Chuyên đề thực tập
Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế là xu hướng mạnh mẽ
nhất chi phối nền kinh tế thế giới. Xu thế này đã mở ra cho nhiều quốc gia đặc
biệt là các nước đang phát triển nhiều cơ hội phát triển và thu hẹp dần khoảng
cách đối với các nước phát triển, hòa nhập vào nền kinh tế chung.
Việt Nam, một quốc gia đang phát triển ở khu vực Đông Nam Á cũng đã
và đang bước lên những nấc thang của tiến trình hội nhập. Bằng chứng là sự
kiện Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của WTO vào cuối năm 2006 vừa
qua, đồng thời là sự tham gia tích cực vào các tổ chức kinh tế, diễn đàn kinh
tế trong và ngoài khu vực. Tiến trình này đã mang lại cho Việt Nam nhiều cơ
hội, là đòn bẩy tạo nên những khởi sắc và thành tựu đáng kể trong phát triển
kinh tế đất nước thời gian qua.
Theo nhịp phát triển đó, ngành hàng không trong những năm gần đây
cũng không ngừng được nâng cao cả về chất và lượng: trong vòng 6 năm đội
bay của hãng đã tăng gấp rưỡi về số lượng, chủng loại máy bay cũng được
hiện đại hóa chú trọng tới các loại máy bay tải trọng lớn, kỹ thuật tiên tiến;
mạng đường bay không ngừng mở rộng nối các vùng miền của đất nước với
nhau và với các nước khác; chất lượng sản phẩm cũng ngày càng cao đáp ứng
những nhu cầu đa dạng của khách hàng.
Đóng vai trò là ngành kinh tế mũi nhọn, sự phát triển và lớn mạnh của
ngành vận tải hàng không đã tác động tới sự phát triển của các ngành kinh tế,
nâng cao đời sống cho người dân và góp phần đưa hình ảnh Việt Nam đến với
bạn bè quốc tế.
Những năm trở lại đây Tổng công ty luôn duy trì tốc độ tăng trưởng ở
mức 15 - 25% một năm, thành tựu đạt được như vậy là kết quả của những nỗ
lực không ngừng của toàn thể Tổng công ty. Trong một nền kinh tế mở cửa
như hiện nay, để duy trì được những kết quả đó là cả một thử thách lớn lao
Sinh viên Đỗ Thùy Dung
5
Chuyên đề thực tập
bởi vì vấn đề cạnh tranh giữa các quốc gia, các ngành nghề lĩnh vực đang
ngày một gay gắt hơn. Đứng trước bối cảnh đó nhiệm vụ tăng cường, nâng
cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty trở nên cấp thiết hơn, vì vậy Tổng
công ty đã có những chính sách chiến lược cụ thể nhằm kịp thời điều chỉnh và
thích nghi với môi trường kinh doanh mới.
Qua tìm hiểu nghiên cứu tài liệu và thực tiễn hoạt động sản xuất kinh
doanh của Tổng công ty; được sự nhất trí của cô giáo hướng dẫn thực tập em
đã lựa chọn đề tài: "Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của tổng công ty
hàng không Việt Nam trong giai đạon 2007 - 2010.
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục các bảng biểu, nội dung chính của
chuyên đề được trình bày trong hai chương:
Chương I: Thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh ở Tổng công
ty hàng không Việt Nam giai đoạn 2001 - 2006
Chương II: Giải pháp đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh ở Tổng công
ty hàng không Việt Nam giai đoạn 2007 - 2010.
Tác giả gửi lời cảm ơn tới toàn thể cán bộ và nhân viên ban Tài chính -
Kế toán nói chung và phòng Tài chính - Đầu tư nói riêng đã giúp đỡ nhiệt
tình, đồng thời cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn tới cô giáo hướng dẫn ThS. Trần
Mai Hương đã tận tình giúp đỡ hoàn thành bài viết này.
Do hiểu biết còn hạn chế và thời gian thực tập chưa được nhiều nên bài
viết không tránh khỏi sai sót kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ các
thầy cô và cbạn.
CHƯƠNG I
THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH Ở TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Sinh viên Đỗ Thùy Dung
6
Chuyên đề thực tập
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TCT HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Hàng
không Việt Nam
Tổng công ty Hàng không Việt Nam có một lịch sử phát triển khá dài với
nhiều bước thăng trầm, có thể chia thành các mốc quan trọng như sau:
- Mốc thứ nhất: theo Nghị định 666/TTg ngày 15/01/1956 : thành lập
Cục Hàng không dân dụng Việt Nam trực thuộc Thủ Tướng Chính Phủ.
Trong thời gian này hoạt động của hãng tương đối hạn chế, chủ yếu phục vụ
liên lạc, các thông tin khí tượng, chuyên chở nhiên liệu và hàng hóa. Đội bay
của hãng chỉ có năm chiếc cánh quạt loại nhỏ.
- Mốc thứ hai: Theo Nghị định 26-CP ngày 11/02/1976 Thành lập Tổng
cục Hàng không dân dụng Việt Nam trên cơ sở Cục Hàng không dân dụng
(HKDD) Việt Nam. Sự thống nhất của Việt Nam vào năm 1975 đã tạo nên sự
bùng nổ về dịch vụ vận tải hàng không nhờ có sự phát triển đầy ấn tượng
trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội. Giai đoạn này, hãng đã
có một đội bay hiện đại với nhiều loại máy bay như IL14, AN24, LI2,
YAK40, DC3, DC4 và sau đó là hai chiếc Boeing 707. Tổng cục HKDD cũng
điều hành một mạng lưới phòng vận tải và sân bay trên cả nước. Năm 1977
hãng đã chuyên chở 21000 hành khách ( 7000 khách nước ngoài) và 3000 tấn
hàng hóa.
- Mốc thứ ba: Theo Nghị định 112/HĐBT và quyết định số 225/CT ngày
29/08/1989 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ và bộ máy
tổ chức và thành lập Tổng công ty Hàng không Việt Nam. Trong đó Tổng cục
HKDD thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về HKDD và TCT HKVN
thực hiện chức năng kinh doanh vận tải hàng không và các dịch vụ đồng bộ.
Sinh viên Đỗ Thùy Dung
7
Chuyên đề thực tập
- Mốc thứ tư: Theo quyết định số 224/NQ-HĐNN8 ngày 31/03/1990 của
Hội đồng Nhà nước: giao cho Bộ Giao thông vận tải và Bưu điện đảm nhận
chức năng quản lý Nhà nước đối với ngành HKDD (ngành HKDD tách khỏi
Bộ Quốc phòng) đồng thời giải thể Tổng cục HKDD. Vụ hàng không thuộc
Bộ Giao thông vận tải và Bưu điện được thành lập theo Nghị định 151/HĐBT
ngày 12/05/1990.
- Mốc thứ năm: Theo Nghị định 242/HĐBT ngày 30/06/1992: Giải thể
Vụ hàng không và thành lập Cục HKDD Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông
vận tải và Bưu điện. Theo chỉ thị 243/CT ngày 01/07/1992 của HĐBT về
hướng dẫn tổ chức lại ngành hàng không Việt Nam và ban hành Điều lệ tổ
chức và hoạt động của cục HKDD Việt Nam.
- Mốc thứ sáu: Theo Quyết định số 745 QĐ/TCCB-LD ngày 20/04/1993
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Hãng hàng không quốc gia Việt Nam
được thành lập.
- Mốc thứ bảy: Theo Quyết định 328/TTg ngày 27/05/1995, Tổng công
ty hàng không Việt Nam được thành lập trong đó lấy Hãng hàng không quốc
gia Việt Nam làm nòng cốt. Hiện nay Tổng công ty hàng không Việt Nam
đang được tổ chức và hoạt động theo Nghị định 04/CP ngày 27/01/1996. Tính
đến thời điểm những năm 1995 các tuyến bay đã tăng lên rất nhiều tới
Singapore, Manila, Kuala Lumpur, Hong Kong tiếp đó là Paris, Taipei,
Kaosiung, Seoul, Osaka, Sydney, Melbourne và Phnom Penh. Mức tăng
trưởng trung bình hàng năm về vận tải hành khách và hàng hóa là 35%/năm.
Đến tháng tư năm 2001, Tổng công ty hàng không Việt Nam đã tăng tần suất
giữa các vùng lãnh thổ đông đúc dân cư. Tuyến bay mới nhất tính đến đầu
năm 2007 là giữa thủ đô Hà Nội bay thẳng đi Buôn Ma Thuột.
Sinh viên Đỗ Thùy Dung
8
Chuyên đề thực tập
- Mốc thứ tám: Theo Quyết định 372/TTg ngày 04/04/2003, Tổng công
ty hàng không Việt Nam được thí điểm tổ chức theo mô hình Công ty mẹ -
Công ty con.
Ý tưởng về mô hình Công ty mẹ - Công ty con đối với các Tổng công ty 91
của Nhà nước được biết đến đầu tiên do sự đề xuất của Tổng công ty hàng
không Việt Nam. Tại thời điểm hiện nay, hầu hết các Tổng công ty đã chuyển
đổi thành công theo mô hình này. Hiện giờ, theo Quyết định 259/06/QĐ-TTg
ngày 13/07/2006 phê duyệt điều lệ của Tổng công ty mẹ, VNA đang hoàn tất
các bước cuối cùng để chuyển đổi. Trong tương lai, việc áp dụng mô hình
quản lý kiểu mới sẽ giúp cho VNA hoạt động có hiệu quả hơn nữa, đem lại
nhiều lợi ích hơn nữa.
1.1. 2. Những nhiệm vụ chính của Tổng công ty hàng không Việt Nam
- Thực hiện kinh doanh, dịch vụ về vận tải hàng không đối với khách
hàng, hàng hóa trong nước và nước ngoài theo quy hoạch, kế hoạch, chính
sách phát triển ngành HKDD của Nhà nước.
- Cung ứng dịch vụ thương mại, kỹ thuật hàng không và các ngành có
mối quan hệ gắn bó với nhau trong dây chuyền kinh doanh vận tải hàng
không; xây dựng kế hoạch phát triển.
- Đầu tư tạo nguồn vốn.
- Thuê, cho thuê, mua sắm máy bay.
- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư thiết bị, nguyên, nhiên liệu cho
ngành hàng không.
- Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong, ngoài nước.
- Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của Pháp luật.
- Đầu tư trực tiếp, hay gián tiếp vào các dự án trong, ngoài nước; mua
một phần hay toàn bộ doanh nghiệp khác theo quy định của Pháp luật.
Sinh viên Đỗ Thùy Dung
9
SƠ ĐỒ 1.1 CƠ CẤU TỔ CHỨC ĐƯỢC PHÊ DUYỆT THEO 372/QĐ-TTG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban kiểm soát
Các cơ quan giúp việc
Đoàn bay 919
Đoàn tiếp viên
Trung tâm huấn
luyện bay
VP khu vực
miền Bắc
VP khu vực
miền Trung
VP khu vực
miền Nam
Các VP tại
nước ngoài
TTKS khai thác
Nội bài
TTKS khai thác
TSN
Trung tâm xử lý
doanh thu
XN bảo dưỡng
máy bay A75
XN bảo dưỡng
máy bay A76
XN TM mặt đất
Nội Bài
XN TM mặt đất
TSN
XN TMMĐ Đà
Nẵng
CÁC CÔNG TY CON
- Công ty TNHH một thành viên - Cty cổ phần
Cty xăng dầu khu vực hàng không Cty cung ứng suất ăn Nội Bài
Cty bay dịch vụ hàng không Cty tư vấn khảo sát thiết kế hàng không
- Công ty liên doanh Cty dịch vụ hàng không sân bay TSN
Cty LD TNHH dịch vụ hàng hóa TSN Cty dịch vụ hàng không sân bay NB
Cty LD sản xuất bữa ăn trên tàu bay TSN Cty xây dựng công trình hàng không
Cty LD TNHH giao nhận hàng hóa Cty in hàng không
Ct LD phân phối toàn cầu (ABACUS) Cty xuất nhập khẩu hàng không
- Đơn vị sự nghiệp Cty tin học hàng không
Viện khoa học hàng không Cty dịch vụ hàng hóa NB
CÁC CÔNG TY LIÊN KẾT
- Cty cổ phần
Cty cung ứng dịch vụ hàng không
Cty dịch vụ hàng không sân bay TSN
Cty nhựa cao cấp hàng không
Cty ô tô hàng không
Cty xuất nhập khẩy lao động hàng không
Cty du lịch hàng không
Cty cổ phần khách sạn hàng không
Cty quảng cáo hàng không
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Tổng giám đốc
Ban kiểm sát
Ban Khoa học –
Công nghệ
Ban Tài chính
-Kế toán
Ban Đảm bảo chất
lượng
Ban Kế hoạch –
Đầu tư
Ban đào tạo
Ban an toàn an
ninh
Ban TCCB-LĐTL
Văn phòng đối
ngoại
PTGĐ khai thác PTGĐ thương mại
PTGĐ dịch vụ và
khai thác mặt đất
PTGĐ đào tạo
PTGĐ kỹ thuật
PTGĐ đầu tư
Ban điều hành bay
Đoàn bay 919
Đoàn tiếp viên
Trung tâm huấn
luyện bay
Ban kế hoạch-thị trường
Ban tiếp thị hành khách
Ban KH&TT hàng hóa
VPKV miền Bắc
VPKV miền Nam
VPKV miền Trung
Các VP nước ngoài
Ban dịch vụ -thị
trường
TT KSKT Nội Bài
TT KSKT Tân Sơn
Nhất
XN TM mặt đất NB
XN TM mặt đất TSN
XN TM mặt đất Đà
Nẵng
Ban kỹ thuật
Ban quản lý vật
tư
XN máy bay
A75
XN máy bay
A76
Ban QLDA
Các công ty con
và liên kết
TT thống kê –
tin học
Công ty bay
dịch vụ
Viện khoa học
hàng không
SƠ ĐỒ1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TCT
1.1.3. Cơ cấu tổ chức
1.1.3.1. Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty hàng không Việt Nam
Từ sau năm 2006, theo Quyết định 372/QĐ-TTg ngày 04/04/2003 Tổng
công ty hàng không Việt Nam được thí điểm tổ chức theo mô hình Công ty
mẹ - Công ty con.
TCT có một bộ máy nhân sự qui mô khá lớn với nhiều phòng ban và hệ
thống các văn phòng đại lý ở nhiều địa phương trong nước cũng như các cơ
quan đại diện ở nước ngoài. TCT bao gồm các cơ quan đơn vị như sau:
Cơ quan quản lý điều hành tại TCT:
- 18 cơ quan tham mưu giúp việc
- 06 cơ quan thường trực
- 03 tổ chức chính trị, xã hội
Các đơn vị thành viên TCT:
- 12 đơn vị hạch toán độc lập
- 06 đơn vị hạch toán phụ thuộc
- 10 đơn vị trực thuộc hãng
- 29 chi nhánh, VP đại diện của VNA tại nước ngoài
- 01 đơn vị sự nghiệp
Các đơn vị có vốn góp của TCT:
- 04 công ty liên doanh
- 04 công ty cổ phần
Hiện nay các cơ quan giúp việc của TCT gồm có
1. Văn phòng đối ngoại
2. Ban Tổ chức cán bộ - lao động tiền lương
3. Ban Tài chính - kế toán
4. Ban Kế hoạch – đầu tư
5. Ban Khoa học công nghệ
6. Ban Đào tạo
7. Phòng Pháp chế - thanh tra
8. Ban Kỹ thuật
9. Ban Quản lý vật tư
10.Ban Đảm bảo chất lượng
11.Ban Kế hoạch thị trường
12.Ban Tiếp thị hành khách
13.Ban KH Tiếp thị hàng hóa
14.Ban Dịch vụ thị trường
15.Ban Điều hành bay
16.Ban An toàn an ninh
17.Phòng Tổng hợp (HĐQT)
Các đơn vị hạch toán độc lập:
1. Công ty xăng dầu hàng không.
2. Công ty in hàng không.
3. Công ty xuất nhập khẩu hàng không.
4. Công ty dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài
5. Công ty dịch vụ hàng không sân bay Đà Nẵng.
6. Công ty dịch vụ hàng không sân bay Tân Sơn Nhất.
7. Công ty nhựa cao cấp hàng không.
8. Công ty tư vấn khảo sát thiết kế hàng không.
9. Công xây dựng công trình hàng không.
10.Công ty vận tải ô tô hàng không.
11.Công ty cung ứng dịch vụ hàng không.
12.Công ty cung ứng lao động hàng không.
Các đơn vị hạch toán phụ thuộc
1. XN thương mại mặt đất Nội Bài.
2. XN thương mại mặt đất Tân Sơn Nhất.
3. XN thương mại mặt đất Đà Nẵng.
4. XN sửa chữa máy bay A75
5. XN sửa chữa máy bay A76
6. Công ty bay dịch vụ hàng không (VASCO).
7. Tạp chí Heritage (mới thành lập).
Các đơn vị trực thuộc hãng
1. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng.
2. Văn phòng khu vực miền Bắc
3. Văn phòng khu vực miền Nam
4. Văn phòng khu vực miền Trung.
5. Đoàn bay 919
6. Đoàn tiếp viên.
7. Trung tâm huấn luyện bay.
8. Trung tâm Thống kê và tin học hàng không.
9. Trung tâm kiểm soát khai thác Nội Bài
10.Trung tâm kiểm soát khai thác Tân Sơn Nhất.
Cùng với sự phát triển của đất nước, bộ máy tổ chức của TCT đã dần trở
nên phù hợp với yêu cầu thực tế, sơ đồ tổ chức theo mô hình Công ty mẹ -
Công ty con đã thể hiện những nỗ lực của TCT trong việc cải tổ bộ máy, tạo
điều kiện cho các thành phần có thể phát huy khả năng tự quyết, TCT do đó
sẽ trở về với chính nhiệm vụ của mình là một doanh nghiệp vận tải hàng
không quốc gia.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét