NHTMQD 12,0 11,0 11,1 11,0
Ngân hàng ngoài QD 13,5 16,4 23,0 24,4
Nguồn: Tạp chí ngân hàng số 8 năm 2002
Cơ cấu tổ chức của các ngân hàng không thích hợp với môi trờng kinh
doanh hiện đại có nhiều thay đổi
Các ngân hàng vẫn duy trì cơ cấu tổ chức đã
Các ngân hàng vẫn duy trì cơ cấu tổ chức đã
có từ lâu trong khi đó môi tr
có từ lâu trong khi đó môi tr
ờng kinh doanh thay đổi đặt ra yêu cầu đổi mới.
ờng kinh doanh thay đổi đặt ra yêu cầu đổi mới.
Chỉ có số ít ngân hàng tỏ ra bạo dạn thay đổi cơ cấu tổ chức nh
Chỉ có số ít ngân hàng tỏ ra bạo dạn thay đổi cơ cấu tổ chức nh
ng cũng ch
ng cũng ch
a
a
hoàn thiện
hoàn thiện
Công nghệ của ngân hàng lạc hậu
so với các ngân hàng th
so với các ngân hàng th
ơng mại quốc
ơng mại quốc
tế. Vì vậy sức cạnh tranh của các ngân hàng th
tế. Vì vậy sức cạnh tranh của các ngân hàng th
ơng mại quốc doanh Việt nam rất
ơng mại quốc doanh Việt nam rất
kém không chỉ trên thị tr
kém không chỉ trên thị tr
ờng quốc tế mà ngay cả trên thị tr
ờng quốc tế mà ngay cả trên thị tr
ờng Việt nam
ờng Việt nam
Trình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng còn non yếu,
ch
ch
a đáp ứng đ
a đáp ứng đ
ợc
ợc
yêu cầu cho một ngân hàng th
yêu cầu cho một ngân hàng th
ơng mại hoạt động có hiệu quả và an toàn trong
ơng mại hoạt động có hiệu quả và an toàn trong
một thị tr
một thị tr
ờng phát triển khá nhanh và rủi ro lớn nh
ờng phát triển khá nhanh và rủi ro lớn nh
ở Việt nam. Cơ chế quản lý
ở Việt nam. Cơ chế quản lý
chậm đ
chậm đ
ợc đổi mới đã làm cho các Ngân hàng th
ợc đổi mới đã làm cho các Ngân hàng th
ơng mại quốc doanh chảy máu
ơng mại quốc doanh chảy máu
chất xám, không thu hút và không giữ đ
chất xám, không thu hút và không giữ đ
ợc cán bộ có chuyên môn cao.
ợc cán bộ có chuyên môn cao.
Phần lớn các ngân hàng thơng mại quốc doanh đều thiếu một chiến lợc
kinh doanh hiệu quả và bền vững.
Vì vậy, nhiều quyết định kinh doanh chỉ dựa
Vì vậy, nhiều quyết định kinh doanh chỉ dựa
vào lợi ích ngắn hạn và khi môi tr
vào lợi ích ngắn hạn và khi môi tr
ờng kinh doanh thay đổi kéo theo những
ờng kinh doanh thay đổi kéo theo những
khoản nợ lớn đối với ngân hàng. Vấn đề Marketing và các chiến l
khoản nợ lớn đối với ngân hàng. Vấn đề Marketing và các chiến l
ợc Marketing
ợc Marketing
vẫn ch
vẫn ch
a đ
a đ
ợc quan tâm đúng mức. Các ngân hàng th
ợc quan tâm đúng mức. Các ngân hàng th
ơng mại quốc doanh ch
ơng mại quốc doanh ch
a
a
hình thanh cho mình đ
hình thanh cho mình đ
ợc văn hoá doanh nghiệp
ợc văn hoá doanh nghiệp
Các dịch vụ ngân hàng đa ra cha đa dạng cả về hình thức và qui mô.
Các ngân hàng th
Các ngân hàng th
ơng mại quốc doanh mới chỉ chú trọng tới các nghiệp vụ ngân
ơng mại quốc doanh mới chỉ chú trọng tới các nghiệp vụ ngân
hàng bán buôn mà ch
hàng bán buôn mà ch
a phát triển các nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ nh
a phát triển các nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ nh
: tín dụng
: tín dụng
tiêu dùng, thẻ tín dụng, dịch vụ thanh toán, t
tiêu dùng, thẻ tín dụng, dịch vụ thanh toán, t
vấn đầu t
vấn đầu t
v.v .
v.v .
Từ những tồn tại trên dẫn đến hệ quả tất yếu là
Từ những tồn tại trên dẫn đến hệ quả tất yếu là hiệu quả kinh doanh thấp
và đang có xu hớng giảm dần.
Trong những năm qua, hoạt động kinh doanh
Trong những năm qua, hoạt động kinh doanh
của các ngân hàng th
của các ngân hàng th
ơng mại quốc doanh nhìn chung đều có lãi, đóng ghóp đấy
ơng mại quốc doanh nhìn chung đều có lãi, đóng ghóp đấy
39
đủ cho ngân sách nhà n
đủ cho ngân sách nhà n
ớc và đảm bảo đời sống của cán bộ công nhân viên. Nh
ớc và đảm bảo đời sống của cán bộ công nhân viên. Nh
-
-
ng từ năm 1998 trở lại đây, số lãi giảm nhiều, tài sản có và số lao động tăng
ng từ năm 1998 trở lại đây, số lãi giảm nhiều, tài sản có và số lao động tăng
nhanh.
nhanh.
Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của các NHTMQD
Chỉ tiêu 1998 1999 2000 2001
Chi phí hoạt động/ Tổng tài sản có %
NH Ngoại thơng 5,5 5,5 4,4 4
NH Công thơng 9,6 9,3 7,6 4,5
NH Nông nghiệp 12,6 9,5 9,3 6,4
NHĐT&PT 8,3 8,0 7,5 4,6
Lợi nhuận ròng/ Tổng tài sản có của các
NHTM quốc doanh
0,75 0,42 0,31 0,36
Nguồn: Tạp chí ngân hàng số 6 năm 2002
II. thực trạng Dịch vụ ngân hàng quốc tế ở các ngân hàng
TMQD Việt nam
1. Cung ứng các dịch vụ ngân hàng quốc tế
1.1. Dịch vụ ngân hàng đại lý
Những năm gần đây các dịch vụ ngân hàng đại lý của các ngân hàng th-
ơng mại quốc doanh Việt nam phát triển nhanh chóng: tính đến cuối năm 2001,
Ngân hàng Công thơng Việt Nam có quan hệ ngân hàng đại lý hơn 435 ngân
hàng ở 43 nớc; Ngân hàng ngoại thơng Việt nam có quan hệ với 1300 ngân
hàng đại lý tại 85 nớc trên thế giới ; Ngân hàng đầu t và phát triển Việt nam đã
thiết lập quan hệ đại lý hơn 500 ngân hàng trên thế giới, Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam thiết lập quan hệ đại lý hơn 400 ngân
hàng trên thế giới.
Các Ngân hàng thơng mại quốc doanh ít nhiều đã có chính sách Ngân
hàng đại lý; đã biết lựa chọn một số ngân hàng chủ chốt để phân phối các giao
dịch qua các ngân hàng này, đảm bảo các hoạt động kinh doanh quốc tế của
Ngân hàng đợc an toàn, hiệu quả; đồng thời tận dụng đợc các u đãi mà các
ngân hàng đại lý dành cho Ngân hàng nh: chia phí, lãi suất cho vay thấp, lãi tiền
gửi cao, đào tạo cán bộ. Cho đến nay, nhiều ngân hàng quốc tế đã cung cấp cho
Ngân hàng thơng mại quốc doanh hạn ngạch giao dịch ngoại tệ, hạn ngạch xác
40
nhận L/C, trong đó nhiều ngân hàng cam kết tài trợ với hạn ngạch không hạn
chế. Nhiều ngân hàng đại lý cho phép các Ngân hàng thơng mại quốc doanh đ-
ợc thấu chi đến một hạn mức tiền nhất định. Ngoài ra, các Ngân hàng thơng mại
quốc doanh còn khai thác đợc nguồn tài trợ không cam kết của nhiều ngân
hàng, giúp cho các Ngân hàng thơng mại quốc doanh luôn đảm bảo khả năng
thanh toán, đồng thời có nguồn ngoại tệ bổ xung cho nguồn vốn ngoại tệ huy
động nhằm đáp ứng nhu cầu vay ngoại tệ của các doanh nghiệp.
Các Ngân hàng thơng mại quốc doanh thờng xuyên gặp mặt, trao đổi
thông tin với các ngân hàng đại lý trong nớc và ngoài nớc; nhờ đó đã phát triển
đợc các nghiệp vụ nh:
Tài khoản tiền gửi; Ký các hiệp định tài trợ tín dụng khung; Uỷ thác đầu
t; Quan hệ tín dụng; Ký kết, thực hiện mua bán giấy bạc ngoại tệ; Triển khai
nghiệp vụ séc du lịch, thanh toán thẻ; Ký kết thoả thuận chi trả kiều hối;
Ngoài ra còn đợc các ngân hàng đại lý đào tạo và mời tham gia các
nghiệp vụ nh: Nghiệp vụ ngân hàng điện tử, thanh toán bù trừ bằng USD,
nghiệp vụ cho thuê tài chính .
Tuy nhiên dịch vụ ngân hàng đại lý của các Ngân hàng quốc doanh Việt
nam còn nhiều hạn chế so với yêu cầu của thực tiễn nh:
Quan hệ với các ngân hàng đại lý còn một chiều, mới trên bình diện
Quan hệ với các ngân hàng đại lý còn một chiều, mới trên bình diện
rộng, ch
rộng, ch
a phát triển theo chiều sâu. Điều này là do mức độ phát triển dịch vụ
a phát triển theo chiều sâu. Điều này là do mức độ phát triển dịch vụ
ngân hàng quốc tế ở Việt nam còn ở mức trung bình, thấp
ngân hàng quốc tế ở Việt nam còn ở mức trung bình, thấp
Về mô hình tổ chức của bộ phận quan hệ đại lý còn ch
Về mô hình tổ chức của bộ phận quan hệ đại lý còn ch
a hợp lý, ch
a hợp lý, ch
a
a
phối hợp chặt chẽ với các bộ phận kinh doanh khác trong ngân hàng;
phối hợp chặt chẽ với các bộ phận kinh doanh khác trong ngân hàng;
Việc lập hồ sơ theo dõi hoạt động của các ngân hàng đại lý ch
Việc lập hồ sơ theo dõi hoạt động của các ngân hàng đại lý ch
a đầy đủ
a đầy đủ
và kịp thời; ch
và kịp thời; ch
a tổ chức đánh giá tín nhiệm các ngân hàng đại lý một cách th
a tổ chức đánh giá tín nhiệm các ngân hàng đại lý một cách th
ờng
ờng
xuyên, đặc biệt là đánh giá tín nhiệm các ngân hàng đại lý bậc trung và nhỏ của
xuyên, đặc biệt là đánh giá tín nhiệm các ngân hàng đại lý bậc trung và nhỏ của
các n
các n
ớc trong khối Asean để thực hiện giao dịch với các ngân hàng này nhằm
ớc trong khối Asean để thực hiện giao dịch với các ngân hàng này nhằm
tiết giảm phí giao dịch; mặc dù đã có lựa chọn các ngân hàng chủ chốt để
tiết giảm phí giao dịch; mặc dù đã có lựa chọn các ngân hàng chủ chốt để
u tiên
u tiên
hợp tác nh
hợp tác nh
ng ch
ng ch
a xây dựng thành một chiến l
a xây dựng thành một chiến l
ợc cụ thể và quán triệt trong mọi
ợc cụ thể và quán triệt trong mọi
bộ phận của Ngân hàng;
bộ phận của Ngân hàng;
41
Công tác thông tin, tuyên truyền về Ngân hàng đối với cộng đồng
Công tác thông tin, tuyên truyền về Ngân hàng đối với cộng đồng
ngân hàng quốc tế còn yếu và ch
ngân hàng quốc tế còn yếu và ch
a kịp thời, báo cáo th
a kịp thời, báo cáo th
ờng niên gửi cho các ngân
ờng niên gửi cho các ngân
hàng đại lý tuy đã đ
hàng đại lý tuy đã đ
ợc cải tiến nh
ợc cải tiến nh
ng còn chậm và còn nhiều lỗi;
ng còn chậm và còn nhiều lỗi;
Các buổi làm việc giữa Ngân hàng với đại diện của các ngân hàng đại
Các buổi làm việc giữa Ngân hàng với đại diện của các ngân hàng đại
lý để thảo luận về các dịch vụ cung ứng của các ngân hàng này ch
lý để thảo luận về các dịch vụ cung ứng của các ngân hàng này ch
a đ
a đ
ợc chuẩn
ợc chuẩn
bị thích ứng để đạt hiệu quả cao;
bị thích ứng để đạt hiệu quả cao;
Trình độ cán bộ làm công tác trực tiếp giao dịch với các ngân hàng đại
Trình độ cán bộ làm công tác trực tiếp giao dịch với các ngân hàng đại
lý còn nhiều bất cập;
lý còn nhiều bất cập;
Quan hệ cá nhân trong mối quan hệ ngân hàng đại lý ch
Quan hệ cá nhân trong mối quan hệ ngân hàng đại lý ch
a đ
a đ
ợc đánh giá
ợc đánh giá
đúng mức.
đúng mức.
1.2 . Dịch vụ thẻ tín dụng của các NHTMQD Việt nam
Trong bốn ngân hàng thơng mại quốc doanh, Ngân hàng Ngoại thơng
Việt Nam là ngân hàng đầu tiên ở Việt nam thực hiện nghiệp vụ thanh toán thẻ
tín dụng quốc tế vào đầu năm 1990. Trong giai đoạn đầu, Ngân hàng ngoại th-
ơng Việt Nam chỉ đóng vai trò là ngân hàng đại lý thanh toán cho các ngân
hàng và tổ chức tài chính nớc ngoài. Năm 1993, Ngân hàng ngoại thơng Việt
Nam đã phát hành thẻ VietcombankCard, thẻ này đợc dùng để thanh toán trong
nớc. Đến tháng 4 năm 1995, Ngân hàng ngoại thơng Việt nam trở thành thành
viên chính thức của tổ chức thẻ MasterCard. Đến tháng 8 năm 1996, Ngân hàng
ngoại thơng Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức thẻ quốc
tế VISA. Ngày 26/4/1996, Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam làm lễ ra mắt Thẻ
tín dụng quốc tế (Vietcombank Master Card) tại Thủ đô Hà Nội và Tp Hồ Chí
Minh. Ngày 2/4/2002 Ngân hàng Ngoại thơng Việt nam đã ký kết hợp đồng đại
lý chấp nhận thanh toán thẻ Diners Club International và trở thành ngân hàng
duy nhất ở Việt nam thanh toán cả 5 loại thẻ tín dụng quốc tế thông dụng nhất
trên thế giới là Visa, Mastercard, Amex, JBC, Diner Club. Ngày 15/7/2002
Vietcombank ký hợp đồng với Amex trở thành ngân hàng độc quyền kinh
doanh phát hành và thanh toán thẻ Amex ở Việt nam, không có một ngân hàng
nội địa, nớc ngoài nào đợc quyền kinh doanh loại thẻ này ở Việt nam. Trớc đó
Vietcombank đã phát hành thẻ VISA/Mastercard theo hai hạng
Thẻ vàng : hạn mức từ 50 triệu VND tới 90 triệu VND
42
Thẻ bạc : hạn mức từ 10 triệu VND tới 50 triệu VND
Tính đến cuối năm 2000, Ngân hàng ngoại thơng đã phát hành đợc hơn
8500 thẻ VISA và Mastercard. Thẻ đợc phát hành chủ yếu là thẻ vàng, chiếm
trên 70 %. Trong năm 2000, doanh số sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng
ngoại thơng đạt khoảng 75 triệu USD chiếm khoảng 40% thị phần thị trờng thẻ
tín dụng Việt nam, năm 2001 doanh số thanh toán thẻ tăng 21%, đạt 86,5 triệu
USD. Trong đó, doanh số sử dụng thẻ ở nớc ngoài chiếm 70%, chủ yếu là để
thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ.
Tuy thanh toán thẻ tín dụng quốc tế mới phát triển mấy năm gần đây và
tỏ ra ngày càng phát triển mạnh nhng đã xuất hiện nhiều rủi ro, đặc biệt là nạn
sử dụng thẻ gian lận, giả mạo gây thiệt hại cho các NHTM.
Tình hình thanh toán thẻ tín dụng Visa và Mastercard giả mạo, gian lận tại Việt nam
Đơn vị: USD
Năm 1997 1998 1999 2000
Thẻ Mastercard 36.204 45.249 98.490 199.530
Thẻ Visa 50.150 81.611 214.463 254.387
Tổng cộng: 86.354 126.860 312.953 453.917
( Nguồn: Tạp chí ngân hàng số 10 năm 2001 )
Tính đến năm 2002 Ngân hàng Ngoại thơng là ngân hàng đầu t mạnh
nhất và thành công nhất với dịch vụ thanh toán thẻ tín dụng quốc tế, trong khi
đó các ngân hàng thơng mại quốc doanh khác mới nghiên cứu, phát triển và
phần lớn là đầu t vào ATM phục vụ trong nớc là chủ yếu.
Nguyên nhân khách quan hạn chế sự phát triển hoạt động thanh toán và
phát hành thẻ tín dụng:
Tập quán quen sử dụng tiền mặt, cha quen sử dụng tài khoản, cha quen
sử dụng các phơng tiện thanh toán qua ngân hàng đã có t lâu đời. Đây là một trở
ngại lớn mà các ngân hàng cần đầu t nhiều vào Marketing để thuyết phục ngời
dân.
Nguồn thu nhập cá nhân không ổn định, có quá ít tài khoản cá nhân ở
ngân hàng nên ngân hàng thiếu căn cứ phát hành thẻ.
Mạng lới máy đọc thẻ, máy rút tiền còn quá ít, tính phức tạp trong cơ chế
quản lý ngoại hối của nớc ta là trở ngại đối với ngời sử dụng thẻ.
43
Theo một số chuyên gia ngân hàng nhận xét, các ngân hàng thơng mại
quốc doanh cha quan tâm đến việc phát triển dịch vụ thẻ tín dụng là vì một số
nguyên nhân sau:
Hiệu quả hoạt động kinh doanh phát hành thẻ tín dụng của các ngân hàng
đã triển khai trớc đạt hiệu quả không cao.
Rủi ro đối với hoạt động phát hành thẻ là rất cao, trong khi cơ sở pháp lý
đối với hoạt động này vẫn cha đầy đủ và hoàn thiện.
Dịch vụ thẻ tín dụng chủ yếu vẫn dựa vào lợng doanh nhân và du khách
quốc tế vào Việt nam.
1.3 . Dịch vụ thanh toán quốc tế tại các NHTMQD Việt nam
1.3.1. Mạng SWIFT
(Society for Worldwide Interbank Telecommunication)
Việt Nam tham gia thanh toán qua mạng SWIFT năm 1995, ban đầu chỉ
có 15 ngân hàng là thành viên. Đến tháng 10/2001 số thành viên đã tăng lên tới
50, trong đó, có Ngân hàng Nhà nớc, 4 NHTMQD, 24 chi nhánh ngân hàng nớc
ngoài, 17 ngân hàng thơng mại cổ phần và 4 ngân hàng liên doanh. Trong 2
năm 2000 2001 lợng điện giao dịch qua mạng SWIFT tăng đáng kể, trong đó
loại Rem.MTs chiếm 40%, MT100 chiếm 20%, MT202 chiếm 125% còn lại là
các loại điện dạng khác. Vừa qua tại hội nghị hàng năm của SWIFT tại Hà nội
vào ngày 23/11/2001, SWIFT đã yều cầu các thành viên chuẩn bị để chuyển
sang sử dụng loại MT103, tiến tới năm 2003 buộc các thành viên phải sử dụng
loại MT103 và huỷ loại MT100.
1.3.2 Các hình thức và kết quả của hoạt động thanh toán quốc tế của các
NHTMQD Việt nam
Hoạt động thanh toán quốc tế của các ngân hàng thơng mại quốc doanh
Việt nam tiến hành dới các hình thức sau:
Ph
Ph
ơng thức chuyển tiền: bao gồm dịch vụ chuyển tiền đi và chuyển
ơng thức chuyển tiền: bao gồm dịch vụ chuyển tiền đi và chuyển
tiền đến. Hiện nay các ngân hàng th
tiền đến. Hiện nay các ngân hàng th
ơng mại quốc doanh thực hiện dịch vụ
ơng mại quốc doanh thực hiện dịch vụ
chuyển tiền bằng SWIFT theo mẫu MT 100 hoặc 202.
chuyển tiền bằng SWIFT theo mẫu MT 100 hoặc 202.
44
Ph
Ph
ơng thức nhờ thu: nghiệp vụ nhờ thu của các ngân hàng th
ơng thức nhờ thu: nghiệp vụ nhờ thu của các ngân hàng th
ơng mại
ơng mại
quốc doanh tuân thủ theo Quy tắc thống nhất về nhờ thu của Phòng th
quốc doanh tuân thủ theo Quy tắc thống nhất về nhờ thu của Phòng th
ơng mại
ơng mại
quốc tế số xuất bản 522 (URC 522). Trong nghiệp vụ nhờ thu các ngân hàng
quốc tế số xuất bản 522 (URC 522). Trong nghiệp vụ nhờ thu các ngân hàng
th
th
ơng mại quốc doanh có thể đóng vai trò ngân hàng chuyển tiền hoặc ngân
ơng mại quốc doanh có thể đóng vai trò ngân hàng chuyển tiền hoặc ngân
hàng thu hộ tiền.
hàng thu hộ tiền.
Ph
Ph
ơng thức tín dụng chứng từ: thanh toán bằng hình thức th
ơng thức tín dụng chứng từ: thanh toán bằng hình thức th
tín dụng là
tín dụng là
nghiệp vụ phức tạp nhất nh
nghiệp vụ phức tạp nhất nh
ng cũng đ
ng cũng đ
ợc sử dụng nhiều nhất ở các ngân hàng th
ợc sử dụng nhiều nhất ở các ngân hàng th
-
-
ơng mại quốc doanh Việt nam. Nghiệp vụ này đ
ơng mại quốc doanh Việt nam. Nghiệp vụ này đ
ợc chia thành hai loại: thanh
ợc chia thành hai loại: thanh
toán hàng xuất khẩu bằng th
toán hàng xuất khẩu bằng th
tín dụng và thanh toán hàng nhập khẩu bằng th
tín dụng và thanh toán hàng nhập khẩu bằng th
tín
tín
dụng. Phần này sẽ tập trung nhiều vào ph
dụng. Phần này sẽ tập trung nhiều vào ph
ơng thức quan trọng này.
ơng thức quan trọng này.
Hoạt động thanh toán quốc tế của các Ngân hàng th
Hoạt động thanh toán quốc tế của các Ngân hàng th
ơng mại quốc doanh
ơng mại quốc doanh
đã phát triển nhanh chóng. Cả 4 Ngân hàng th
đã phát triển nhanh chóng. Cả 4 Ngân hàng th
ơng mại quốc doanh đều thực
ơng mại quốc doanh đều thực
hiện thanh toán quốc tế với n
hiện thanh toán quốc tế với n
ớc ngoài, đáp ứng yêu cầu của khách hàng trong
ớc ngoài, đáp ứng yêu cầu của khách hàng trong
việc thu và chuyển tiền ra n
việc thu và chuyển tiền ra n
ớc ngoài.
ớc ngoài.
Doanh số Thanh toán xuất nhập khẩu của các NHTMQD
Đơnvị:Triệu USD
Đơnvị:Triệu USD
Ngân hàng 1997 1998 1999 2000 2001
NHCTVN 982 644 667 1.066 1.215
NHNTVN 6.006 9.492 9.149 9.863 9.975
NHNN&PTNT 983 1.252 1.798 1.998 2.198
NHĐT&PT 567 621 650 690 861
Nguồn: Báo cáo thờng niên các NHTMQD
Tạp chí ngân hàng các năm 2001 - 2002.
1.3.3. Các mô hình tổ chức quy trình thanh toán th tín dụng
Một trong những phơng thức thanh toán quan trọng, phổ biến và chiếm tỷ
trọng lớn trong hoạt hoạt động thanh toán quốc tế của các ngân hàng thơng mại
quốc doanh là hình thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C), ví dụ nh tại Ngân
hàng Công thơng Việt nam, Ngân hàng Ngoại thơng Việt nam hình thức thanh
toán th tín dụng chiếm khoảng 90 % doanh số thanh toán quốc tế của ngân
hàng.
45
Việc áp dụng, phát triển quy trình thanh toán th tín dụng vừa đáp ứng nhu
cầu quản lý của Ngân hàng vừa phải tuân thủ các quy định theo thông lệ quốc
tế đòi hỏi phải lựa chọn một mô hình tổ chức tối u phù hợp với từng ngân hàng.
Sau đây là một số mô hình tổ chức quy trình thanh toán L/C mà các ngân hàng
thơng mại quốc doanh Việt Nam đã và đang áp dụng:
Mô hình 1
Trụ sở chính của ngân hàng uỷ quyền cho các chi nhánh trực tiếp mở và
đặt quan hệ đại lý với các ngân hàng nớc ngoài; đợc quyền mở, sử dụng tài
khoản nostro.
- Đối với L/C nhập khẩu:
Chi nhánh phát hành trực tiếp L/C nhập khẩu cho ngời thụ hởng thông
qua ngân hàng đại lý, nhận chứng từ thanh toán từ ngân hàng đại lý và thanh
toán thông qua tài khoản nostro do chi nhánh mở tại ngân hàng đại lý.
46
- Đối với L/C xuất khẩu:
Chi nhánh nhận L/C từ ngân hàng đại lý và thông báo trực tiếp cho ngời
thụ hởng, đồng thời nhận chứng từ thanh toán từ ngời thụ hởng, thơng lợng
chuyển tiếp chứng từ liên quan đến L/C và yêu cầu chuyển tiền về tài khoản
nostro của ngân hàng.
Mô hình này tạo sự chủ động cho các chi nhánh, thời gian luân chuyển
thông tin và xử lý chứng từ nhanh chóng. Tuy nhiên mô hình này có nhợc điểm
là việc xử lý nghiệp vụ và áp dụng quy trình thanh toán không thống nhất giữa
các chi nhánh; công tác kiểm soát thiếu chặt chẽ; quỹ đảm bảo thanh toán bị
phân tán, không hiệu quả.
Mô hình 2
Cho phép các chi nhánh thiết lập quan hệ đại lý trực tiếp nhng tập trung
tài khoản nostro về Trụ sở chính. Các chi nhánh quan hệ với Trụ sở chính thông
qua tài khoản điều chuyển vốn nội bộ.
- Đối với L/C nhập khẩu:
Các chi nhánh căn cứ theo yêu cầu của khách hàng, tiến hành mở L/C
trực tiếp cho ngời thụ hởng thông qua hệ thống ngân hàng đại lý do chi nhánh
tự thiết lập, trực tiếp nhận chứng từ, xử lý kiểm tra chứng từ do các ngân hàng
thông báo gửi đến, trao đổi tra soát và xác nhận các thông tin với các ngân hàng
nớc ngoài thông qua hệ thống thông tin riêng của chi nhánh. Việc thanh toán
tiền cho các ngân hàng có liên quan đến L/C do chi nhánh phát hành đợc thực
hiện thông qua tài khoản điều chuyển vốn nội bộ tại Trụ sở chính. Căn cứ theo
yêu cầu của chi nhánh, Trụ sở chính sẽ trích tài khoản nostro của mình để thanh
toán cho ngân hàng liên quan.
- Đối với L/C xuất khẩu:
Chi nhánh nhận trực tiếp L/C từ các ngân hàng đại lý thông báo và
chuyển L/C cho ngời xuất khẩu, nhận chứng từ thanh toán từ ngời thụ hởng, th-
ơng lợng chuyển tiếp chứng từ liên quan đến L/C, chỉ thị cho ngân hàng liên
quan trả tiền về tài khoản nostro của Trụ sở chính, khi nhận đợc tiền thanh toán
Trụ sở chính sẽ ghi có vào tài khoản của chi nhánh.
47
Mô hình 2 có u điểm vừa bảo đảm tính chủ động của chi nhánh, xử lý
thông tin nhanh, vừa tập trung đợc quỹ thanh toán. Mô hình này phù hợp với
yêu cầu quản lý trong giai đoạn cha thiết lập đợc mạng thanh toán nội bộ. Tuy
nhiên, mô hình này có nhợc điểm là: chi phí cao, thông tin phân tán, công tác
kiểm soát và tính hệ thống kém.
Mô hình 3
Mô hình 3 là mô hình chỉ duy nhất Trụ sở chính có quan hệ tài khoản
nostro với ngân hàng nớc ngoài và tập trung đầu mối quan hệ ngân hàng đại lý
tại Trụ sở chính.
- Đối với L/C nhập khẩu:
Các chi nhánh đợc phép phát hành L/C nhập khẩu, xử lý kiểm tra chứng
từ do Ngân hàng thông báo chuyển đến, trao đổi tra soát và xác thực thông tin
với các ngân hàng đại lý nớc ngoài thông qua Trụ sở chính, Trụ sở chính đồng
thời thực hiện thanh toán theo yêu cầu của chi nhánh đồng thời giám sát và
kiểm tra khối lợng, giá trị thanh toán thông qua mạng thanh toán điện tử và hệ
thống swift.
- Đối với L/C xuất khẩu:
Các chi nhánh nhận thông báo L/C, và các sửa đổi liên quan cho khách
hàng xuất khẩu từ ngân hàng phát hành thông qua Trụ sở chính. Chi nhánh nhận
chứng từ và thơng lợng trực tiếp với ngời thụ hởng, chuyển thẳng chứng từ liên
quan và th đòi tiền cho ngân hàng chỉ định trong L/C, yêu cầu ngân hàng thanh
toán thanh toán số tiền liên quan về tài khoản nostro của Trụ sở chính.
Mô hình 3 có u điểm là đảm bảo cho Trụ sở chính vừa quản lý vốn tập
trung vừa kiểm soát rủi ro trong thanh toán quốc tế trong toàn hệ thống Ngân
hàng, đồng thời đảm bảo chủ động của chi nhánh trong hoạt động thanh toán
quốc tế. Tuy nhiên mô hình này đòi hỏi trình độ quản lý phải cao; hệ thống
chuyển tải thông tin, chứng từ phải hiện đại đảm bảo chuyển thông tin, chứng từ
giữa Trụ sở chính và chi nhánh thông suốt, nhanh chóng.
1.3.4 Những vấn đề tồn tại trong hoạt động thanh toán quốc tế của các
ngân hàng thơng mại quốc doanh Việt nam
48
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét