Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014

471 Nghiên cứu đầu tư trực tiếp của Trung Quốc vào Việt Nam, một số giải pháp tăng cường thu hút nguồn vốn đầu tư này



5
Chương 3 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút vốn đầu tư FDI
của Trung Quốc vào Việt Nam 54
3.1 Mục tiêu, đònh hướng các giải pháp 54
3.1.1 Mục tiêu đề xuất giải pháp 54
3.1.2 Đònh hướng đề xuất giải pháp 54
3.2 Thách thức và cơ hội của Việt Nam 55
3.2.1 Điểm mạnh: 55
3.2.2 Cơ hội 55
3.2.3 Điểm yếu 56
3.2.4 Thách thức 56
3.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu hút vốn đầu tư FDI Trung Quốc
vào Việt Nam 57
3.3.1 Cải tiến và hoàn thiện hoạt động xúc tiến… 58
3.3.2 Mở rộng lónh vực đầu tư FDI Trung Quốc đa dạng hơn, củng cố và động
viên hiệu quả của những dự án cũ 61
3.3.3 Giải pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 64
3.3.4 Giải pháp hỗ trợ việc dự đoán, đo lường hậu quả nguy cơ mất thò trường tiêu
thụ, về ảnh hưởng chính trò, về khả năng thôn tính của Trung Quốc mà các dự án
FDI Trung Quốc có thể gây ra 66
3.4 Một số kiến nghò nhằm nâng cao hiệu quả thu hút vốn đầu tư FDI Trung Quốc
vào Việt Nam 67
3.4.1 Về luật pháp, chính sách 67
3.4.2 Về quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư FDI Trung Quốc 68
3.4.3 Tăng cường các cuộc gặp gỡ giữa các nhà lãnh đạo của hai nước 69
Kết luận chương 3 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72




6

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Trang
Bảng 1.2: Cơ cấu ĐTTTNN theo hình thức đầu tư 28
Bảng 1.3: Kế hoạch thu hút ĐTTTNN 05 năm (2000-2005) 31
Bảng 1.5: ĐTTTNN phân theo nước 33
Bảng 1.6: FDI Trung Quốc phân theo đòa phương 36
Bảng 1.7: FDI Trung Quốc phân theo ngành 38
Bảng 1.8: FDI Trung Quốc phân theo hình thức đầu tư 41
Bảng 1.9: Hiệu quả dùng nguồn vốn FDI Trung Quốc 44

Biểu đồ 2.1: Vốn ĐTTTNN vào Việt Nam 27
Biểu đồ 2.2: So sánh ĐTTTNN vào Việt Nam của Trung Quốc
Nhật Bản và Mỹ 42

Sơ đồ 3.1: ĐTTTNN vào Việt Nam phân theo ngành 31
Sơ đồ 3.2: Qui mô các dự án ĐTTTNN vào Việt Nam 34
Sơ đồ 3.3: Tổng vốn ĐTTTNN phân theo ngành 40









7
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT


FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài
UNCTAD : Hội nghò Liên Hợp Quốc về Thương Mại và Phát Triển
BTO : Dự án xây dựng – chuyển giao và kinh doanh
BT : Dự án xây dựng và chuyển giao
WTO : Tổ chức Thương mại thế giới
ASEAN : Hiệp Hội các quốc gia Đông Nam Á
GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
AFTA : Khu vực mậu dòch tự do
CEPT : Chương trình thuế ưu đãi có hiệu lực chung
APEC : Diễn đàn Châu Á Thái Bình Dương
IMF : Quỹ tiền tệ quốc tế
QH : Quốc Hội
ĐTNN : Đầu tư nước ngoài
ĐTTTNN : Đầu tư trực tiếp nước ngoài











8
LỜI MỞ ĐẦU

1. Sự cần thiết và ý nghóa của đề tài:
Để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thoát khỏi vòng luẩn quẩn nghèo đói, tích
lũy thấp, khắc phục tình trạng công nghệ lạc hậu, theo kòp và sánh vai với các
nước khác trong khu vực và trong các tổ chức quốc tế mà Việt Nam là thành viên
(mới nhất là tổ chức WTO), chủ trương của Đảng: ”Phát huy cao độ nội lực, đồng
thời tranh thủ nguồn lực bên ngoài và chủ động hội nhập kinh tế để phát triển
nhanh, có hiệu quả và bền vững”.
Trong đó, việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI) rất được quan tâm và
tạo nhiều điều kiện thuận lợi để nguồn vốn này dễ dàng đi vào nền kinh tế Việt
Nam.
Tuy nhiên, trong thời gian qua, nguồn vốn này vào Việt Nam cũng chưa
phải là khả quan lắm, đối với một số nước có tiềm năng kinh tế lớn và đầu tư FDI
ra nước ngoài nhiều, nhưng Việt Nam chúng ta với một số điều kiện thuận lợi vẫn
chưa thu hút nguồn vốn này hiệu quả, đó là nước láng giềng Trung Quốc. Nếu
không tính Hồng Kông thì đến cuối năm 2005, Trung Quốc đứng thứ 16 trong các
nước có vốn đầu tư vào Việt Nam.
Theo tờ “Đông Phương” dẫn bình luận của các học giả Mỹ cho rằng hiện
nay thực lực kinh tế của Trung Quốc rất lớn, tới năm 2015 có thể đuổi kòp và vượt
Nhật Bản, tới năm 2039 có thể đuổi kòp và vượt Mỹ, xu thế Trung Quốc trỗi dậy
rất mạnh mẽ. Một số nhà kinh tế thuộc Tổ chức thương mại Thế Giới (WTO) còn
đưa ra dự kiến lạc quan hơn, tức tới năm 2030, Trung Quốc có thể đuổi kòp Mỹ và
vượt Mỹ. Vừa qua trong một cuộc hội thảo ở Mỹ, các nhà kinh tế Mỹ cho rằng
Trung Quốc hiện nay đã vươn lên vò trí thứ hai sau Mỹ. Điều đó cho thấy, Trung
Quốc là quốc gia có tiềm lực kinh tế rất lớn.


9
Mặc khác, Trung Quốc và Việt Nam là hai quốc gia nằm kề nhau, có biên
giới chung rất dài, có chế độ chính trò gần giống nhau và từ lâu dân cư hai nước
đã có quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa, quan hệ thương mại,… Cuối năm 2004,
đầu năm 2005, Việt Nam – Trung Quốc đã phát triển mối quan hệ hữu nghò, hợp
tác Việt – Trung theo phương châm 16 chữ “láng giềng hữu nghò, hợp tác toàn
diện, ổn đònh lâu dài, hướng đến tương lai” và xây dựng mối quan hệ 4 tốt là
“đồng chí tốt, bạn bè tốt, láng giềng tốt, đối tác tốt” mà lãnh đạo cấp cao hai
nước đã đề ra.
Trong bối cảnh đó, Việt Nam cần phải làm sao để tăng cường thu hút
nguồn vốn đầu tư FDI từ Trung Quốc nhiều hơn nữa bổ sung vào nguồn vốn của
mình nhằm thúc đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
2/ Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Hệ thống hóa lý luận đầu tư nước ngoài, nhấn mạnh những khái niệm căn bản
về lợi ích và thiệt hại của FDI.
- Nghiên cứu, phân tích tình hình thực hiện thu hút FDI nói chung và của Trung
Quốc nói riêng tại Việt Nam những năm gần đây rút ra những lợi ích và những
hạn chế còn tồn tại, đồng thời nghiên cứu các nhân tố tác động đến hiệu quả thu
hút vốn đầu tư trực tiếp Trung Quốc tại Việt Nam.
- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn FDI từ Trung Quốc.
3/ Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu khả năng thu hút vốn đầu tư FDI của
Trung Quốc tại Việt Nam giai đoạn 2003-2005 và trong những năm tới.
- Phạm vi nghiên cứu: chỉ nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến việc thu
hút vốn FDI nước ngoài nói chung và Trung Quốc nói riêng tại Việt Nam.
- Thời gian: chủ yếu từ năm 2003 đến năm 2005
4/ Tính mới của luận văn:


10
Đã có nhiều đề tài nghiên cứu xoay quanh vấn đề thu hút vốn đầu tư nước
ngoài hay thu hút vốn FDI từ khu vực như đề tài:
- “Các nhân tố ảnh hưởng và giải pháp đẩy mạnh thu hút đầu tư trực
tiếp nước ngoài tại Việt Nam” trong luận văn tiến só của nghiên cứu sinh Triệu
Hồng Cẩm (2003): Đề tài này tác giả đã nghiên cứu tình hình chung đầu tư trực
tiếp nước ngoài vào VN giai đoạn 2001-2003, đưa ra những giải pháp nhằm quản
lý quá trình đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam, góp phần củng cố vai trò
của chính phủ và hoàn thiện quá trình thu hút đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- “Một số giải pháp tăng cường khả năng thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài từ EU tại TP. HCM” (2004) của học viên cao học Đỗ Trọng Giáp:
Đề tài này tác giả nhấn mạnh, phân tích và nêu ra các giải pháp làm sao để TP.
HCM thu hút được nhiều hơn vốn đầu tư của Liên Minh Châu u (EU).
-“Làm thế nào để thu hút các nhà đầu tư Mỹ trở thành nhà đầu tư
hàng đầu tại Việt Nam” (2005) của học viên cao học Đinh Quang Dũng, theo
tác giả, Mỹ là nước có nền kinh tế rất phát triển và có chính sách đầu tư trực tiếp
ra nước ngoài nhiều nhưng thời gian qua Mỹ đầu tư vào Việt Nam rất ít, tác giả
đưa ra các giải pháp để thu hút nguồn vốn này.
- Các sách liên quan đến đầu tư Trung Quốc như: Chính sách phát triển
kinh tế, kinh nghiệm và bài học của Trung Quốc (Viện nghiên cứu Quản Lý Kinh
Tế Trung Ương – CIEM, hay sách: Trung Quốc cải cách mở cửa những bài học
kinh nghiệm (PGS.TS Nguyễn Văn Hồng),…
Chưa có đề tài luận văn hay sách nào nghiên cứu toàn diện về đầu tư trực
tiếp Trung Quốc vào Việt Nam. Cho nên, đây là đề tài mới không trùng lắp với
các đến tài đã được công bố trước đây.
5/ Phương pháp nghiên cứu:


11
Luận văn sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu, chủ yếu các phương
pháp sau:
- Phương pháp thu thập thông tin thực tế, khảo sát thực tế, thu thập thông
tin qua các phương tiện truyền thông, phương pháp so sánh, phân tích thống kê,
phương pháp chuyên gia, phương pháp tổng hợp.
6/ Nội dung nghiên cứu:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục bảng biểu, tài liệu tham khảo,
nội dung của luận văn gồm 03 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài và các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Khái qt loại hình đầu tư trực tiếp nước ngồi cũng như nêu ra những lợi ích do
hoạt động này mang lại cho cả bản thân nhà đầu tư, nước đi đầu tư và nước nhận đầu
tư. Bên cạnh đó, nghiên cứu hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một
số nước và rút ra kinh nghiệm cho Việt Nam.
Chương 2: Phân tích thực trạng của đề tài.
Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, thu hút FDI Trung Quốc tại
Việt Nam. Bên cạnh việc tổng qt lại những thành tựu đạt được của hoạt động
ĐTTTNN tại Việt Nam, phân tích những đóng góp của FDI Trung quốc vào sự tăng
trưởng của hoạt động FDI chung của cả nước, đề tài còn đề cập đến những bất lợi,
thiệt hại mà hoạt động này có thể gây ra cho phía Việt Nam.
Chương 3: Các giải pháp tăng cường thu hút nguồn vốn đầu tư FDI Trung
Quốc vào Việt Nam.
Đưa ra một số giải pháp căn cứ trên định hướng phát triển chung của Việt
Nam, trên cơ sở thuận lợi và khó khăn vốn có của Việt Nam. Đồng thời phát huy
những lợi ích, hạn chế những bất lợi từ hoạt động FDI Trung Quốc. Các giải pháp
cho việc tăng cường thu hút và lựa chọn các dự án đầu tư trực tiếp FDI Trung Quốc
vào Việt Nam trong thời gian tới.


12
Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.5 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.5.1 Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài:
Trong thực tiễn quản lý đầu tư hiện nay, có khá nhiều quan niệm về đầu tư
trực tiếp nước ngoài và dự án FDI. Theo cuốn Cẩm nang hướng dẫn cán cân thanh
toán của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) thì “FDI là một đầu tư được tiến hành nhằm
thu được lợi ích lâu dài tại một doanh nghiệp đang hoạt động ở một nền kinh tế
khác nền kinh tế của nhà đầu tư, mục đích của nhà đầu tư là có được tiếng nói có
hiệu lực trong hoạt động quản lý của doanh nghiệp ấy”. Theo đònh nghóa chuẩn
về FDI của OECD năm 1996 thì “ FDI là một loại hình đầu tư mà nhà đầu tư của
một nước này đặt mối quan tâm lâu dài trong công việc đầu tư và kinh doanh ở
doanh nghiệp tại nước khác”.
1.5.2 Các hình thức đầu tư nước ngoài:
- Đầu tư nước ngoài thường có hai dạng chủ yếu: đầu tư trực tiếp và đầu tư gián
tiếp:
Đầu tư trực tiếp là loại hình đầu tư mà nhà đầu tư có thể bỏ 100% vốn
hoặc toàn bộ thiết bò để đầu tư vào một lónh vực sản xuất kinh doanh hay dòch vụ
nào đó. Cũng có một hình thức khác được xem là đầu tư trực tiếp khi nhà đầu tư
nước ngoài mua lại toàn bộ hay từng phần một doanh nghiệp của nước sở tại để
kinh doanh hoặc hợp tác kinh doanh.
Đầu tư gián tiếp là loại hình đầu tư mà nhà đầu tư nước ngoài có thể mua
cổ phần trong doanh nghiệp hoặc chứng khoán trên thò trường tài chính nhằm thu
lợi nhuận. Nếu loại hình đầu tư trực tiếp mà nhà đầu tư thu lợi nhuận trực tiếp từ


13
hoạt động sản xuất kinh doanh thì đầu tư gián tiếp thu lợi nhuận qua cổ tức (thu
nhập qua cổ phiếu hoặc chứng khoán).
Ngoài ra, còn có một hình thức phổ biến khác, đó là tín dụng quốc tế kể cả
dưới dạng ODA. Hình thức này tuy có những đặc điểm riêng so với đầu tư trực
tiếp, nhưng nó chỉ là một hình thức đặc biệt của đầu tư gián tiếp.
Hiện nay ở Việt Nam tồn tại cả hai loại hình đầu tư trực tiếp và đầu tư gián
tiếp nước ngoài. Theo xu hướng phát triển, các hình thức đầu tư nước ngoài ở
Việt Nam chắc chắn sẽ đa dạng hơn nữa trong từng loại hình đầu tư trực tiếp và
đầu tư gián tiếp.
1.5.3 Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài và những tác động của nó:
Đầu tư trực tiếp nước ngoài có vò trí rất quan trọng góp phần tăng trưởng
và phát triển kinh tế không chỉ riêng đối với các nước tiếp nhận đầu tư mà còn
đối với bản thân các nước xuất khẩu tư bản. Ngày nay trong xu thế toàn cầu hóa,
hợp tác và phân công quốc tế, hội nhập và cùng phát triển là vấn đề mang tính
quy luật. Lợi ích của việc xuất khẩu tư bản và tiếp nhận đầu tư đều có ý nghóa
như nhau. Tuy nhiên lợi ích sẽ không thể chia đều, nó chỉ có thể được tận dụng
khi đôi bên đều biết phát huy tốt nhất những lợi thế, hạn chế tối đa những mặt
trái và khiếm khuyết. Trên tinh thần đó, để hiểu rõ vai trò và vò trí của đầu tư
nước ngoài nên xem xét tác dụng của nó cả từ hai phía.
1.1.3.1 Đối với các nước tiếp nhận đầu tư:
Hiện nay nguồn FDI không phải chỉ đầu tư vào các nước có nền kinh tế
chậm phát triển và đang phát triển mà còn ở cả những nước tư bản phát triển.
Nguồn FDI đều có những tác dụng như sau:
(i) Tác động trực tiếp, cụ thể là:
- FDI là nguồn vốn quan trọng làm tăng vốn đầu tư, giúp các nước tiếp
nhận đầu tư cơ cấu lại nền kinh tế, thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội, phát
triển sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng.


14
- Ngoài nguồn vốn FDI, các nhà đầu tư còn mang vào nước tiếp nhận đầu
tư các khoa học công nghệ mới cũng như mô hình tổ chức quản lý của các chuyên
gia,…Để khai thác tốt nguồn vốn, đem lại hiệu quả kinh tế cao, chuyển giao công
nghệ trở thành tất yếu.
- FDI là phương thức quan trọng làm tăng kim ngạch xuất khẩu do góp
phần vào việc khai thác các lợi thế về tài nguyên, nhân lực nhằm tạo ra những
sản phẩm xuất khẩu và thay thế hàng nhập khẩu có giá trò, nâng cao khả năng
cạnh tranh và hội nhập của nền kinh tế trong xu thế toàn cầu hóa.
- FDI góp phần vào việc tăng quy mô hoạt động các doanh nghiệp thành
lập, các ngành kinh tế mới, phát triển sản xuất, thu hút thêm lao động, làm giảm
tỷ lệ thất nghiệp, giải quyết công ăn việc làm cho lao động ở các nước đầu tư và
nhận đầu tư.
- FDI còn mang lại một số lợi thế khác cho các nước tiếp nhận đầu tư như
góp phần làm tăng nguồn thu cho Ngân sách nhà nước từ các khoản thuế và thu
lợi nhuận, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, mở thêm một số ngành dòch vụ phục vụ cho
các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- FDI do tạo ra một lượng hàng xuất khẩu, tăng nguồn ngoại tệ góp phần
hỗ trợ cán cân thanh toán, sẽ giúp ổn đònh kinh tế vó mô và đẩy nhanh quá trình
hội nhập hợp tác giữa các nước tiếp nhận đầu tư và các nước khác trên thế giới.
Nguồn lực quan trọng này chính là nhân tố bảo đảm cho các nước chậm và đang
phát triển có điều kiện rút ngắn khoảng cách biệt, nâng cao khả năng cạnh tranh
của nền kinh tế. Thực tiễn cho thấy, không ở đâu có điều kiện nâng cao khả năng
tiếp cận công nghệ hiện đại và phương thức quản lý có hiệu quả bằng các doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Trong các lợi ích mà FDI mang lại thì lợi ích về
vấn đề tạo công ăn việc làm và nâng cao trình độ tay nghề cho thế hệ những
người lao động mới là vấn đề có giá trò và ý nghóa to lớn hơn cả.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét