện cụ thể thông qua bảng số liệu sau :
Biểu 2 : Thống kê số lao động và trình độ :
TT Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 1997 Năm 1998 Năm 1999 Năm2000
1 Tổng số lao động BQ Ngời 1873 2596 2687 2992
2 Lao động gián tiếp
Trong đó quản lý
Ngời 337
131
467
182
484
188
538
209
3 Lao động trực tiếp Ngời 1405 1947 2015 2454
4 Tuổi bình quân Ngời 28 26 25 28
5 nam Ngời 375 519 537 599
6 Nữ Ngời 1498 2077 2150 2393
7 Trong biên chế Ngời 377 496 497 505
8 Trong hợp đồng Ngời 1496 2100 2190 2487
9 Trình độ đại học Ngời Ngời 70 76 99
10 Trình độ trung cấp Ngời 118 125 130 130
11 Thunhập bình quân Đ/ngời 776355 781546 828239 947137
Qua số liệu trên ta thấy :
Năm 1997 sovới năm 1998 tổng số cán bộ cônbg nhân viên tăng 24,62% nhng số l-
ợng cán bộ quản lýlại giảm 4,3%
Trình độ quản lý của Công ty tăng lên một cách rõ rệt:
Trình độ đại học năm 1999 tăng 8,5% sovới năm 1998 , năm 2000 tăng 6,065 so với
năm 1999.
Trình độ trung cấp năm 1999 tăng 47,5% so với năm 1998. Thunhập bình quân năm
1999 tăng 5,95 so với năm 1998, năm 2000 tăng 14,36% so với năm 1999.
13
1.5 Đặc điểm về nguồn vốn :
Nguồn vốn của Công ty đợc hình thành từ 3 nguồn chính :
- Nguồn vốn do TCHC BQP cấp .
- Nguồn vốn do Ngân sách nhà nớc cấp .
- Nguồn vốn tự bổ sung từ lợi nhuận của Công ty.
Nguồn vốn của Công ty đã tăng lên liên tục trong những năm qua . Điều đó đợc thể hiện
qua biểu số liệu sau :
Biểu 3: Tổng nguồn vốn của Công ty 20 trong 4 năm gần đây:
Chỉ tiêu 1997 1998 1999 2000
Vốn cố định 3502897115 43972460202 56141729066 5977343389
Vốn lu động 6390548627 7390548626 7390548626 7390548626
Tổng nguồn vốn 41418445642 51363008828 68732277692 7082398252
2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 20 :
Là một Công ty có lịch sử lâu đời , Công ty 20 đang từng bớc khẳng định mình
trên thị trờng , từng bớc thích nghi với cơ chế mới . Điều đó cho thấy giá trị của các
thành tích đã đạt đợc trong sản xuất kinh doanh cũng nh sự cânf thiết phải nhanh chóng
khắc phục những vấn đề còn tồn tại trong Côngty , giúp cho Công ty xây dựng đợc
chiến lợc kinh doanh đúng đắn để không ngừng phát triển đi lên .
Từ năm 1995 trơ về đây , kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 20 đạt đợc là rất
khả quan . Công ty lkiên tục làm ăn có lãi , nộp ngân sách nhà nớc tăng lên đều hàng
năm , đồng thời thu nhập và đời sống của nhan viên cũng tăng lên .
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét