2. Lịch sử ra đời và quá trình phát triển :
Ngày 8/10/1955 Hội đồng Chính phủ đã ra Quyết định thành lập Uỷ ban Kế
hoạch Quốc gia. Ngày 14/10/1955 Thủ tớng Chính phủ có Thông t số
603/1955/TT-TTg nêu rõ: Trong chế độ kinh tế dân chủ nhân dân của chúng ta
ở miền Bắc việc khôi phục và phát triển kinh tế, văn hoá phải dần dần đợc kế
hoạch hoá. Uỷ ban Kế hoạch Quốc gia sẽ thực hiện từng bớc việc kế hoạch hoá
này. Uỷ ban Kế hoạch Quốc gia và các bộ phận kế hoạch ở các Bộ của Trung -
ơng, Ban kế hoạch ở các khu, tỉnh, huyện có trách nhiệm xây dựng các dự án, kế
hoạch phát triển kinh tế văn hoá. Tiến hành công tác thống kê, kiểm tra việc
thực hiện kế hoạch.
Thực hiện Quyết định của Hội đồng Chính phủ, ngành Kế hoạch tỉnh Vĩnh
Phúc đã đợc thành lập với tên gọi là Uỷ Ban Kế Hoạch tỉnh Vĩnh Phúc.
Quá trình xây dựng và phát triển của ngành gắn liền với nhiệm vụ của từng giai
đoạn lịch sử.
2.1- Thời kỳ xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất đất
n ớc (1955-1975)
Thực hiện cơ chế quản lý tập trung thống nhất nhằm đảm bảo huy động tối đa
sức ngời, sức của chi viện cho chiến trờng, ngành kế hoạch đã tổng hợp tham mu
giúp Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, các Huyện uỷ, UBND cấp huyện nắm vững những
nguồn lực chủ yếu, điều hành trực tiếp các nguồn lực đó nhằm đáp ứng kịp thời
các mục tiêu cần u tiên, những nhiệm vụ cấp bách của đất nớc, đảm bảo sự ổn
định về kinh tế xã hội. Thời kỳ này cũng đánh dấu một mốc mới trong lịch sử
phát triển của ngành. Đó là sự hợp nhất hai tỉnh Vĩnh phúc và Phú Thọ thành tỉnh
Vĩnh Phú năm 1968.
2.2- Thời kỳ từ 1975- 1997
Nhà nớc tiếp tục sử dụng công cụ kế hoạch hoá làm trung tâm điều hành mọi
sự phát triển kinh tế xã hội. Ngành kế hoạch Tỉnh đã tham mu đề xuất nhiều
chính sách, hoạch định chiến lợc, xây dựng sơ đồ phân bố lực lợng sản xuất, phát
huy sức mạnh tổng hợp của các nguồn lực v v đồng thời từng bớc hoàn thiện
hệ thống kế hoạch hoá, cải tiến nội dung phơng pháp làm việc. Nhất là khi thực
5
hiện chuyển đổi cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng
có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa (1986). Ngành kế
hoạch đã rất cố gắng tự đổi mới để thích nghi với cơ chế mới. Ngành đã có sự đổi
mới toàn diện chuyển trung tâm của công tác kế hoạch hoá sang kế hoạch định h-
ớng và kế hoạch hoá theo các chơng trình mục tiêu, chơng trình dự án.
2.3- Thời kỳ từ 1997-> Nay:
Sau ngày tái lập tỉnh Vĩnh Phúc (1/1/1997) trớc những khó khăn to lớn của
Tỉnh cũng nh của ngành, dới sự lãnh đạo của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh và sự
chỉ đạo của Bộ Kế hoạch và Đầu t ngành đã có những cố gắng to lớn, khắc phục
khó khăn, đoàn kết phát huy sức mạnh, nghiên cứu tham mu cho Tỉnh uỷ, UBND
tỉnh có quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phơng quản lý
kinh tế đối ngoại, làm đầu mối phối hợp kế hoạch của các ngành trong Tỉnh.
Ngành đã đề xuất nhiều giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch thành công
giúp đề ra các cơ chế chính sách xây dựng các mục tiêu kinh tế xã hội vừa sát
thực và có tính khoa học cao. Ngành đã chủ động phối hợp kịp thời với các ngành
các cấp và Viện chiến lợc (Bộ Kế hoạch và Đầu t) xây dựng hoàn chỉnh quy hoạch
tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ 1997- 2000 và 2000
2010.
Nh vậy cùng với sự trởng thành chung của Tỉnh những năm qua ngành Kế
hoạch và Đầu t Vĩnh Phúc đã có sự trởng thành vợt bậc đáp ứng yêu cầu đổi mới
của Tỉnh.
3. Sơ lợc về cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị Sở KH&ĐT Vĩnh Phúc.
Với đặc trng là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh có chức năng tham mu giúp
UBND tỉnh về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Đề ra các
chủ trơng biện pháp quản lý các nguồn vốn đầu t trong và ngoài nớc tại địa ph-
ơng
Hiện nay cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của Sở là đồng bộ có đầy đủ các phòng
chức năng thực hiện tốt nhiệm vụ đợc giao. Bộ máy quản trị của Sở gồm:
* Ban giám đốc: 3 ngời( là chuyên viên cao cấp)
6
- Giám đốc Sở: Là chủ tài khoản của Sở, đứng đầu cơ quan chỉ đạo cơ quan theo
chế độ thủ trởng trên nguyên tắc tập chung dân chủ và chịu trách nhiệm cá nhân
trớc Tỉnh uỷ, HĐND và UBND tỉnh, Bộ KH&ĐT về toàn bộ hoạt động của cơ
quan. Giám đốc phụ trách chung và trực tiếp mọi lĩnh vực thuộc chức năng và
nhiệm vụ của Sở.
- Phó giám đốc thứ 1: Phụ trách khối văn hoá xã hội (văn hoá, thể dục thể thao y
tế, giáo dục, dân số kế hoạch hoá gia đình, phát thanh truyền hình; thẩm định
và cấp u đãi đầu t, kinh tế đối ngoại, đào tạo, xúc tiến đầu t, các dự án ODA,
NGO. Tổng hợp báo cáo tình hình đầu t phát triển và hoạt động của các khu công
nghiệp, cụm công nghiệp, các doanh nghiệp FDI
- Phó giám đốc thứ 2: Phụ trách các lĩnh vực: Đăng ký kinh doanh, Thơng mại-
Du lịch, sắp xếp đổi các doanh nghiệp Nhà nớc, Hành chính.
* Các phòng chức năng có 9 phòng:
1. Phòng hành chính
2. Phòng đăng ký kinh doanh
3. Phòng thẩm định
4. Phòng hạ tầng cơ Sở
5. Phòng văn xã
6. Phòng kinh tế đối ngoại
7. Phòng kinh tế ngành
8. Phòng tổng hợp
9. Phòng thanh tra
7
Sơ đồ 1:
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị Sở nh sau:
Ngoài ra các phòng chức năng còn chịu sự điều hành trực tiếp của Giám Đốc Sở.
4. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Sở Kế hoạch và đầu t Vĩnh Phúc:
Sở Kế hoạch và Đầu t là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh có chức năng
tham mu giúp UBND về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh:
- Thu hút các nguồn lực cho đầu t phát triển
- Đề ra các chủ trơng, biện pháp quản lý nhà nớc về đầu t trên địa bàn
- Làm đầu mối phối hợp giữa các Sở, ngành thuộc tỉnh
Dới sự chỉ đạo về nghiệp vụ chuyên môn của Bộ Kế hoạch và Đầu t.
8
Giám Đốc Sở
Phó Giám Đốc 1 Phó Giám Đốc 2
Đăng
ký KD
HC-
TC
Thẩm
định
Thanh
tra
Kinh
tế Đối
ngoại
Văn
hoá
xã hội
Tổng
hợp
Doanh
nghiệp
Kinh
tế
ngành
Xây
dựng
Hạ
tầng
Nhiệm vụ và quyền hạn :
Sở có nhiệm vụ nghiên cứu tổng hợp trình UBND tỉnh về quy hoạch kế hoạch
các chơng trình mục tiêu, các dự án phát triển kinh tế xã hội; cân đối chủ yếu
về tài chính ngân sách, vốn đầu t xây dựng, các nguồn vốn viện trợ và hợp tác đầu
t trực tiếp nớc ngoài, lựa chọn các đối tác đàm phán và ký kết hợp đồng, xây dựng
kế hoạch xuất nhập khẩu của địa phơng có hiệu quả.
- Phối hợp với Sở Tài chính - vật giá xây dựng dự toán ngân sách trình UBND
tỉnh. Theo dõi nắm tình hình hoạt động của các đơn vị kinh tế, các chơng trình dự
án quốc gia trên địa bàn gắn với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa ph-
ơng.
Hớng dẫn các Sở, Ngành, các huyện thị xây dựng quy hoạch, kế hoạch, các
chơng trình dự án liên quan đến phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh. Phổ biến và
hớng dẫn thực hiện pháp luật Nhà nớc về hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài trên
địa bàn tỉnh. Là đầu mối trực tiếp nhận hồ sơ dự án của chủ đầu t trong và ngoài n-
ớc muốn đầu t trên địa bàn tỉnh, những kiến nghị khiếu nại của các doanh nghiệp
có vốn đầu t nớc ngoài. Làm đầu mối quản lý các nguồn vốn ODA và các nguồn
viện trợ khác.
Theo dõi, kiểm tra các cơ quan, đơn vị của Tỉnh trong việc thực hiện quy hoạch,
kế hoạch, các chơng trình dự án phát triển trình UBND tỉnh các chủ chơng biện
pháp nhằm đảm bảo thực hiện kế hoạch đối với một số lĩnh vực theo sự phân công
của UBND tỉnh.
Tham gia nghiên cứu xây dựng các cơ chế chính sách về quản lý kinh tế toàn
quốc, kiến nghị với UBND tỉnh xây dựng và vận dụng các cơ chế chính sách cho
phù hợp với đặc điểm của địa phơng, đúng quy định của Nhà nớc.
Thẩm định thành lập doanh nghiệp Nhà nớc. Quản lý và cấp đăng ký kinh
doanh trên địa bàn tỉnh theo quy định hiện hành; Trình UBND tỉnh cấp giấy chứng
nhận u đãi đầu t.
Là cơ quan chủ trì thẩm định các dự án đầu t tiền khả thi và khả thi cho các
công trình thuộc nhóm A (đợc Nhà nớc uỷ quyền). Thẩm định các công trình
thuộc nhóm B + C bao gồm cả vốn đầu t trong nớc và nớc ngoài. Làm đầu mối
9
thoả thuận với Bộ Kế hoạch và Đầu t, các Bộ chuyên ngành duyệt các dự án nhóm
B + A. Đệ trình UBND tỉnh và Chính phủ phê duyệt.
Là cơ quan chủ trì thẩm định kế hoạch đấu thầu và kết quả đấu thầu trình
UBND tỉnh quyết định (theo phân cấp).
Thực hiện chức năng quyền hạn thanh tra, kiểm tra các đơn vị cơ quan trong
việc chấp hành các chính sách, chế độ, pháp luật nhà nớc, các quy định của UBND
tỉnh trên các lĩnh vực đợc phân công quản lý.
Theo định kỳ hàng năm lập báo cáo trình UBND tỉnh, Bộ kế hoạch và Đầu t về
thực hiện kế hoạch của địa phơng, hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu t n-
ớc ngoài và tình hình hình thành, xây dựng, phát triển và quản lý các Khu công
nghiệp (KCN).
Lập quy hoạch, kế hoạch đào tạo bồi dỡng công chức, viên chức trong ngành,
kiến nghị việc bồi dỡng nâng cao nghiệp vụ cho công chức làm công tác kế hoạch
và đầu t của Tỉnh.
Quản lý và quyết định công tác tổ chức cán bộ và thực hiện các chế độ chính
sách đối với công chức theo phân công, phân cấp của UBND tỉnh
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND tỉnh giao.
II. Đánh giá tình hình hoạt động trong những năm qua:
1. Về chuyên môn nghiệp vụ:
1.1./ Lĩnh vực quy hoạch- kế hoạch:
Trong những năm qua, Sở Kế hoạch và Đầu t Vĩnh Phúc đã vận dụng sáng
tạo đờng lối đổi mới của Đảng và nhà nớc vào công tác xây dựng kế hoạch phát
triển KT- XH của địa phơng. Sở đã tham mu cho UBND tỉnh triển khai và điều
hành thực hiện tốt các nhiệm vụ, chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế từng năm (từ
năm 1997 2004). Đề xuất các giải pháp khai thác tốt các tiềm năng, nguồn lực
của địa phơng, tập chung tháo gỡ khó khăn tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các
đơn vị sản xuất, kinh doanh phát huy thế mạnh của mình Nhờ vậy các chỉ tiêu
kinh tế xã hội của Tỉnh đều đạt và vợt so với kế hoạch
10
Bảng 1
Một số chỉ tiêu Kinh tế Xã hội đạt đ ợc 4 năm 2001-2004
Đơn vị : %
Chỉ tiêu Tốc độ tăng trởng BQ
(2001-2004)
Kế hoạch
Tổng sản phẩm trong tỉnh
GDP- theo giá ss94 14, 3 10
Công nghiệp - Xây dựng 22, 5 16
Nông lâm nghiệp - Thuỷ sản 7 4, 5 - 5
Dịch Vụ 12, 1 10
GDP bình quân đầu ngời
- Theo giá thực tế 18, 6
- Theo giá ss94 13, 1
Giá trị kim ngạch xuất khẩu 57, 1
Trong đó: - Địa phơng 18, 0
- Trung ơng 17, 3
DN có vốn Đ.tN.ngoài 169, 0
Kim ngạch nhập khẩu 10, 7
Nguồn : Sở Kế hoạch và Đầu t Vĩnh Phúc
- Chất lợng các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, văn hoá xã hội đợc nâng cao
- Cơ Sở hạ tầng kinh tế xã hội nh: Giao thông,Thuỷ lợi, Điện,Trờng học,
Thông tin liên lạc đã đợc cải thiện hoàn thiện hơn trớc.
- Thực hiện kế hoạch của UBND tỉnh Sở đã phối kết hợp với Bộ chỉ huy quân sự
Tỉnh đánh giá tổng kết 15 năm xây dựng khu vực phòng thủ báo cáo Bộ kế hoạch
và Đầu t và Quân khu II đã đợc đánh giá cao
- Sở đã phối kết hợp chặt chẽ với Viện chiến lợc (Bộ kế hoạch và Đầu t) rà soát,
điều chỉnh bổ xung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc
đến năm 2010 và định hớng cơ bản đến 2020. Chủ trì phối hợp với các Sở ban
ngành tham mu cho UBND tỉnh đánh giá tổng kết công tác quy hoạch đồng thời
có những biện pháp đẩy mạnh công tác quy hoạch trên địa bàn Tỉnh
- Tham gia ban chỉ đạo tổng kết 20 năm phát triển các thành phần kinh tế trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Trực tiếp đánh giá tổng kết thành phần kinh tế t bản t
nhân và t bản Nhà nớc
1.2./ Về lĩnh vực đầu t :
11
- Đã đề xuất và tham mu cho Tỉnh uỷ, HĐND và UBND tỉnh nhiều giải pháp
nhằm quản lý và khai thác tốt các nguồn vốn đầu t. Các biện pháp quản lý sử dụng
có hiệu quả các nguồn vốn đầu t xây dựng, phân cấp quản lý đầu t xây dựng các
dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nớc.
- Chủ trì và phối hợp với các cơ quan chức năng tích cực vận động các dự án
ODA nh:
* Dự án ODA của chính phủ Nhật Bản đầu t xây dựng hệ thống cấp n-
ớc Thị xã Vĩnh Yên và Phúc Yên
* Dự án ODA của chính phủ Hàn Quốc đầu t xây dựng khu xử lý rác
thải rắn
* Dự án ODA của CHLB Đức đầu t nâng cấp trang thiết bị cho trờng
đào tạo nghề của Tỉnh.
* Triển khai các dự án điện nông thôn của World Bank (WB).
- Thực hiện các Nghị định của chính phủ và các quy định hớng dẫn của Bộ
KH&ĐT, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng và các Bộ có liên quan về lĩnh vực đầu t. Sở
đã hớng dẫn đôn đốc các chủ dự án, chủ đầu t lập dự án đầu t, lập kế hoạch đấu
thầu đúng quy định của Nhà nớc
- Công tác thẩm định có nhiều tiến bộ đã thực hiện cơ chế một cửa trong lĩnh
vực thẩm định do vậy thời gian thẩm định đã đợc rút ngắn.
12
Bảng 2
Tổng hợp các nguồn Đầu t, Viện trợ và Công tác đấu thầu
Năm
Chỉ tiêu
2003 2004 Tăng so
2003
Đầu t
FDI
- Số Dự án
- Số Vốn(tr.USD)
16
98, 7
20
152
25%
54%
DDI
- Số Dự án
- Số Vốn
-
-
125
6, 595
-
-
Đấu thầu
- Số D.A đợc phê duyệt
- Tổng vốn thẩm định(tỷ VNĐ)
- Kết quả đấu thầu( gói thầu)
>180
>900
122
140
122
-
-
-
Viện Trợ
ODA
- Nhật Bản
- Hàn Quốc
- CHLB Đức
- ADB
60 tr.USD
20 tr.USD
2, 4 tr.USD
8 tỷ VNĐ
- WB 3, 8 tr.USD
198 tỷ VNĐ
Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu t Vĩnh phúc
Số dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) tăng 25% so với 2003 và số vốn tăng
54% bên cạnh đó đầu t trong nớc thu hút đợc 125 dự án với tổng vốn đăng ký đạt
6, 595 tỷ VNĐ năm 2004. Công tác đấu thầu đợc tiến hành minh bạch đúng thủ
tục, mặt khác các dự án kêu gọi viện trợ tiếp tục đợc thực hiện có hiệu quả qua đó
tạo đợc uy tín lớn đối với các nhà viện trợ và đầu t.
13
- Là cơ quan thờng trực ban chỉ đạo chơng trình quốc gia Sở đã phối hợp chặt
chẽ với các ngành các cấp tham mu cho UBND tỉnh cân đối và lồng ghép triển
khai thực hiện có hiệu quả các chơng trình mục tiêu, chơng trình quốc gia trên địa
bàn Tỉnh nh:
* Chơng trình xoá đói giảm nghèo- việc làm.
* Chơng trình 135, tăng cờng cơ Sở vật chất cho các trờng tiểu
học, trung học cơ sở Theo Nghị Quyết của HĐND tỉnh
* Cơ chế về hỗ trợ vốn, nhà ở cho các xã nghèo, hộ nghèo.
1.3./ Lĩnh vực đăng ký kinh doanh, xắp xếp và đổi mới doanh nghiệp
Bảng 3
Tình hình đăng ký kinh doanh và kiểm tra hoạt động của các doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh (2003-2004)
Năm
Chỉ tiêu
2003 2004 Tăng so với
2003
Cấp giấy CNĐK kinh doanh 230 334 45%
Số vốn đăng ký ( tỷ VNĐ) 774 1117 1, 44 lần
Số DN đợc kiểm tra 35 -
Số DN rút giấy phép hoạt động 18 -
Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu t Vĩnh phúc
* Trong năm 2004 Sở đã đăng ký thay đổi cho 340 lợt doanh nghiệp; Đăng ký
chi nhánh và văn phòng đại diện cho 22 DN
- Công khai trình tự thủ tục đăng ký kinh doanh các loại phí, lệ phí. Thời gian
cấp đăng ký kinh doanh đợc rút ngắn còn 7 ngày( theo quy định là 15 ngày), cấp
thay đổi đăng ký kinh doanh còn 3 ngày (theo quy định là 7 ngày). Đợc Thủ tớng
Chính phủ biểu dơng là tỉnh thực hiện tốt Luật doanh nghiệp tại hội nghị tổng
kết 4 năm thi hành Luật doanh nghiệp.
- Thực hiện Nghị quyết Trung ơng V khóa IX về đổi mới cơ chế chính sách để
khuyến khích tạo, điều kiện phát triển kinh tế t nhân. Sở đã tham mu cho UBND
tỉnh triển khai thực hiện đề án phát triển kinh tế t nhân trên địa bàn, đã có những
chính sách u đãi tạo điều kiện cho khu vực kinh tế t nhân phát triển.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét