Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014

Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Hồng Phong

Tiến lương sản phẩm có thể áp dụng đối với lao động trực tiếp sản xuất sản
phẩm gọi là tiền lương sản phẩm trực tiếp, hoặc có thể áp dụng đối với người gián
tiếp năng suất chất lượng sản phẩm mà có đơn giá khác nhau.
Tiền lương sản phẩm tính theo đơn giá tiền lương cố định thường được gọi là
tiền lương sản phẩm giản đơn.
2.3. Hình thức tiền lương khoán.
Chế độ trả lương khoán: được áp dụng cho những công việc nếu giao chi tiết
bộ phận sẽ không có lợi bằng giao toàn bộ khối lượng cho công nhân hoàn thành
trong một thời gian nhất định. Chế độ lương này sẽ được áp dụng trong xây dựng
cán bộ, và áp dụng cho những công nhân khi làm việc đột xuất như sửa chữa, tháo
lắp nhanh một số thiết bị để nhanh chóng đưa vào sản xuất, áp dụng cho cá nhân và
tập thể.
Ưu điểm: Đảm bảo được nguyên tắc phương pháp số lượng chất lượng lao
động, khuyến khích người lao động quan tâm đến kết quả và chất lượng sản phẩm.
3. Nguồn hình thành và mục đích sử dụng các khoản trích theo lương.
3.1. Quỹ tiền lương:
Là số tiến lương doanh nghiệp có thể có để trả lương cho người lao động (tất
cả các nhân viên mà doanh nghiệp quản lý).
Thành phần quỹ tiền lương: Lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp
mang tính chất tiền lương (ví dụ tiền làm thêm giờ……)
Quỹ tiền lương bao gồm:
* Tiền lương tính theo sản phẩm, tiền lương tính theo thời gian, tiền lương
khoán.
* Tiến lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do
nguyên nhân khách quan, trong thời gian được điều động công tác, làm nghĩa vụ
theo chế độ qui định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học……
Ngoài ra tiền lương kế hoạch còn được tính:
5 5
Các khoản phụ cấp làm đêm, thêm giờ……
Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên………
Các khoản chi trợ cấp bảo hiểm Xã hội cho công nhân viên trong thời gian
ốm đâu, thai sản, tai nạn lao động…….
Tiền lương được chia làm 2 loại: lương chính + lương phụ
+ Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian
thực hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và khoản phụ
cấp kèm theo (phụ cấp chức vụ, khu vực…….)
+ Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho công nhân viên nghỉ được hưởng
theo chế độ qui định của nhà nước (nghỉ phép, nghỉ vì ngừng sản xuất) việc phân
chia thành lương chính, lương phụ có ý nghĩa quan trọng đối với công tác kế toán
và phân tích tiền lương trong giá thành sản phẩm.
Tiền lương chính của công nhân sản xuất gắn liền với quá trình sản xuất sản
phẩm, và được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản phẩm từng loại sản phẩm.
Tiền lương phụ của công nhân sản xuất không gắn liền với từng loại sản
phẩm nên được hạch toán gián tiếp vào chi phí sản xuất sản phẩm. Quản lý quỹ
tiền lương của doanh nghiệp phải trong quan hệ với việc thực hiện kế hoạch sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm sử dụng hợp lý quỹ tiền lương, tiền
thưởng thúc đầy tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm sản xuất.
3.2. Quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ:
* Bảo hiểm xã hội: Được hình thành do việc trích lặp và tính vào chi phí
sản xuất. Theo qui định, hàng tháng doanh nghiệp tiến hành trích lập qũi bảo hiểm
xã hội theo tỉ lệ qui định (15%) trên tổng lương thực tế phải trả cho công nhân viên
trong tháng.
Quỹ bảo hiểm xã hội được thiết lập nhằm tạo ra nguồn vốn tài trợ cho công
nhân viên trong trường hợp ốm đau, thai sản, tai nan lao động, mất sức, nghỉ
hưu……… Trong đó người lao đông đóng góp 5% tiền lương tháng để chi các
6 6
chế độ hưu trí và tử tuất. Bên cạnh đó nhà nước đóng góp hỗ trợ thêm để đảm bảo
thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội với người lao động.
Quỹ bảo hiểm hiểm xã hội được phân cấp quản lý sử dụng, một bộ phận
được chuyển lên cơ quan quản lý chuyên ngành để chi trả cho các trường hợp qui
định (nghỉ hưu, mất sức). Còn có bộ phận để chi tiêu trực tiếp tại doanh nghiệp cho
những trường hợp nhất định (ốm đầu, thai sản…….) việc sử dụng chi quĩ bảo hiểm
Xã hội dù ở cấp nào cũng phải thực hiện theo chế độ qui định.
* Bảo hiểm Y tế: Được trích lập từ hai nguồn:
+ Một phần do doanh nghiệp đóng góp sẽ được trích vào chi phí sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp hàng tháng theo tỉ lệ 2% trên tổng số lương thực tế
phải trả công nhân viên trong kỳ.
+ Bảo hiểm y tế do người lao động đóng góp thông thường trừ vào lương
công nhân viên theo tỉ lệ 1%. Bảo hiểm Y tế được nộp lên cơ quan quản lý chuyên
môn để phục vụ, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho công nhân viên (khám chữa
bệnh………)
* Kinh phí Công đoàn:
Được hình thành do việc trích lập tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, hàng tháng theo tỉ lệ qui định trên tổng số tiền lương phải trả thực tế
phải trả công nhân viên trong tháng. Theo chế độ qui định, tỉ lệ kinh phí Công đoàn
là 2 %, kinh phí Công đoàn do doanh nghiệp trích lập và được phân cấp quản lý chi
tiêu theo chế độ qui định. Một phần nộp cho cơ quan quản lý cấp trên, một phần
chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp.
Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ cùng với tiền lương phải trả cho
công nhân viên hợp thành loại chi phí về nhân công trong tổng chi phí sản xuất
kinh doanh. Quản lý việc tính toán, trích lập và chi tiêu sử dụng các quỹ tiền lương
BHXH, BHYT,KPCĐ không những có ý nghĩa là đối với việc tính toán chi phí sản
7 7
xuất kinh doanh mà còn có ý nghĩa với việc đảm bảo quyền lợi người lao động
trong doanh nghiệp.
+ BHXH do doanh nghiệp nộp = 15% x lương thực tế phải trả phát sinh
BHXH do người lao động nộp = 5% x lương được trả thực tế
+ BHYTdo doanh nghiệp nộp = 1% x lương thực tế phải trả phát sinh
BHYT do người lao động nộp = 1% x lương được trả thực tế
+ KPCĐ = 2% x lương thực tế phải trả phát sinh do doanh nghiệp nộp
4. Yêu cầu nhiệm vụ hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích
theo lương.
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là việc theo dõi ghi chép
phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền lương và trích
theo lương trong quá trình tái sản xuất kinh tế xã hội nhằm quản lý một cách hiệu
quả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đó.
Ghi chép phản ánh kịp thời chính xác các khoản tiền lương về mặt số lượng
lao động và chất lượng lao động phát sinh trong kỳ, về mặt này kế toán phải ghi
chép đầy đủ thời lượng, biến động bổ sung hoặc đào thải về mặt số lượng trong
doanh nghiệp, đồng thời phản ánh cả về mặt chất lượng của lao động trong doanh
nghiệp thì nó ảnh hưởng trực tiếp tới việc tính giá thành của sản phẩm. Đặc biệt là
với các doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp dịch vụ thương mại sản xuất
kinh doanh có tính thời vụ cao, số lượng lao động không ổn định mang tính thời vụ
và chất lượng lao động thì được qui định tính theo sản phẩm.
Tính toán kịp thời chính xác các khoản tiền lương và trích theo lương vào
chi phí.
+ Đối với các doanh nghiệp phải dựa vào việc tuân thủ theo các qui định của
bộ tài chính.
+ Ngoài ra hiện nay cũng có rất nhiều doanh nghiệp thực hiện tính toán tiền
lương theo phương thức khoán tức là lương trả theo phần cứng, người lao động
8 8
phải cam kết đảm bảo được nhiệm vụ của mình là phải đạt được mức tối thiểu qui
định, và trong lương khoán còn có thêm 1 phần nữa gọi là phần mềm. Đó là các
khoản thưởng cho nhân viên do doanh nghiệp thu cao và do kết quả của nhân viên
tăng vượt mức.
Như vậy tuỳ theo qui định của nhà nước thì kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương, sẽ tiến hành tính toán chính xác tiền lương và các khoản trích theo
lương cho người lao động.
Việc tính toán chính xác hay không còn ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất
của người lao động.
+ Nếu không tính chính xác thì thủ quỹ chi lương ra sẽ sai ảnh hưởng đến
quyền lợi của người lao động, điều này làm giảm độ nhiệt tình của người lao động.
nghĩa là năng suất lao động giảm.
+ Tính chính xác sẽ là động lực khuyến khích người lao động làm việc và
dẫn đến năng suất lao động cao.
+ Việc tính toán không chính xác, còn ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp khi đó ảnh hưởng tới việc tính toán lợi nhuận không
chính xác, việc thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước không được chính xác.
- Phải phản ánh kịp thời tình hình thanh toán tiền lương và các khoản trích
theo lương cho người lao động.
II. HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG.
1. Chứng từ kế toán:
_ Bảng chấm công: ( phụ biểu 1)
Mục đích được lập riêng cho từng bộ phận , đơn vị sản xuất kinh doanh ,
trong đó ghi rõ ngày làm việc, nghỉ việc của từng lao động, và do trưởng các phòng
ban trực tiếp ghi và để ở nơi công khai để ngưòi lao động giám sát thời gian lao
động của họ .
9 9
Bảng chấm công được tính từ ngày 1đến 31 cuối tháng ( trừ chủ nhật và các
ngày lễ được nghỉ trong năm)
Cuối tháng bảng chấm công dùng để tổng hợp thời gian lao động tính lương
cho từng bộ phận, đơn vị sản xuất kinh doanh khi các bộ phận đó hưỏng lương theo
thời gian. Các bộ phận phụ trách xem xét ký duyệt rồi chuỷên các chứng từ liên
quan sang phòng kế toán.Để tính trả lương số công trong tháng tính theo ngày ,
trong ngày tính theo giờ ( 8 giờ)
_Bảng thanh toán tiền lương: (Phụ biểu 2)
Căn cứ vào bảng chấm công, bảng thanh toán tạm ứng lương, kế toán tiến
hành lập bảng thanh toán lương cho bộ phận quản lý phục vụ và bộ phận sản xuất.
Mục đích của bảng này là chứng từ căn cứ thanh toán tiền lương phụ cấp cho
người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho ngưòi lao động trong công
ty.
2. Tài khoản hạch toán: Để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo
lương kế toán sử dụng các tài khoản sau:
*TK 334: “ Phải trả công nhân viên” dùng để phản ánh các khoản thanh
toán với công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương phụ cấp lương, BHXH,
tiền thưởng và các khoản khác thuộc về thu nhập của họ.
TK 334
_ Các khoản khấu trừ vào tiền _ Tiền lương , tiền công và các khoản
lương, tiền công của CNV khác còn phải trả cho CNV.
_ Tiền công và các khoản khác
đã trả cho CNV.
_ Kết chuyển tiền lương củaCNV
chưa lĩnh.
10 10
Dư nợ (nếu có) : số trả thừa Dư có: Tiền lương, tiền công và các
cho CNV khoản khác còn phải trả cho CNV
*TK 338: “ phải trả và phải nộp khác”: dùng để phản ánh các khoản phải
trả , phải nộp khác cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức , đoàn thể xã hội, cho
cấp trên về KPCĐ, BHXH, BHYT, doanh thu nhận trước của khách hàng, các
khoản khấu trừ vào lương theo quyết định của toà án( tiền nuôi con khi ly dị, nuôi
con ngoài giá thú, án phí ), giá trị tài sản thừa chờ sử lý, các khoản vay mượn tạm
thời , các khoản nhận ký quỹ ký cược ngắn hạn của phía đối tác , các khoản thu hộ,
giữ hộ, các khoản vay mượn tạm thời.
TK 338
_Các khoản đã nộp cho cơ _TRích KPCĐ,BHXH,BHYT theo tỷ lệ quy
quan quản lý các quỹ định
_ Các khoản đã chi về KPCĐ _ Tổng số doanh thu nhận trước phát sinh trong
_ Xử lý giá trị tài sản thừa kỳ
_ kết chuyển doanh thu nhận_ các khoản phải nộp, phải trả hay thu hộ
trước vào doanh thu bán hàng _Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
tương ứng từng kỳ. _ Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp,
phải trả được hoàn lại
_ Các khoản đã trả đã nộp
khác
Dư nợ ( nếu có ) : Số trả thừa, Dư có: số tiền còn phải trả , phải nộp và
nộp thừa, vượt chi chưa được giá trị tài sản thừa chờ xử lý.
thanh toán
Tài khoản 338 chi tiết làm 6 tiểu khoản:
_ 3381: Tài sản thừa chờ giải quyết
_ 3382: KPCĐ
_3383: BHXH
11 11
_ 3384: BHYT
_3387: Doanh thu nhận trước
_3388: Phải nộp 3387: Doanh thu nhận trước
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác có liên quan trong quá
trình hạch toán như 111, 112, 138
3.Phương pháp hạch toán :
_Hàng tháng tính ra tổng số tiền lương và các khoản phụ cấp mang tính chất
lương phải trả cho công nhân viên ( bao gồm tiền lương, tiền công , phụ cấp khu
vực, chức vụ, đắt đỏ, tiền ăn giữa ca, tiền thưởng trong sản xuất ) và phân bổ cho
các đối tượng sử dụng, kế toán ghi:
Nợ TK 622
Nợ TK 627 (6271)
Nợ TK 641 (6411)
Nợ TK 642 ( 6421)
Có TK 334
_ Số tiền thưởng phải trả cho CNV từ quỹ khen thưởng ( thưởng thi đua,
thưởng cuối quý, cuối năm )
Nợ TK 431 ( 4311)
Có TK 334
_ Trích BHXH, BHYT, KPCĐ :
Nợ TK 622, 627(6271), 641(6411), 642(6421) (19%)
Nợ TK 334 (6%)
Có TK 338 (3382, 3383, 3384)
_Số BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân viên trong kỳ( ốm đau, thai sản,
tai nạn )
Nợ TK 338 (3383)
12 12
Có TK 334
_ Các khoản khấu trừ vào thu nhập của CNV theo quy định sau khi đóng
BHXH,BHYT, và thuế thu nhập cá nhân, tổng số các khoản khấu trừ không được
vựơt quá 30% số còn lại:
Nợ TK 334
Có Tk 333(3338)
Có TK 141
Có TK 138
_Thanh toán thù lao tiền công tiền lương , BHXH, tiền thưởng cho công
nhân viên

+ Nếu thanh toán bằng tiền :
Nợ TK 334
Có TK 111
Có Tk 112
+ Nếu thanh toán bừng vật tư hàng hoá :
BT1: Ghi nhận giá vật tư hàng hoá : Nợ TK 632
Có TK liên quan ( 152, 153, 154, 155 )
BT2: Ghi nhận giá thanh toán :
Nợ TK 334 (cả thuế VAT)
Có TK 512
Có TK 3331(33311)
_ Nộp BHXH, BHYT,KPCĐ:
Nợ TK 338( 3382)
Có TK 111, 112
_Cuối kỳ kế toán kết chuyển số tiền công nhân viên đi vắng chưa lĩnh
13 13
Nợ TK 334
Có TK 338 ( 3388)
_Trường hợp số đã trả đã nộp về KPCĐ, BHXH (kể cả số vượt chi) lớn hơn
số phải trả phải nộp được cấp bù chi, ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 338 : số được cấp bù ( 3382, 3383)
Có thể khái quát hạch toán thanh toán với công nhân viên qua sơ đồ sau:
* Sơ đồ hạch toán các khoản thanh toán với CNVC
14 14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét