Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014
298065
- 5 -
1.2.2. Các hình thức hợp đồng dầu khí 12
1.2.2.1. Đặc điểm chung của các Hợp đồng dầu khí 12
1.2.2.2. Các hình thức Hợp đồng dầu khí 13
1.2.2.2.1. Hợp đồng đặc tô nhượng (đặc nhượng) 13
1.2.2.2.2. Hợp đồng liên doanh – (JV) 14
1.2.2.2.3. Hợp đồng phân chia sản phẩm – (PSC) 14
1.2.2.2.4. Hợp đồng điều hành chung – (JOC) 15
1.2.3. Các chính sách khuyến khích đầu tư phổ biến trong hoạt độ
ng thăm
dò khai thác dầu khí trên thế giới 17
1.3. KINH NGHIỆM THU HÚT FDI TRONG HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ
CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT
NAM 19
1.3.1. Trung Quốc 19
1.3.1.1. Chính sách mở cửa và hợp tác 20
1.3.1.2. Chính sách tăng cường và bổ sung năng lực tài chính cho các Công ty
dầu khí quốc gia của Trung Quốc bằng cách bổ sung vốn thường xuyên 20
1.3.1.3. Chính sách ưu đãi về thuế 21
1.3.1.4. Chính sách
đối với dầu thu hồi chi phí 22
1.3.1.5. Chính sách cổ phần được khống chế của phía tham gia nước ngoài khi
khai thác dầu 22
1.3.1.6. Chính sách ngoại hối 22
1.3.2. Indonesia 23
1.3.2.1. Chính sách về thuế và phân chia sản phẩm 23
1.3.2.2. Những thay đổi chính sách và luật pháp của Indonesia 25
1.3.2.3. Chính sách khuyến khích, ưu đãi của Chính phủ Indonesia 26
1.3.3. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 26
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO
HOẠT ĐỘNG THĂM DÒ VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ TẠI VIỆT NAM 29
2.1. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÀNH THĂM DÒ KHAI THÁC
DẦU KHÍ 29
2.1.1. Tổng quan về hoạt động thăm dò và khai thác Dầu khí của
Petrovietnam 29
- 6 -
2.1.1.1. Trước năm 1975 29
2.1.1.2. Giai đọan 1976-1980 30
2.1.1.3. Giai đọan 1981-1988 30
2.1.1.4. Giai đoạn 1988 - tới nay 31
2.1.2. Thành tựu và hạn chế của ngành dầu khí Việt nam 32
2.1.2.1. Thành tựu 32
2.1.2.2. Hạn chế 33
2.1.3. Đặc điểm chung của ngành thăm dò khai thác Dầu khí 33
2.1.4. Quy trình thăm dò khai thác dầu khí 35
2.1.4.1. Giai đoạn tìm kiếm thăm dò 35
2.1.4.2. Giai đoạn phát tri
ển mỏ 36
2.1.4.3. Giai đoạn khai thác 36
2.1.4.4. Giai đoạn hủy mỏ 37
2.1.5. Tiềm năng của ngành thăm dò khai thác Dầu khí 37
2.2. THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO THĂM DÒ
KHAI THÁC DẦU KHÍ Ở VIỆT NAM 41
2.2.1. Thuế và tác động của thuế đối với thu hút FDI trong hoạt động
thăm dò khai thác dầu khí 41
2.2.1.1. Các chính sách thuế 41
2.2.1.2. Nghĩa v
ụ và thể thức thu nộp thuế đối với hoạt động TDKT dầu khí 44
2.2.1.3. Tác động của thuế đối thu hút FDI trong thời gian qua 46
2.2.2. Tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài qua các năm 47
2.3. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ VÀ KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ
TRONG HOẠT ĐỘNG THĂM DÒ KHAI THÁC DầU KHÍ TẠI VIỆT
NAM 50
2.3.1. Môi trường pháp lý về đầu tư trong hoạt động dầu khí 50
2.3.2. FDI phân bố không đồng đều gi
ữa các bể trầm tích Đệ tam 51
2.3.3. Khả năng cạnh tranh của Việt Nam trong thu hút FDI 51
2.4. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ FDI VÀO HOẠT ĐỘNG THĂM DÒ KHAI
THÁC DẦU KHÍ TRONG THỜI GIAN QUA 52
2.4.1. Các mặt tích cực 52
2.4.1.1. Góp phần gia tăng kim ngạch xuất khẩu 53
2.4.1.2. Tạo nguồn thu ngân sách Nhà nước và cân đối thu chi ngân sách 54
2.4.1.3. Giải quyết vấn đề việc làm và cải thiện nguồn nhân lực 55
- 7 -
2.4.1.4. Tạo tiền đề phát triển ngành công nghiệp dầu khí 56
2.4.1.5. Tiết kiệm chi phí thăm dò, khai thác 57
2.4.2. Các mặt hạn chế 58
2.4.2.1. Môi trường sinh thái biển bị ô nhiễm 58
2.4.2.2. Quỹ thu dọn mỏ chưa được trích lập 58
2.5. TỒN TẠI VÀ THÁCH THỨC CỦA HOẠT ĐỘNG THĂM DÒ KHAI
THÁC DẦU KHÍ 59
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NHẰM THU HÚT FDI VÀO HOẠT ĐỘNG
THĂM DÒ KHAI THÁC DẦU KHÍ TẠI VI
ỆT NAM 62
3.1. Quan điểm, định hướng và mục tiêu thu hút FDI 62
3.1.1. Quan điểm và định hướng về thu hút FDI 62
3.1.2. Mục tiêu về thu hút FDI 64
3.2. Kế hoạch thăm dò khai thác và nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2009-2015 66
3.2.1. Kế hoạch TDKT và nhu cầu vốn của Petrovietnam giai đoạn 2009-2025 66
3.2.1.1. Giai đoạn 2009 – 2015 66
3.2.1.2. Giai đoạn 2016 – 2025 67
3.2.2. Dự kiến tổng nhu cầ
u vốn cho TDKT giai đoạn 2009-2025 68
3.3 Giải pháp nhằm khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài vào hoạt động
thăm dò khai thác dầu khí tại Việt Nam 69
3.3.1. Bổ sung và hoàn thiện các chính sách về thuế 70
3.3.1.1. Thuế tài nguyên 71
3.3.1.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp 72
3.3.1.3. Thuế xuất khẩu 74
3.3.2. Giải pháp xây dựng quỹ thu dọn mỏ 75
3.3.2.1. Mục đích xây dựng quỹ thu dọ
n mỏ 75
3.3.2.2. Cơ sở pháp lý hình thành và sử dụng quỹ thu dọn mỏ 75
3.3.2.3. Đề xuất một số phương pháp xây dựng quỹ thu dọn mỏ 75
3.3.3. Tăng tỷ lệ dầu khí thu hồi chi phí 78
3.3.4. Phát triển nguồn nhân lực 78
3.3.5. Xóa bỏ nghĩa vụ đóng góp tài chính 79
3.3.6. Giải pháp về thăm dò khai thác 80
3.3.7. Giải pháp về Khoa học & Công nghệ 81
- 8 -
3.3.8. Giải pháp về An toàn – Sức khỏe – Môi trường 82
3.3.9. Một số giải pháp khác 83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
- 9 -
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
WTO : Tổ chức thương mại thế giới
ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài
NSNN : Ngân sách Nhà nước
XK : Xuất khẩu
PV : PetroVietnam
BOT : Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao
BTO : Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh
BT : Xây dựng - Chuyển giao
CNH - HĐH : Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
HĐDK : Hợp đồng dầu khí
PSC : Hợp đồng phân chia sản phẩm
JOC : Hợp đồng điều hành chung
TDKT : Thăm dò khai thác
TKTD : Tìm kiếm thăm dò
PTKT : Phát tri
ển khai thác
TKTD&KT : Tìm kiếm thăm dò và khai thác
TDTL : Thăm dò thẩm lượng
TKTD&TL : Tìm kiếm thăm dò và thẩm lượng
TD&TL : Thăm dò và thẩm lượng
MVHN : Miền võng Hà nội
GK : Giếng khoan
ĐVLGK : Địa vật lý giếng khoan
ATSKMT : An toan - Sức khỏe - Môi trường
KT-CT : Kinh tế - Chính trị
- 10 -
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Phân chia dầu tại Indonesia 24
Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức ký hợp đồng của Indonesia 26
Hình 2.1: Tổng trữ lượng tại chỗ và có thể thu hồi đã phát hiện ở các bể
trầm tích Đệ tam Việt Nam. 38
Hình 2.2: Phân bổ tiềm năng dầu khí có khả năng thu hồi chưa phát hiện
ở các bể trầm tích Đệ tam Việt Nam. 39
Hình 2.3: Phân bố tiềm năng và trữ lượ
ng dầu khí theo các bể trầm tích Đệ
tam Việt Nam 39
Hình 2.4: Sản lượng khai thác dầu và khí giai đoạn 1987-2007 40
Hình 2.5: Thuế đối với hoạt động dầu khí. 45
Hình 2.6: Tổ chức thu thuế hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí 46
Hình 2.7: Vốn đầu tư vào các đề án giai đoạn 1995 – 2007 48
Hình 2.8: So sánh tổng vốn FDI thực hiện trong TDKT DK với tổng vốn
FDI thực hiện của cả nước giai đo
ạn 1994-2007 48
Hình 2.9: So sánh vốn đã đầu tư và vốn đã thu hồi đến năm 2007 49
Hình 2.10: So sánh Vốn đầu tư thực hiện với Ngân sách được duyệt 49
Hình 2.11: So sánh Vốn đầu tư thực hiện với Ngân sách được duyệt 50
Hình 2.12: Doanh thu và vốn đầu tư của các HĐDK đến năm 2007 54
Hình 2.13: Doanh thu xuất khẩu và nộp NSNN các HĐDK đến năm 2007. 55
- 11 -
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Trữ lượng dầu khí đã phát hiện 37
Bảng 2.2: Hiện trạng trữ lượng của các mỏ dầu, khí đang khai thác 41
Bảng 2.3: Biểu thuế tài nguyên đối với dầu thô 42
Bảng 2.4: Biểu thuế tài nguyên đối với khí thiên nhiên 42
Bảng 2.5: Vốn đầu tư vào các Hợp đồng dầu khí giai đoạn 1994-2007 49
Bảng 2.6: Doanh thu và vốn đầu tư vào các Hợp đồng dầu khí đến năm 2007 49
Bảng 2.7: Doanh thu xuất khẩu của các Hợp đồng dầu khí đến 2007 53
Bảng 2.8: Tỷ trọng thuế thu từ dầu thô trong tổng nguồn thu NSNN 55
Bảng 3.1: Dự kiến các mỏ dầu khí đưa vào PTKT giai đoạn 2009-2025 66
Bảng 3.2: Tổng nhu cầu vốn cho TDKT cho giai đoạn 2009-2015 67
Bảng 3.3: Tổng nhu cầu vốn cho TDKT cho giai đoạn 2016-2025 68
Bảng 3.4: Dự báo giá thành TDKT dầu khí giai đoạn 2009-2025 68
Bảng 3.5: Tổng nhu cầu vốn cho TDKT d
ầu khí giai đoạn 2009-2025 69
Bảng 3.6: Các ưu đãi của Việt Nam so với các nước trong khu vực 70
Bảng 3.7: Biểu thuế suất thuế Tài nguyên 72
- 12 -
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài.
Dầu khí được xác định là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của đất
nước, Nghị quyết 15 của Bộ chính trị (khoá VI) đã vạch rõ: “đất nước ta có nguồn
tiềm năng dầu khí đáng kể ở thềm lục địa. Đảng, Nhà nước và nhân dân ta phải tập
trung cố gắng đến mức cao nhất để biến tiềm năng
đó thành hiện thực, từng bước
đưa dầu khí trở thành một ngành kinh tế kỹ thuật quan trọng trong chiến lược phát
triển kinh tế trong những thập kỷ tới”.
Theo Nghị quyết Đại hội IX và Đại hội X của Đảng cộng sản Việt Nam, ngành
dầu khí Việt Nam phải tiếp tục phấn đấu trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, đồng bộ,
hoàn chỉnh, ngang tầm với các nướ
c trong khu vực. Việc tìm kiếm, thăm dò và khai
thác dầu khí phải đi đôi với việc bảo vệ tài nguyên và an toàn môi trường dầu khí.
Để thực hiện nhiệm vụ nặng nề đó, Petrovietnam tiếp tục tăng cường cùng các
Bộ ngành liên quan kêu gọi đầu tư nước ngoài vào các hoạt động tìm kiếm thăm dò,
khai thác và chế biến dầu khí đồng thời phát huy nội lực, triển khai nhiều hoạt động
dầu khí, kể c
ả đầu tư ra nước ngoài. Trong bối cảnh đó, việc việc nghiên cứu đề tài
“Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào hoạt động thăm dò và khai
thác dầu khí ở Việt Nam” có ý nghĩa hết sức quan trọng và cấp thiết vì:
- Bên cạnh những thành tựu đạt được của ngành dầu khí cần phải tiếp tục thu
hút vốn đầu tư trực tiếp nướ
c ngoài nhiều hơn nữa góp phần đắc lực cho sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và
toàn cầu hoá.
- Dầu khí là nguồn tài nguyên thiên nhiên có hạn nằm sâu trong lòng đất nên
việc khai thác nguồn tài nguyên này đòi hỏi chi phí đầu tư lớn, công nghệ hiện đại.
- Thu hút đầu tư vào hoạt động dầu khí ở vùng nước sâu, xa bờ, vùng có đ
iều
kiện địa chất khó khăn phức tạp.
- 13 -
- Từng bước chuyển các hoạt động dầu khí Việt Nam từ hợp tác nước ngoài và
người nước ngoài điều hành dần dần thành Việt Nam tự đầu tư, điều hành và tương
lai tiến hành đầu tư ra nước ngoài.
- Đảm bảo cung cấp đủ nguồn nguyên liệu đầu vào cho các nhà máy lọc dầu
của Việt Nam khi đi vào hoạt động như nhà máy lọc dầu Dung Quất, nhà máy lọc
dầu Nghi Sơn….
2. Mục đích nghiên cứu.
- Hệ thống hóa lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài.
- Từ những kinh nghiệm thu hút FDI của một số nước trên thế giới từ đó rút ra
bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
- Phân tích thực trạng và đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài vào hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí.
- Rút ra những kết lu
ận làm căn cứ đề xuất hoàn thiện các cơ chế chính sách
phù hợp nhằm kích thích đầu tư trong hoạt động dầu khí ở Việt Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng: nghiên cứu khả năng thu hút FDI trong lĩnh vực thăm dò khai thác
dầu khí ở thềm lục địa Việt Nam đưa ra giải pháp khuyến khích đầu tư trực tiếp
nước ngoài trong thời gian tới.
- Phạm vi: Nghiên cứu các hợ
p đồng dầu khí trong lĩnh vực thăm dò khai thác
dầu khí từ khi Luật đầu tư trực tiếp nước ngoài được ban hành năm 1987 đến nay
vẫn còn có hiệu lực.
4. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu trong đề tài bao gồm phương pháp phân tích thống
kê, tổng hợp, so sánh, phân tích kinh tế lấy lý luận so với thực tiễn và lấy thực tiễn
để làm cơ sở kiến nghị những giải pháp nhằm giải quyế
t các vấn đề đặt ra trong đề
tài.
- 14 -
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
Kết quả nghiên cứu của đề tài đưa ra các giải pháp góp phần vào kích thích đầu
tư trong hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế
trong hoạt động dầu khí.
Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo tốt cho các ngành liên quan và đặc
biệt là ngành dầu khí Việt Nam thúc đẩy việc khuyến khích thu hút đầu tư trong và
ngoài nước trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc t
ế.
Đúc rút các bài học về ưu đãi và kích thích đầu tư trong các hoạt động dầu khí
thông qua việc phân tích các ưu đãi và chính sách khuyến khích đầu tư qua các thời
kỳ, có các đề xuất hoàn thiện từng bước môi trường đầu tư tại Việt Nam.
Góp phần bổ sung và hoàn thiện theo thời kỳ Luật dầu khí và các bộ luật liên
quan đến đầu tư.
6. Bố cục của đề tài.
Ngoài phần mở đầ
u, phần kết luận và các phụ lục, nội dung của đề tài có ba
chương:
Chương 1: Lý luận tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài vào hoạt động
thăm dò khai thác dầu khí
Chương 2: Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào hoạt động thăm dò và
khai thác dầu khí tại Việt Nam
Chương 3: Giải pháp nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào hoạt độ
ng
thăm dò khai thác dầu khí tại Việt Nam.
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét