Thứ Sáu, 7 tháng 2, 2014

Hoàn thiện chế độ tính khấu hao tài sản cố định trong doanh nghiệp Việt Nam

Gvhd: pgs.TS nguyễn thị đông luận văn tốt nghiệp
2. Phân loại và đánh giá TSCĐ.
2.1. Phân loại TSCĐ.
TSCĐ trong doanh nghiệp có nhiều loại, tính năng công dụng khác nhau, sử dụng
vào nhiều lĩnh vực đầu t, kinh doanh khác nhau. Để thuận tiện cho công tác quản lý và
hạch toán TSCĐ, cần phân loại TSCĐ theo những tiêu thức phù hợp
2.1.1. Phân loại TSCĐ theo hình thái vật chất gồm 2 loại:
TSCĐ hữu hình: là TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể, thuộc loại này gồm:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: Bao gồm nhà làm việc, nhà kho, nhà ở, xởng sản xuất, cửa
hàng, ga để xe, bể chứa, cầu cống, đờng xá
- Máy móc thiết bị: gồm các loại máy móc thiết bị dùng trong sản xuất kinh doanh
- Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: ôtô, máy kéo, hệ thống đờng ống dẫn nớc,
dẫn hơi, hệ thống dây dẫn điện thuộc tài sản của doanh nghiệp.
- Thiết bị dụng cụ quản lí: bao gồm thiết bị dụng cụ sử dụng trong quản lý kinh
doanh, quản lý hành chính, dụng cụ đo lờng, thí nghiệm
- Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm.
- TSCĐ hữu hình khác nh: gồm các loại cha đợc xếp vào các loại TSCĐ kể trên (sách
chuyên môn kỹ thuật, tác phẩm nghệ thuật ).
TSCĐ vô hình: là các TSCĐ không có hình thái vật chất nhng có giá trị kinh tế
lớn, thuộc về TSCĐ vô hình gồm có:
- Quyền sử dụng đất có thời hạn;
- Nhãn hiệu hàng hoá;
- Quyền phát hành;
- Phần mềm máy vi tính;
- Giấy phép và giấy phép nhợng quyền;
- Bản quyền, bằng sáng chế;
- Công thức và cách thức pha chế, kiểu mẫu, thiết kế và vật mẫu;
- TSCĐ vô hình đang triển khai.
Phơng pháp phân loại TSCĐ theo hình thái vật chất sẽ giúp cho ngời quản lí có một
nhãn quan tổng quát về cơ cấu đầu t của doanh nghiệp. Đây là căn cứ quan trọng để xây
dựng các quyết định đầu t hoặc điều chỉnh phơng hớng đầu t cho phù hợp với thực tế. Mặt
khác, nhà quản lý có thể dùng phơng pháp phân loại này để đề ra biện pháp quản lý tài
sản, quản lý vốn, tính toán khấu hao chính xác hợp lý.
2.1.2. Theo quyền sở hữu, TSCĐ đợc chia thành 2 loại:
Hà Thị Lê Dung Kế toán 41B
5
Gvhd: pgs.TS nguyễn thị đông luận văn tốt nghiệp
- TSCĐ tự có là các TSCĐ đợc xây dựng, mua sắm và hình thành từ nguồn vốn ngân
sách Nhà nớc cấp hoặc cấp trên cấp, nguồn vốn vay, nguồn vốn liên doanh, các quỹ của
doanh nghiệp và các TSCĐ đơc tặng biếu
- TSCĐ thuê ngoài là TSCĐ đi thuê để sử dụng trong một thời gian nhất định theo
hợp đồng đã ký kết. Tuỳ theo điều khoản của hợp đồng thuê mà TSCĐ đi thuê
chia thành:
+ TSCĐ thuê tài chính: là các TSCĐ đi thuê nhng doanh nghiệp có quyền sử dụng và
kiểm soát theo đúng các điều khoản của hợp đồng thuê, TSCĐ thuê tài chính coi nh
TSCĐ của doanh nghiệp và phản ánh trên bảng cân đối kế toán của đơn vị.
+ TSCĐ thuê hoạt động: là các TSCĐ thuê không thoả mãn bất cứ điều khoản nào
của hợp đồng thuê TSCĐ tài chính. Bên đi thuê chỉ đợc quản lý, sử dụng trong thời
hạn hợp đồng và phải hoàn trả khi kết thúc hợp đồng.
Phân loại TSCĐ thuê quyền sở hữu giúp cho việc quản lý và tổ chức hạch toán TSCĐ
đợc chặt chẽ, chính xác, và sử dụng TSCĐ có hiệu quả cao nhất.
2.1.3. Theo nguồn hình thành, TSCĐ đợc phân thành:
+ TSCĐ đợc mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn nhà nớc cấp.
+ TSCĐ đợc mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn vay.
+ TSCĐ đợc mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung.
+ TSCĐ nhận liên doanh, liên kết với đơn vị khác.
Cách phân loại này giúp cho ngời sử dụng phân biệt đợc quyền - nghĩa vụ của đơn vị
trong quản lý TSCĐ, giúp ra quyết định sử dụng nguồn vốn khấu hao một cách hợp lý.
2.1.4. Theo công dụng và tình hình sử dụng, TSCĐ đợc phân thành:
TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh: Đây là TSCĐ đang thực tế sử dụng trong các
hoạt động sản xuất - kinh doanh của đơn vị. Những TSCĐ này bắt buộc phải trích khấu
hao tính vào chi phí sản xuất - kinh doanh.
TSCĐ hành chính sự nghiệp: là TSCĐ của các đơn vị hành chính sự nghiệp (đoàn thể
quần chúng, tổ chức y tế, văn hoá ).
TSCĐ phúc lợi: là những TSCĐ của đơn vị dùng cho nhu cầu phúc lợi công cộng nh:
nhà văn hoá, nhà trẻ, câu lạc bộ, xe ca phúc lợi
TSCĐ chờ sử lí: gồm những TSCĐ không cần dùng, cha cần dùng vì thừa so với nhu
cầu sử dụng hoặc vì không thích hợp với sự đổi mới quy trình công nghệ, bị h hỏng chờ
thanh lý, TSCĐ tranh chấp chờ giải quyết. Những TSCĐ này cần xử lý nhanh chóng để thu
hồi vốn sử dụng cho việc đầu t đổi mới TSCĐ.
Dựa vào cách phân loại này, có thể tiến hành phân tích hoạt động kinh tế của doanh
nghiệp thông qua việc phân tích kết cấu TSCĐ ở doanh nghiệp. Kết quả phân tích thể
Hà Thị Lê Dung Kế toán 41B
6
Gvhd: pgs.TS nguyễn thị đông luận văn tốt nghiệp
hiện: kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp có hợp lý không? Phơng hớng đầu t và trọng điểm
quản lý TSCĐ của doanh nghiệp?
Mỗi cách phân loại trên đây cho phép đánh giá, xem xét kết cấu TSCĐ của doanh
nghiệp theo các tiêu thức khác nhau. Kết cấu TSCĐ là tỷ trọng giữa nguyên giá của một
loại TSCĐ nào đó so với tổng nguyên giá các loại TSCĐ của doanh nghiệp trong một thời
kỳ nhất định. Kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp biến động khác nhau giữa các kỳ khác
nhau do chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố nh quy mô sản xuất, khả năng thu hút vốn đầu t,
khả năng tiêu thụ sản phẩm trên thị trờng, trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản
xuất. Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp việc phân loại và phân tích tình hình kết cấu
TSCĐ là một việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp.
Phân loại TSCĐ góp phần quan trọng trong quản lý tài sản cũng nh việc tổ chức hạch
toán TSCĐ đợc nhanh chóng, chính xác, từ đó cung cấp thông tin kịp thời cho nhà quản lý
nhằm cải tiến, thay đổi TSCĐ theo kịp sự phát triển của công nghệ. Tuỳ quy mô, cách thức
tổ chức quản lý mỗi doanh nghiệp có thể phân loại chi tiết hơn để tiện quản lý.
2.2. Đánh giá TSCĐ.
Đánh giá TSCĐ là biểu hiện giá trị TSCĐ bằng tiền theo những nguyên tắc nhất
định. Đánh giá TSCĐ là điều kiện cần thiết để hạch toán TSCĐ, trích khấu hao va phân
tích hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp. Xuất phát từ đặc điểm và yêu cầu quản
lý TSCĐ trong qua trình sử dụng TSCĐ đợc đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại
2.2.1. Xác định nguyên giá:
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, nguyên giá TSCĐ đợc xác định nh sau:
Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình.
TSCĐ hữu hình mua sắm:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm bao gồm giá mua (trừ (-) các khoản đợc chiết
khấu thơng mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế đợc hoàn
lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng,
nh: Chi phí chuẩn bị mặt bằng; Chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu; Chi phí lắp đặt,
chạy thử (trừ (-) các khoản thu hồi về phế phẩm, phế liệu do chạy thử; Chi phí chuyên gia
và các chi phí liên quan trực tiếp khác.
Đối với TSCĐ hữu hình hình thành do đầu t xây dựng theo phơng thức giao thầu:
nguyên giá là giá quyết toán công trình đầu t xây dựng, các chi phí liên quan trực tiếp
khác và lệ phí trớc bạ (nếu có ).
Trờng hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng
đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng biệt và ghi nhận là TSCĐ vô hình.
Hà Thị Lê Dung Kế toán 41B
7
Gvhd: pgs.TS nguyễn thị đông luận văn tốt nghiệp
Trờng hợp TSCĐ hữu hình mua sắm đợc thanh toán theo phơng thức trả chậm: nguyên
giá TSCĐ đó đợc phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua. Khoản chênh lệch
giữa tổng số tiền phải thanh toán và giá mua trả ngay đợc hạch toán vào chi phí theo kỳ
hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó đợc tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình (vốn hoá
) theo quy định của chuẩn mực kế toán Chi phí đi vay.
TSCĐ hữu hình tự xây hoặc tự chế.
Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây hoặc tự chế là giá thành thực tế của TSCĐ tự xây
hoặc tự chế cộng (+) chi phí lắp đặt chạy thử. Trờng hợp doanh nghiệp dùng sản phẩm do
mình sản xuất ra để chuyển thành TSCĐ thì nguyên giá là chi phí sản xuất sản phẩm đó
cộng (+) các chi phí trực tiếp liên quan đến việc đa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Trong các trờng hợp trên, mọi khoản lãi nội bộ không đợc tính vào nguyên giá của các tài
sản đó. Các chi phí không hợp lí, nh nguyên liệu, vật liệu lãng phí, lao động hoặc các
khoản chi phí khác sử dụng vợt quá mức bình thờng trong quá trình tự xây dựng hoặc tự
chế không đợc tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình.
TSCĐ hữu hình thuê tài chính.
Trờng hợp đi thuê TSCĐ hữu hình theo hình thức thuê tài chính, nguyên giá TSCĐ đ-
ợc xác định theo qui định của chuẩn mực kế toán thuê tài sản.
TSCĐ hữu hình mua dới hình thức trao đổi.
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình
không tơng tự hoặc tài sản khác đợc xác định theo giá trị hợp lí của TSCĐ hữu hình nhận
về, hoặc giá trị hợp lí của tài sản đem đi trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc t-
ơng đơng tiền trả thêm hoặc thu về.
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình tơng
tự hoặc có thể hình thành do đợc bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tơng tự. Nguyên
giá TSCĐ nhận về đợc tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi và không có bất kỳ
khoản lãi - lỗ nào đợc ghi nhận trong quá trình trao đổi.
TSCĐ hữu hình tăng từ các nguồn khác.
Nguyên giá TSCĐ hữu hình đơc tài trợ, đợc tặng biếu, đợc ghi nhận ban đầu theo giá
trị hợp lí ban đầu. Trờng hợp không ghi nhận theo giá trị hợp lí ban đầu thì doanh nghiệp
ghi nhận theo giá trị danh nghĩa cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đa tài sản
vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Xác định nguyên giá TSCĐ vô hình.
Mua TSCĐ vô hình riêng biệt
Nguyên giá TSCĐ vô hình mua riêng biệt, gồm giá mua (trừ (-)các khoản đợc chiết
khấu thơng mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không gồm các khoản thuế đợc hoàn lại)
và các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc đa tài sản vào sử dụng theo dự tính.
Hà Thị Lê Dung Kế toán 41B
8
Gvhd: pgs.TS nguyễn thị đông luận văn tốt nghiệp
Trờng hợp TSCĐ vô hình mua sắm đợc thanh toán theo phơng thức trả chậm, nguyên
giá của TSCĐ vô hình đợc phản ảnh theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua. Khoản
chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán và giá mua trả ngay đợc hạch toán vào chi phí
sản xuất, kinh doanh theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó đợc tính vào TSCĐ
vô hình (vốn hoá) theo qui định của chuẩn mực kế toán chi phí đi vay.
Nếu TSCĐ vô hình hình thành từ việc trao đổi thanh toán bằng chứng từ liên quan
đến quyền sở hữu vốn của đơn vị, nguyên giá TSCĐ vô hình là giá trị hợp lí của các chứng
từ đợc phát hành liên quan đến quyền sở hữu vốn.
Mua TSCĐ vô hình từ việc sáp nhập doanh nghiệp.
Nguyên giá TSCĐ vô hình hình thành trong quá trình sáp nhập doanh nghiệp có tính
chất mua lại là giá trị hợp lí của TSCĐ đó vào ngày mua ( ngày sáp nhập doanh nghiệp ).
Giá trị hợp lí có thể là:
- Giá niêm yết tại thị trờng hoạt động;
- Giá của nghiệp vụ mua bán TSCĐ vô hình tơng tự.
Nếu không có thị trờng hoạt động cho tài sản thì nguyên giá của TSCĐ vô hình đợc
xác định bằng khoản tiền mà doanh nghiệp lẽ ra phải trả vào ngày mua tài sản trong điều
kiện nghiệp vụ đó đợc thực hiện trên cơ sở khách quan dựa trên các thông tin tin cậy hiện
có. Trờng hợp này doanh nghiệp cần cân nhắc kết quả của các nghiệp vụ đó trong mối
quan hệ tơng quan với các tài sản tơng tự.
Khi không có thị trờng hoạt động cho TSCĐ vô hình đợc mua thông qua việc sáp
nhập doanh nghiệp có tính chất mua lại, thì nguyên giá TSCĐ vô hình là giá trị mà tại đó
không tạo ra lợi thế thơng mại có giá trị âm phát sinh vào ngày sáp nhập doanh nghiệp.
TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn.
Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn khi đợc giao đất hoặc số
tiền khi đợc chuyển nhợng quyền sử dụng đất hợp pháp từ ngời khác, hoặc giá trị quyền sử
dụng đất nhận góp vốn liên doanh.
TSCĐ vô hình đợc nhà nớc cấp hoặc đợc tặng, biếu.
Nguyên giá TSCĐ vô hình đợc nhà nớc cấp, tặng, biếu, đợc xác định theo giá trị hợp
lí ban đầu cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đa tài sản vào sử dụng theo dự
tính.
TSCĐ vô hình mua dới hình thức trao đổi.
Nguyên giá TSCĐ vô hình mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình không
tơng tự hoặc tài sản khác đợc xác định theo giá trị hợp lí của TSCĐ vô hình nhận về hoặc
bằng giá trị hợp lí của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tơng đ-
ơng tiền trả thêm hoặc thu về.
Hà Thị Lê Dung Kế toán 41B
9
Gvhd: pgs.TS nguyễn thị đông luận văn tốt nghiệp
Nguyên giá TSCĐ vô hình mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình tơng tự,
hoặc có thể hình thành do nhợng bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tơng tự (tài sản
tơng tự là tài sản có công dụng tơng tự, trong cùng lĩnh vức kinh doanh và có giá trị tơng
đơng). Trong cả hai trờng hợp không có bất kỳ khoản lãi hay lỗ nào đợc ghi nhận trong
quá trình trao đổi. Nguyên giá TSCĐ vô hình nhận về đợc tính bằng giá trị còn lại của
TSCĐ vô hình đem trao đổi.
TSCĐ vô hình đợc tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp.
Nguyên giá TSCĐ vô hình đợc tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp gồm tất cả các chi phí
liên quan trực tiếp hoặc đợc phân bổ theo tiêu thức hợp lí và nhất quán từ các khâu thiết
kế, xây dựng, sản xuất thử nghiệm đến chuẩn bị đa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính.
Nguyên giá TSCĐ vô hình đợc tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp bao gồm :
+ Chi phí nguyên - vật liệu hoặc dịch vụ đã sử dụng trong việc tạo ra TSCĐ vô hình;
+ Tiền lơng, tiền công và các chi phí khác liên quan đến việc thuê nhân viên trực
tiếp tham gia vào việc tạo ra tài sản đó.
+ Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc tạo ra tài sản, nh chi phí đăng ký
quyền pháp lý, khấu hao bằng sáng chế phát minh và giấy phép đợc sử dụng để tạo
ra tài sản đó;
+ Chi phí sản xuất chung phân bổ theo tiêu thức hợp lý và nhất quán vào tài sản (ví
dụ: phân bổ khấu hao nhà xởng, thiết bị, phí bảo hiểm ).
2.2.2. Xác định giá trị hao mòn của TSCĐ.
Khấu hao: là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của tài sản đó
vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, trong suốt thời gian sử dụng hữu ích cả tài sản.
Số khấu hao luỹ kế của TSCĐ: là tổng số khấu hao đã trích vào chi phí kinh doanh
qua các thời kỳ kinh doanh của TSCĐ tính đến thời điểm xác định.
Giá trị hao mòn TSCĐ là khoản chi phí đợc trích định kỳ ( hàng tháng, hàng quý)
vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ để hình thành một nguồn vốn nhằm tái đầu t lại
TSCĐ do quá trình sử dụng nó bị hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình.
Khi xác định đợc nguyên giá và giá trị hao mòn của TSCĐ, kế toán sẽ xác định đợc
giá trị còn lại của TSCĐ.
2.2.3. Giá trị còn lại của TSCĐ.
Giá trị còn lại của TSCĐ là số vốn đầu t hiện còn trong tài sản ở một thời điểm nhất
định, nó là căn cứ để lập kế hoạch tăng cờng đổi mới tài sản. Đợc xác định:
Giá trị còn lại trên sổ
kế toán của TSCĐ
=
Nguyên giá
TSCĐ
-
Số khấu hao luỹ
kế của TSCĐ
Hà Thị Lê Dung Kế toán 41B
10
Gvhd: pgs.TS nguyễn thị đông luận văn tốt nghiệp
Cần phân biệt giữa giá trị còn lại của TSCĐ trên sổ sách và giá trị còn lại thực của
TSCĐ. Giá trị còn lại thực của TSCĐ là giá trị thị trờng của tài sản vào thời điểm đánh giá.
Và đợc ghi nhận theo công thức:
NG
1
=
NG
0
*
H
1
*
H
0
Với: NG
1
Nguyên giá đánh giá lại
NG
0
Nguyên giá ban đầu
H
1
Hệ số trợt giá
H
0
Hệ số hao mòn vô hình
Hệ số trợt giá bình quân sẽ do cơ quan tài chính của Bộ chủ quản xác định cuối mỗi
năm, từ đó có thể xác định đợc giá trị còn lại của TSCĐ.
G
CL
= NG
1
* ( 1 - M
KH
/ NG
0
)
Với: G
CL
Giá trị còn lại của TSCĐ tơng ứng với nguyên giá đánh giá lại.
M
KH
Tổng khấu hao TSCĐ cho tới thời điểm đánh giá lại.
Nh vậy bên cạnh việc theo dõi giá trị còn lại trên sổ sách, quản lý còn cần phải theo
dõi giá trị còn lại thực của TSCĐ để có thể đa ra các quyết định thanh lý nâng cấp hoặc
đầu t mới TSCĐ. Tuy nhiên, giá trị còn lại cũng có nhợc điểm ở chỗ không phản ánh đợc
phần vốn mà ta thu hồi đợc.
Qua phân tích trên, ta thấy mỗi loạigiá trị có tác dụng phản ánh nhất định nhng kèm
theo còn có những mặt hạn chế. Vì vậy, kế toán TSCĐ phải theo dõi cả ba loại: giá trị ban
đầu, giá trị hao mòn, giá trị còn lại và định kỳ đánh giá lại TSCĐ không chỉ là cần thiết
mà còn là bắt buộc phục vụ cho yêu cầu quản lý TSCĐ: Để tính trích khấu hao chính xác,
bảo đảm hoàn lại đầy đủ vốn đầu t và phân tích đợc hiệu quả sử dụng vốn cố định trong
doanh nghiệp. Có thể nói việc đánh giá lại TSCĐ là bớc khởi đầu quan trọng trong công
tác hạch toán TSCĐ ở doanh nghiệp.
3. Yêu cầu, nhiệm vụ hạch toán kế toán TSCĐ.
3.1. Yêu cầu quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp.
Quản lý là một qua trình định hớng và tổ chức thực hiện các hớng đã định trên cơ sở
những nguồn lực xác định nhằm đạt hiệu quả cao nhất.
Yêu cầu quản lý TSCĐ đó là:
Phải quản lý TSCĐ nh là một yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh, góp phần
tạo ra năng lự sản xuất đơn vị. Do đó kế toán phải cung cấp thông tin về số lợng TSCĐ
hiện có tại đơn vị, tình hình biến động tăng, giảm của TSCĐ trong đơn vị.
Hà Thị Lê Dung Kế toán 41B
11
Gvhd: pgs.TS nguyễn thị đông luận văn tốt nghiệp
Phải quản lý TSCĐ nh là một bộ phận vốn cơ bản, đầu t dài hạn cho hoạt động
sản xuất kinh doanh, có tốc độ chu chuyển chậm tính bằng nhiều năm tài chính, có độ rủi
ro lớn. Vì vậy, kế toán phải cung cấp những thông tin về các loại vốn đã đầu t cho tài sản
và chi tiết vốn đầu t cho chủ sở hữu phải biết đợc nhu cầu vốn cần thiết để đầu t mới cũng
nh để sửa chữa TSCĐ.
Phải quản lý phần giá trị TSCĐ đã sử dụng nh là một bộ phận chi phí của sản xuất
kinh doanh. Do đó, yêu cầu kế toán phải tính đúng, tính đủ mức khấu hao trích tuỳ từng
kỳ kinh doanh theo hai mục đích: Thu hồi đợc vốn đầu t hợp lý và đảm bảo khả năng bù
đắp đợc chi phí.
Quản lý TSCĐ còn là để bảo vệ tài sản cho doanh nghiệp không những đảm bảo
cho TSCĐ sống mà là sống có ích cho doanh nghiệp, đảm bảo khả năng tái sản xuất
và có kế hoạch đầu t mới khi cần thiết.
3.2. Nhiệm vụ tổ chức hạch toán kế toán TSCĐ.
TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật của sản xuất, là đều kiện quan trọng để tăng năng
suất lao động và phát triển nền kinh tế quốc dân nên cần sự tăng thêm và đổi mới không
ngừng. Điều đó có tác dụng quyết định đến yêu cầu và nhiệm vụ của công tác quản lí và
sử dụng TSCĐ. Mỗi ngành, mỗi địa phơng cũng nh từng doanh nghiệp phải đề cao trách
nhiệm làm chủ các nguồn vốn, bảo tồn và bảo vệ an toàn triệt để, hiệu quả cao mọi TSCĐ
hiện có nhằm nâng cao chất lợng, hạ giá thành sản phẩm và giữ vững đợc thị trờng, đủ sức
để cạnh tranh với doanh nghiệp khác. Hơn nữa, kế toán TSCĐ rất phức tạp vì các nghiệp
vụ về TSCĐ rất nhiều và thờng có qui mô lớn, thời gian phát sinh dài nh: mua sắm, xây
dựng, khấu hao, sửa chữa, thanh lý Thêm vào đó, yêu cầu về quản lý TSCĐ rất cao. Để
đảm bảo ghi chép kịp thời, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và cung cấp những
thông tin hữu hiệu nhất cho quản lý thì cần phải tổ chức hạch toán TSCĐ một cách khoa
học, tạo mối liên hệ chặt chẽ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất của kế toán. Có thể
nói tổ chức hạch toán TSCĐ là rất cần thiết. Xuất phát từ đặc điểm , vị trí và vai trò của
TSCĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, kế toán TSCĐ phải đảm bảo thực hiện :
Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác kịp thời số lợng, giá trị TSCĐ hiện có,
tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐ trong phạm vi toàn đơn vị, cũng nh tại từng bộ
phận sử dụng TSCĐ, tạo điều kiện cung cấp thông tin để kiểm tra, giám sát thờng xuyên
việc giữ gìn bảo quản, bảo dỡng TSCĐ và kế hoạch đầu t đổi mới TSCĐ.
Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ và chi phí sản xuất kinh
doanh theo mức độ hao mòn của tài sản và chế độ quy định.
Hà Thị Lê Dung Kế toán 41B
12
Gvhd: pgs.TS nguyễn thị đông luận văn tốt nghiệp
Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, giám sát việc
sửa chữa TSCĐ về chi phí kết quả của công việc sửa chữa.
Tính toán kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang bị thêm, đổi mới nâng cấp,
tháo dỡ bớt làm tăng giảm nguyên giá TSCĐ cũng nh tình hình quản lý, nhợng bán.
Hớng dẫn, kiểm tra các đơn vị, các bộ phận phụ thuộc trong doanh nghiệp thực
hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐ, mở các sổ, thẻ kế toán cần thiết và hạch
toán TSCĐ đúng nh chế độ qui định.
Tham gia kiểm tra đánh giá lại TSCĐ theo qui định của nhà nớc và yêu cầu bảo
quản vốn, tiến hành phân tích tình hình trang thiết bị, huy động bảo quản, sử dụng TSCĐ
tại đơn vị.
II. Tổ chức hạch toán kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp
1. Hạch toán chi tiết TSCĐ.
1.1. Tổ chức chứng từ kế toán TSCĐ.
Chứng từ kế toán là cơ sở để ghi sổ kế toán, lập báo cáo kế toán, đồng thời, chứng từ
giúp các nhà quản lý kiểm tra, kiểm soát các biến động tài sản. Theo hệ thống kế toán
hiện hành, các chứng từ ban đầu về kế toán TSCĐ bao gồm:
Chứng từ mệnh lệnh: là những chứng từ để chứng minh sự thay đổi TSCĐ trong đơn
vị. Bao gồm các quyết định đầu t, các quyết định điều động tài sản, các quyết định về
thanh lý hoặc bán tài sản, quyết định về đánh giá hoặc kiểm kê tài sản.
Chứng từ thực hiện:
Biên bản giao nhận TSCĐ ( mẫu 01 TSCĐ/ BB).
Biên bản thanh lý TSCĐ (mẫu số 03 TSCĐ/ BB).
Biên bản giao nhận sửa chữa lớn hoàn thành (mẫu 04 TSCĐ/ HD).
Biên bản đánh giá lại TSCĐ (mẫu 05 TSCĐ/ HD).
Thẻ TSCĐ ( mẫu 02 TSCĐ ).
Ngoài các chứng từ chính trên còn thêm một số chứng từ khác tuỳ theo từng trờng
hợp. Bên cạnh việc sử dụng chứng từ để chứng minh cho các nghiệp vụ phát sinh có liên
quan đến TSCĐ, quản lý TSCĐ còn phải dựa trên cơ sở các bộ hồ sơ gồm hồ sơ kỹ thuật
do bộ phận kỹ thuật lập, Hồ sơ kế toán do bộ phận kế toán lập để quản lý nguyên giá,
sử dụng vào đâu và trích khấu hao nh nào.
Qui trình tổ chức chứng từ kế toán TSCĐ.
(4)

Hà Thị Lê Dung Kế toán 41B
13
Thủ trưởng
Kế toán trưởng
Hội đồng
(ban )
Kế toán
TSCĐ
Ra quyết
định về
TSCĐ
Giao nhận
TSCĐ (chứng
từ TSCĐ )
Lập thẻ, huỷ
thẻ, bảng tính
khấu hao, ghi
sổ kế toán
Nghiệp vụ
TSCĐ
Lưu hồ sơ
kế toán
Gvhd: pgs.TS nguyễn thị đông luận văn tốt nghiệp
(1) (2) (3)
(4)
1.2. Tổ chức hạch toán chi tiết TSCĐ.
Để thuận lợi cho việc quản lý TSCĐ đợc chi tiết, chính xác và cung cấp các thông tin
kịp thời cho quản lý đòi hỏi phải hạch toán chi tiết TSCĐ. Hạch toán chi tiết TSCĐ đợc
tiến hành căn cứ vào các chứng từ về tăng, giảm TSCĐ, khấu hao TSCĐ và các chứng từ
gốc có liên quan.
Nội dung chính của hạch toán chi tiết TSCĐ bao gồm:
1.2.1. Đánh số TSCĐ.
Là qui định cho mỗi TSCĐ một số hiệu tơng ứng theo những nguyên tắc nhất định.
Việc đánh số TSCĐ đợc tiến hành theo từng đối tợng TSCĐ (đối tợng ghi TSCĐ ). Mỗi đối
tợng ghi TSCĐ không phân biệt đang sử dụng hay dự trữ đều phải có số hiệu riêng. Số
hiệu của mỗi đối tợng ghi TSCĐ không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng.
1.2.2. Tổ chức kế toán chi tiết.
Tại phòng kế toán, kế toán chi tiết TSCĐ đợc thực hiện trên thẻ TSCĐ. Thẻ TSCĐ
dùng để theo dõi chi tiết từng TSCĐ của đơn vị, tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị
hao mòn đã trích hàng năm của từng TSCĐ. Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập cho từng đối
tợng ghi TSCĐ. Thẻ TSCĐ đợc lu giữ ở phòng kế toán trong suốt quá trình sử dụng. Để
tổng hợp theo từng loại, từng nhóm TSCĐ kế toán còn sử dụng sổ TSCĐ :
H ớng 1 : có thể mở trên cùng một sổ theo dõi cả loại tài sản và nơi sử dụng TSCĐ. Sổ
này thờng áp dụng ở đơn vị có ít loại TSCĐ và có tính chuyên dùng theo bộ phận:
Sổ chi tiết TSCĐ
Năm: Loại TSCĐ:
Bộ phận sử dụng:
S
T
T
Ghi tăng TSCĐ Khấu hao TSCĐ Ghi giảm TSCĐ
Chứng
từ
SH NT
Tên
nớc
đặc
điểm
Nớc
sản
xuất
Thời
gian đa
vào sử
dụng
Số
hiệu
TSCĐ
Khấu hao
NG
TSCĐ
%
khấu
hao
Mức
khấu
hao
Luỹ kế
KH tới
ngày
thanh lý
Chứng
từ
SH NT
Lý do
giảm
TSCĐ
1
2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
H ớng 2 : Tách mẫu sổ trên thành hai loại sổ chi tiết
Sổ chi tiết theo loại TSCĐ đợc thiết kế giống nh trên. và Sổ chi tiết theo bộ phận sử
dụng: chỉ theo dõi nguyên giá tăng, giảm không theo dõi hao mòn và giá trị còn lại:
Sổ tài sản sản theo đơn vị sử dụng
Hà Thị Lê Dung Kế toán 41B
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét