Thứ Ba, 11 tháng 2, 2014

Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh NHCT KV Ba Đình

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại chi nhánh.Bảo trì
bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống mạng, máy tính của Chi
nhánh.
- Chi nhánh có nhiệm vụ dự kiến kế hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích đánh giá
tình hình hoạt động kinh doanh, thực hiện báo cáo hoạt động hàng năm của mình
2.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHCT KV Ba Đình
Nguyễn Thị Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 46B
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 1.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHCT KV Ba Đình
Nguyễn Thị Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 46B
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng
KH
DN
lớn
Phòng
KH
DN
vừa
và nhỏ
Phòng
KH
DN
Cá nhân
Phòng
QLRR
&Nợ
Có vấn
đề
Phòng
kế
toán
giao
dịch
Phòng
Thanh
toán
XNK
Phòng
tiền
tệ
kho
quỹ
Phòng
TC –
HC
Phòng
TT
điện
toán
Phòng
tổng
hợp
Phòng
Giao
dịch
Tây
Hồ
Tổ thẻ
Và DV
Thanh
Toán
điện tử
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3.Khái quát về hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHCT KV Ba Đình
3.1 Hoạt động huy động vốn
Hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động chủ chốt của NHTM nói
chung và NHCTKV Ba Đình nói riêng.
Bảng1.2 : T ình hình huy động vốn của chi nhánh NHCT KV Ba Đình năm 2007
STT Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2007
1 Tổng vốn huy động Tỷ đồng 5.141
2 Tiền gửi VNĐ Tỷ đồng 4.040
3 Tiền gửi ngoại tệ quy
VNĐ
Tỷ đồng 1.101
(Nguồn: Theo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh năm 2007)
Theo báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của chi nhánh năm 2007: Tổng nguồn
vốn huy động bình quân năm 2007 đạt 4947 tỷ đồng.So với năm 2006 thì tổng nguồn vốn
huy động tăng 12.45%.
So với kế hoạch đặt ra cho năm 2007, tổng nguồn vốn huy động đạt 98.86%
Về cơ cấu nguồn vốn: Vốn được huy động từ 2 nguồn chính là tiền gửi của TCKT và
tiền gửi từ dân cư.
Bảng1.3: Cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh NHCT KV Ba Đình.
STT Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2007
1 Tổng tiền gửi Tỷ đ 5.141
2 Tiền gửi TCKT Tỷ đ 2.817
3 Tiền gửi dân cư Tỷ đ 2.324
(Nguồn: BCKQHĐKD của chi nhánh NHCT KV Ba Đình năm 2007)
+ Tiền gửi TCKT đạt 2817 tỷ, so với cuối năm trước tăng 855 tỷ, tương đương tăng
43.6%.
Nhìn kết quả tổng kết có thể thấy rằng tiền gửi của tổ chức kinh tế tăng đột biến,
nguyên nhân là chi nhánh đã có những chính sách quan tâm hơn đến những doanh nghiệp
tiềm năng.
+ Tiền gửi dân cư đạt 2324 tỷ, so với cuối năm trước bằng 97.3%.

3.2 Hoạt động sử dụng vốn
Nguyễn Thị Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 46B
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm 2007 là năm hoạt động sử dụng vốn của chi nhánh được củng cố nhưng nợ nhóm
vẫn chiếm tỷ trọng hơn 10% tổng dư nợ.Dư nợ trong quý II/2007 còn thấp hơn nhiều so
với tổng dư nợ cuối năm trước , có thời điểm bằng 87.5% kế hoạch.
Bảng1.4: Tình hình dư nợ cho vay theo loại tiền cho vay của chi nhánh NHCT KV Ba
Đình đến ngày 31.12/2007
STT Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2007
1 Tổng dư nợ cho vay Tỷ đ 2.643
2 Dư nợ cho vay VNĐ Tỷ đ 1.844
3 Dư nợ cho vay ngoại tệ quy VNĐ Tỷ đ 799
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh năm 2007)
- Tình hình dư nợ năm 2007 của chi nhánh so với năm 2006 ở mức tương đương.
Cơ cấu dư nợ tại chi nhánh : Cho doanh nghiệp nhà nước vay: dư nợ chiếm 42.4%,
so với kế hoạch giảm 2.6%, nhưng so với năm trước tăng 0.62%.Với nguồn cho vay không
có tài sản bảo đảm: chiếm 59.6%, so với kế hoạch tăng 18.6%, so với năm trước tăng
15.3%.
Về chất lượng tín dụng: Nợ nhóm II và nợ xấu gia tăng.
3.3 Hoạt động tài trợ thương mại
- Bảo lãnh trong nước
Năm 2007 chi nhánh đã phát hành 1.087 món, doanh số đạt 645,51 tỷ đ, so với
năm2006 doanh số tăng 136,71 tỷ đ, tương đương với tăng 26.87%.
Phát hành 950 L/C nhập khẩu giá trị 227,3 triệu USD, so với năm trước doanh số tăng
90,31 triệu USD, tương đương với tăng 65,9%.
- Thanh toán xuất nhập khẩu và chuyển tiền
Thanh toán NNK năm 2007 đạt 311,61 triệu USD, bao gồm cả chứng từ XNK gửi đi,
tăng 78% so với năm 2006.
- Kinh doanh ngoại tệ
Năm 2007, tổng doanh số mua bán ngoại tệ cả năm đạt 833,37 triệu USD, giảm 45,36
triệu usd so với cuối năm 2006.
3.4 Các mặt hoạt động khác
- Phát triển dịch vụ thẻ
Nguyễn Thị Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 46B
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm 2007, chi nhánh đã phát hành được 3509 thẻ ATM, so với kế hoạch đạt 43.86%.
- Kế toán giao dịch
Cuối năm 2007, sau khi đã hoàn thành gom hoàn toàn CIF, số tài khoản tiền gửi chi
nhánh đang quản lý là 4989 tài khoản tại phòng kế toán giao dịch.
Khối lượng thanh toán trong nước đạt 383.593 món với doanh số thanh toán là 68.357
tỉ . - Quản lý kho quỹ
Năm 2007, khối lượng thu chi tiền mặt qua quỹ NH đạt 15.931 tỷ VNĐ và 294 triệu
USD. Ngoài ra, NH cũng chi trả tiền thừa cho khách được 411 món với số tiền là
1.404.205.000 đồng và 1400 usd.
- Phát triển các điểm giao dịch
Trong năm 2007, chi nhánh đã phát triển được thêm 2 điểm giao dịch tại đường Láng
và Cửa Nam.
- Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ
Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ, việc thực hiện quy chế tự kiểm tra và kiểm tra
chéo đã được thực hiện một cách nghiêm túc, đặc biệt là công tác tín dụng, kết quả là
không phát sinh thêm đơn vị mới có nợ nhóm II.
4. Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHCT KV Ba Đình giai đoạn 2003 –
2007
4.1 Về huy động vốn
Bảng 1.5 : Tình hình huy động vốn của chi nhánh NHCT KV Ba Đình giai đoạn
2004-2007
STT Chỉ tiêu Đơn vị 2004 2005 2006 2007
1 Tổng vốn đầu tư tỷ đồng 3.639 4.164 4.400 4.947
2 Phân theo loại tiền gửi
2.1 Tiền gửi VNĐ tỷ đồng 2.984 3.469 3.497 3.900
2.2 Tiền gửi ngoại tệ tỷ đồng 655 6.952 853 1.047
3 Phân theo chủ thể
3.1 Huy động từ TCKT,TC tỷ đồng 1.806 2.050 1.962 2.680
3.2 Huy động từ dân cư tỷ đồng 1.833 2.114 2.388 2.267
(Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2004- 2007)
Phân tích số liệu thống kê từ bảng, ta thấy :
* Năm 2005, tổng vốn huy động tăng so với năm 2004 là 525 tỷ, tương đương mức tăng là
14.43%. Trong đó:
Nguyễn Thị Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 46B
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Vốn huy động là TG VNĐ tăng 16.25% so với năm 2004.
Vốn huy động là ngoại tệ tăng 6.1 % so với năm 2004
- Về cơ cấu vốn năm 2005: Huy động từ tổ chức kinh tế và tổ chức tín dụng khác tăng 244
tỷ so với năm 2004, tương đương tăng 13.5% và tiền gửi dân cư tăng 281 tỷ, tức tăng
13.5%.
* Năm 2006 : Tổng nguồn vốn huy động bình quân năm 2006 cao hơn năm 2005 là 16.4%.
- Số dư tiền gửi TCKT đến 31/12/2006 so cùng kỳ năm 2005 giảm 88 tỷ.Trong đó:
Tiền gửi thường xuyên của một số doanh nghiệp có nguồn TG lớn là 1135 tỷ, so với đầu
năm giảm 152 tỷ.
- Số dư tiền gửi dân cư, phát hành công cụ nợ so cùng kỳ năm 2005 tăng 13.17 %.
* Năm 2007: Tổng nguồn vốn huy động bình quân cao hơn năm 2006 là 12.43%.Do vậy
tiền gửi theo VNĐ và tiền gửi ngoại tệ đều tăng.
Về cơ cấu, tiền gửi huy động từ tổ chức kinh tế tăng khoảng 1.37 lần, tuynhiên tiền gửi
huy động từ dân cư lại giảm.
4.2 Hoạt động sử dụng vốn
Bảng1.6 Tình hình sử dụng vốn tại chi nhánh NHCT KV Ba Đình giai đoạn
2004- 2007
Năm
Chỉ tiêu
Đơn vị 2004 2005 2006 2007
Dư nợ cho vay Tỷ đ 1.894 2.816 2.360 2.373
Giá trị nghiệp vụ bảo lãnh Tỷ đ 570 496 491.85 645.51
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2004 – 2007)
Theo bảng ta thấy:
- Năm 2005, dư nợ cho vay tăng 922 tỷ so với năm 2004, tương đương tăng 48.7%.Trong
đó dư nợ dưới dạng VNĐ tăng 641 tỷ so với năm 2004, tương đương tăng
48.96% và ngoại tệ tăng 281 tỷ so với năm 2004 tức tăng 48.03%.
Rõ ràng thấy rằng tình hình dư nợ năm 2005 tăng nhiều hơn so với năm 2004 cả dưới
dạng VNĐ và ngoại tệ.
Về nghiệp vụ bảo lãnh, năm 2005 NH phát hành 1.374 món, với giá trị 308 tỷ đ, đến
ngày 31/12/2005 giá trị bảo lãnh đạt 496 tỷ, so với cuối năm 2004 giảm 74 tỷ.Như vậy có
Nguyễn Thị Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 46B
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thể thấy, tình hình dư nợ năm 2005 tăng nhiều hơn năm 2004, song số nghiệp vụ bảo lãnh
năm 2005 lại giảm.
- Năm 2006, Dư nợ cho vay tại thời điểm 31/12/2006 so với cuối năm 2005 bằng 83.8%.
Về nghiệp vụ bảo lãnh, năm 2006 giá trị nghiệp vụ bảo lãnh lại giảm so với năm 2005. Mặc
dù mức độ giảm không đáng kể:4.15 tỷ đ.
- Năm 2007, Dư nợ bình quân năm 2007 là 2.373 tỷ đ.Ta có thể thấy, năm 2007 mức dư nợ
bình quân tương đương năm 2006.
Nợ nhóm II thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn hơn 10% tổng dư nợ.Nợ nhóm II đến ngày
31/12/2007 dư 114.278 triệu đồng, tăng 31.078 Triệu, tương đương tăng 37% so với kế
hoạch năm.Nợ xấu đến 31/12/2007 là 40.718 triệu so với kế hoạch tăng 28.918 triệu, bằng
245% kế hoạch.
4.3 Hoạt động tài trợ thương mại
Bảng1.7 thể hiện tổng doanh số kinh doanh tiền tệ và tổng thanh toán xuất nhập khẩu
của chi nhánh giai đoạn 2004 – 2007
STT Năm
Chỉ tiêu
Đơn vị 2004 2005 2006 2007
1 Kinh doanh ngoại tệ USD 205.253.876 493.370.638 878.730.000 833.370.000
2 Thanh toán XNK USD 131.611.842 159.009.733 175.000.000 311.610.000
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2004 – 2007)
Theo bảng số liệu ta thấy:
- Năm 2005, tổng doanh số mua bán ngoại tệ tăng 220.116.762 USD, bằng 180.55% so với
năm 2004. Tổng giá trị thanh toán bằng xuất nhập khẩu tăng 20.8% so với năm 2004.Như
vậy, năm 2005 hoạt động tài trợ thương mại của chi nhánh rất phát triển với tổng doanh số
mua bán tiền tệ và tổng giá trị thanh toán bằng xuất nhập khẩu đều tăng so với năm 2004.
- Năm 2006, tổng doanh số mua bán ngoại tệ tăng 78% so với năm 2005. Tổng doanh số
thanh toán XNK đạt 175 triệu USD, tăng 10% so với năm 2005.
- Năm 2007, Tổng doanh số mua bán ngoại tệ cả năm giảm 45.36 triệu USD so với năm
2006.Tổng giá trị thanh toán XNK tăng 78% so với năm 2006. Như vậy có thể thấy trong
năm 2007, tổng doanh số mua bán ngoại tệ của chi nhánh giảm song tổng giá trị thanh toán
XNK lại tăng đáng kể so với năm trước.
Nguyễn Thị Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 46B
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
4.4 Các mặt hoạt động khác
a. Phát triển dịch vụ thẻ
- Cuối năm 2005 chi nhánh đã phát hành 3.142 thẻ ATM, 25 thẻ Visa/Master card, lắp đặt
11 máy thanh toán thẻ riêng.
- Đến năm 2006, chi nhánh đã phát hành được 2.908 thẻ ATM, đưa tổng số thẻ của chi
nhánh lên 5.831 thẻ. Đã lắp đặt 13 máy ATM ở nhiều vị trí thuận tiện cho khách hàng…
Phát hành 60 thẻ tín dụng quốc tế, đạt 100% kế hoạch, thiết lập và lắp đặt 20 máy thanh
toán EDC.
- Năm 2007,Chi nhánh đã phát hành được 3.509 thẻ ATM, so với kế hoạch đạt 43.86%, so
với năm 2006 tăng 601 thẻ, bằng 20.7%.Đồng thời chi nhánh cũng phát hành 108 thẻ tín
dụng quốc tế so với kế hoạch đạt 90%, so với năm 2006 tăng 48 thẻ, băng 80%. Tính đến
31/12/2007 Chi nhánh hiện đang quản lý 9.430 thẻ ATM, 136 thẻ tín dụng quốc tế và thiết
lập được 22 đơn vị chấp nhận thẻ.
b. Kế toán giao dịch
- Năm 2005, Khối lượng thanh toán 227.435 món, trong đó có 136.515 món thanh toán
không dùng tiền mặt, tổng giá trị thanh toán đạt 36.916 tỷ VNĐ.
- Năm 2006, khối lượng thanh toán là 299.755 món, tăng 8.2% so với năm 2005, tổng giá
trị thanh toán đạt 47.863 tỷ, tăng 29.6% so với năm 2005.Doanh số thanh toán không dùng
tiền mặt chiếm 81.35%, tăng 3.49% so với năm 2005.
- Năm 2007, Khối lượng thanh toán trong năm đạt 383.593 món, với doanh số thanh toán là
68.357 tỷ đ.So với năm 2006, khối lượng thanh toán tăng 83.838 món tương đương với
tăng 27.97%, doanh số tăng 20.494 tỷ đ, tương đương tăng 42.8%. Như vậy có thể thấy
năm 2007 khối lượng thanh toán và doanh số của chi nhánh đều tăng lên.
c. Quản lý kho quỹ
Bảng1.8 thể hiện tình hình quản lý kho quỹ tại chi nhánh NHCT KV Ba Đình giai đoạn
2004 - 2007
STT
Chỉ tiêu Năm
Đơn vị 2004 2005 2006 2007
1 DS thu chi tiền mặt tỷ vnđ 15.025 11.051 14.610 15.931
Nguyễn Thị Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 46B
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
triệu usd 127 333 390 294
2 Trả cho KH nộp thừa món 400 460 398 411
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2004 – 2007)
- Năm 2006, khối lượng thu chi tiền mặt qua quỹ NH trong năm tăng 32.2% so với năm
2005. Kho quỹ được bảo đảm an toàn tuyệt đối trong tất cả các khâu.
- Năm 2007, khối lượng thu chi tiền mặt qua quỹ NH trong năm đạt tăng hơn năm 2006 là
1.321 tỷ đ.
d. Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ
Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ trên các mặt hoạt động nghiệp vụ ngày càng được
chú trọng và được thực hiện chặt chẽ tại chi nhánh. Đặc biệt là việc triển khai các biện pháp
kiểm tra về bảo vệ kho quỹ và an ninh mạng.
II. Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh NHCT KV Ba Đình
1. Tình hình thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh NHCT KV Ba Đình
Trong giai đoạn vừa qua, chi nhánh NHCT KV Ba Đình đã chú trọng đến việc nâng cao
chất lượng thẩm định, chọn lọc khách hàng, tuân thủ chặt chẽ quy trình thẩm định nhằm
đảm bảo an toàn vốn vay và đạt hiệu quả của hoạt động cho vay.Bên cạnh đó, với phương
châm “ Lợi ích của khách hàng cũng là lợi ích của ngân hàng”, ngân hàng phục vụ khách
hàng vơí thái độ nhiệt tình, chu đáo và chuyên nghiệp vì vậy cho đến nay NHCT Ba Đình
liên tục được NHCT VN công nhận là một trong những chi nhánh hoạt động xuất sắc nhất
trong hệ thống NHCT Việt Nam.
Thực tế là, qua hàng năm số dự án chi nhánh thẩm định ngày càng tăng lên cùng với
tổng số vốn đầu tư. Đặc biệt tập trung trong hai lĩnh vực là công ngiệp xây dựng và thương
nghiệp.Sự tăng lên ngày càng nhiều số dự án cho vay ở hai ngành này theo đúng xu thế
phát triển hiện đại.
Có kết quả như vậy là do chi nhánh đã có mối quan hệ tốt đẹp với những khách hàng
lớn, truyền thống, bên cạnh đó tích cực mở rộng quan hệ với những khách hàng khả thi.Ban
lãnh đạo chi nhánh đã có những chủ trương, chính sách đúng đắn trong mối quan hệ với
khách hàng.
Ngoài ra, còn phải kể đến công sức đóng góp không nhỏ của đội ngũ cán bộ tín dụng
trong việc đảm bảo thời gian tiến hành thẩm định.Các cán bộ thẩm định luôn tuân thủ chặt
Nguyễn Thị Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 46B
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chẽ quy trình và nội dung thẩm định đã được ngân hàng soạn thảo.Bên cạnh đó, trong quá
trình tiến hành thẩm định, đối với từng dự án thuộc các lĩnh vực khác nhau, với từng hoàn
cảnh khác nhau, các cán bộ thẩm định đã có sự linh hoạt trong quy trình và nội dung thẩm
định.Chi nhánh với sự phân cấp trách nhiệm thẩm định rõ ràng, từng phòng chịu trách
nhiệm thẩm định với từng loại khách hàng khác nhau, do vậy mà các dự án chi nhánh tiến
hành thẩm định đều đem lại hiệu quả cao cho cả khách hàng và bản thân chi nhánh.Từ
nguồn vốn mà ngân hàng cho vay mà các doanh nghiệp vay vốn mở rộng, phát triển sản
xuất góp phần tăng GDP cả nước từ đó mà tác động tăng trưởng kinh tế.Ngoài ra phải kể
đến tác động xã hội của dự án: Tạo công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao cuộc
sống người lao động.
Tại các phòng có chức năng thẩm định, có thể thấy trình độ cán bộ thẩm định ngày càng
nâng cao, phù hợp với nhu cầu hội nhập kinh tế.Các cán bộ thẩm định không chỉ đáp ứng
yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ mà còn thể hiện một thái độ tích cực trong quan hệ với
khách hàng. Đội ngũ cán bộ làm nhiệm vụ thẩm định thường xuyên được đi học tập để
không ngừng nâng cao trình độ nghiệp vụ.Ngoài ra, các cán bộ này còn tích cực tìm hiểu
những lĩnh vực khác có liên quan đến hoạt động thẩm định để công tác thẩm định tiến hành
dễ dàng, chính xác.
Tuy nhiên một yếu tố phải kể đến đó là chi nhánh vẫn chưa có một phòng thẩm định độc
lập. Công việc thẩm định được thực hiện ngay tại phòng giao dịch với khách hàng.Chi
nhánh có 3 phòng chính giao dịch khách hàng là : Phòng khách hàng doanh nghiệp lớn,
phòng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, phòng khách hàng doanh nghiệp cá nhân.Tại 3
phòng này lại trực tiếp tiến hành thẩm định với từng loại khách hàng mà phòng đảm nhận
giao dịch. Những cán bộ thẩm định chính là những cán bộ tín dụng. Vì thế nhiều trường
hợp, dự án kỹ thuật phức tạp, một số cán bộ gặp trở ngại trong quá trình thẩm định. Điều
này trở thành một trở ngại cho chi nhánh trong hoàn cảnh nước ta hội nhập quốc tế vì có rất
nhiều nhà đầu tư nước ngoài vào đầu tư tại Việt Nam.
2. Quy trình thẩm định dự án đầu tư
Quy trình thẩm định được soạn thảo với mục đích giúp cho quá trình thẩm định cho vay
diễn ra một cách thống nhất, khoa học, nhằm hạn chế, phòng ngừa rủi ro và nâng cao chất
Nguyễn Thị Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 46B
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét