Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014

Hoàn thiện công tác nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá và Xác định kết quả tiêu thụ hàng xuất khẩu tại công ty Kwang Yang

Hạch toán kế toán không chỉ thể hiện việc thu nhận thông tin về các hoạt
dộng tài chính trong đơn vị mà còn thực hiện chức năng kiểm tra các hoạt
động đó.
Việc hoàn thiện quá trình hạch toán hoạt động xuất khẩu hàng hoá vừa
có ý nghĩa đối với công tác kế toán vừa có ý nghĩa đối với công tác quản lý.
Trong công tác kế toán ,việc hoàn thiện quá trình hạch toán nghiệp vụ xuất
khẩu góp phần thực hiện triệt để hạch toán kinh doanh gắn liền với lợi ích vật
chất và trách nhiệm vật chất của cá nhân ,đơn vị. Việc chi tiết hoá các tiểu
khoản nhằm phản ánh một cách tỉ mỉ , cụ thể hơn tình hình biến động tài sản
của đơn vị và giúp việc ghi chép vào sổ sách kế toán đơn giản , rõ ràng và
mang tính thuyết phục hơn , giảm nhẹ được phần nào khối lượng công việc
góp phần tăng năng suất lao động của nhân viên kế toán. Ngoài ra việc hoàn
thiện này còn tạo điều kiện cho việc kiểm tra đối chiếu giữa các sổ sách kế
toán được thuận lợi hơn và tạo điều kiện cho việc ứng dụng tin học vào công
tác kế toán .
Như vậy việc hoàn thiện công tác kế toán hoạt động xuất khẩu hàng hoá
sẽ giúp các doanh nghiệp hạn chế được rủi ro trong kinh doanh ,ổn định và
mở rộng thị trường tiêu thụ nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
III: Những nội dung cơ bản và phương pháp kế toán hoạt động xuất
khẩu hàng hoá trong doanh nghiệp:
1. Các giai đoạn của hoạt động xuất khẩu hàng hoá
-Giai đoạn thu mua hàng trong nước để xuất khẩu:
-Giai đoạn bán hàng ra nước ngoài:
2. Các hình thức xuất khẩu
-Xuất khẩu trực tiếp
-Xuất khẩu uỷ thác
3. Các phương thức thanh toán trong xuất khẩu
-Phương thức nhờ thu:
+Nhờ thu phiếu trơn
+Nhờ thu kèm chứng từ
-Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ:
5
-Phương thức chuyển tiền.
-Phương thức thanh toán bằng cách ghi sổ hay mở tài khoản
-Phương thức thư đảm bảo trả tiền
-Séc
-Hối phiếu
4. Phương thức tính giá:
Hiện nay các loại giá giao hàng được sử dụng phổ biến theo quy định
của INCOTERMS-90. Một trong các loại giá được áp dụng thường xuyên
nhất là FOB , CIF, C&F, C&I.
* Cách thức quy định giá :
-Giá cố định
-Giá quy định sau
-Giá di động
-Giá linh hoạt
5. Phương pháp kế toán hoạt động xuất khẩu hàng hoá trong doanh
nghiệp
a) Chứng từ sử dụng trong hạch toán xuất khẩu:
-Hợp đồng kinh tế, Hoá đơn thương mại, Vận đơn, Giấy chứng nhận
xuất xứ, Giấy chứng nhận phẩm chất, Giấy chứng nhận số lượng, Giấy chứng
nhận bảo hiểm, Bảng kê đóng gói, Giấy chứng nhận kiểm dịch.
Ngoài ra kế toán nghiệp vụ xuất khẩu còn phải sử dụng những chứng từ
như phiếu nhập kho, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho , các chứng từ vận chuyển
bốc dỡ hàng hoá, giấy báo nợ , giấy báo có, phiếu thu, phiếu chi
b) Các tài khoán sử dụng trong hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu
-Tài khoản 156, 151, 157, 131, 133, 331, 413, 511, 632, 521, 531, 532,
641, 642, 911, 111, 112, 3333.
c) Tổ chức hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu.
- Khi vận chuyển hàng hoá đem đi xuất khẩu:
+ Xuất kho trực tiếp:
Nợ TK 157
6
Có TK 156 Giá xuất kho hàng xuất khẩu
+ Mua hàng chuyển thẳng đi xuất khẩu
Nợ TK 157 Trị giá hàng xuất khẩu
Nợ TK 133 Thuế VAT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 131: Giá thực tế hàng xuất khẩu
- Khi hàng xuất khẩu được xác định là tiêu thụ kế toán ghi:
+ Phản ánh trị giá vốn hàng tiêu thụ:
Nợ TK 632
Có TK 157
+ Phản ánh doanh thu hàng xuất khẩu
Nợ TK 112 (1122), 131 : Giá bán (tỷ giá hạch toán)
Nợ (Có) TK 413 : Chênh lệch tỷ giá
Có TK 511 : Doanh thu xuất khẩu (TGTT)
-Thuế xuất khẩu phải nộp
Nợ TK 511
Có TK 333(3333) Thuế xuất khẩu phải nộp
-Trường hợp phát sinh các khoản chiết khấu , giảm giá, hàng bán bị trả lại
Nợ TK 521, 532 ,531 : Số bị giảm trừ
Nợ TK 333(3331) : Thuế VAT đầu ra
Có TK 112(1122), 131 : Giá thanh toán
+Phản ánh giá vốn của hàng bị trả lại nhập kho
Nợ TK 156
Có TK 632 Trị giá hàng bị trả lại
-Phản ánh chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 641, 642 : Các khoản chi phí
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112
-Khi báo cáo năm quyết toán được duyệt, căn cứ váo quyết định xử lý số
chênh lệch tỷ giá được phản ánh trên TK 413, kế toán ghi
Nợ TK 413 : Chênh lệch tỷ giá
7
Có TK 411 : Nguồn vốn kinh doanh
Có TK 711 : Thu nhập hoạt động tài chính
Hoặc Nợ TK 811: Chi phí hoạt động tài chính
Có TK 413: Chênh lệch tỷ giá
-Cuối kỳ tiến hành kết chuyển
+ Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
Nợ TK 511
Có TK 521, 531,532
+Kết chuyển doanh thu thuần
Nợ TK 511
Có TK 911
+Kết chuyển gía vốn hàng tiêu thụ
Nợ TK 911
Có TK 632
+Kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý
Nợ TK 911
Có TK 641,642
+Kết chuyển phần chênh lệch tỷ giá sau khi đã xử lý
Nợ TK 911
Có TK 811
Hoặc Nợ TK 711
Có TK 911
+Kết chuyển lãi
Nợ TK 911
Có TK 421
+Kết chuyển lỗ
Nợ TK 421
Có TK 911
-Hàng quý , căn cứ vào thông báo thuế của cơ quan thuế về số thuế
TNDN phải nộp theo kế hoạch
Nợ TK 421 : Lợi nhuận chưa phân phối
8
Có TK 3334 : Thuế thu nhập doanh nghiệp
+ Khi nộp thuế TNDN vào ngân sách nhà nước ghi:
Nợ TK 3334 : thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 111,112
*Hạch toán xuất khẩu uỷ thác:
*) Hạch toán nhận xuất khẩu uỷ thác:
Doanh nghiệp nhận xuất khẩu uỷ thác cho các đơn vị khác sẽ được
hưởng phần hoa hồng xuất khẩu uỷ thác do hai bên thoả thuận. Số tiền hoa
hồng được ghi doanh thu xuất khẩu
-Khi nhận hàng của bên nhờ xuất khẩu :
Nợ TK 003 ” Hàng hoá nhận bán hộ, ký gửi”
-Khi hàng xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan và thu được tiền
hoặc được tính là hàng xuất khẩu
Nợ TK 112 : Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 131 : Phải thu của khách hàng
Có TK 331 : Phải trả người bán
-Xác định số hoa hồng xuất khẩu uỷ thác
Nợ TK 331 : Phải trả người bán
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng (Hoa hồng)
-Tiền thuế xuất khẩu doanh nghiệp nộp hộ được hạch toán vào TK 138 “
Phải thu khác”
Nợ TK 138 (1388) : Phải thu khác
Có TK 111,112
-Thuế doanh thu tính trên hoa hồng được hưởng
Nợ TK 511 : Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 : Thuế nộp NSNN
-Chi phí xuất khẩu mà doanh nghiệp nộp hộ
Nợ TK 138 ( 1388): Phải thu khác
Hoặc Nợ TK 331 : Phải trả người bán ( trừ vào số tiền phải trả)
Có TK 111,112
-Khi kết thúc hợp đồng, tiến hành thanh lý hợp đồng:
9
Nợ TK 331 : Phải trả khách hàng
Có TK 138 : Phải thu khác
Có TK 111,112
-Chi phí xuất khẩu doanh nghiệp phải chịu ghi ( Chi phí trả lương)
Nợ TK 641
Có TK 111,112,141,331,334,338,
Các bút toán kết chuyển doanh thu, kết chuyển chi phí, xác định kết quả
kinh doanh về hoạt động xuất khẩu uỷ thác hạch toán tương tự xuất khẩu trực
tiếp.
10
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC NGHIỆP VỤ XUẤT KHẨU
HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP KWANG YANG:
I:Khái quát hoạt động kinh doanh của công ty
1.1: Quá trình hình thành của công ty.
Công ty TNHH Công nghiệp Kwang Yang là chi nhánh chính thức của
Tổng công ty Kwang Yang ở Hàn Quốc, chi nhánh 2 thuộc thành phố Hồ Chí
Minh thành lập ngày 20/1/2004. Là công ty TNHH nhưng công ty này là
Công ty độc quyền về lắp đặt các trạm máy di động Sphone – trên toàn quốc
đồng thời Xuất nhập khẩu các mặt hàng thủ công mỹ nghệ ở Việt Nam ra
nước ngoài.
Mặc dù chỉ là một công ty mới thành lập, còn non trẻ nhưng với kinh
nghiệm của những người quản lý là người Hàn Quốc nên công ty đã tìm cho
mình được những hướng đi đúng, phát huy những tiềm năng sẵn có, mở rộng
và phát triển nhiều loại hình kinh doanh, cũng như bảo toàn và phát triển
được vốn là một trong những khách hàng tiềm năng của Việt Nam trong cả
hiện tại và tương lai.
1.2: Đặc điểm tổ chức Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Công nghiệp
Kwang Yang
Công ty TNHH Công nghiệp Kwang Yang là một công ty kinh doanh
hạch toán độc lập và chịu sự chi kiểm soát của Tổng công ty cùng các cơ quan
chức năng có liên quan.
2.1: Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh của công ty.
11
2.1.1 Chức năng của công ty.
Công ty TNHH Công nghiệp Kwang Yang là một doanh nghiệp tư vấn
xây dựng và xuất nhập khẩu nên chức năng chính của công ty là tư vấn xây
dựng các công ty tư nhân và nhà nước về dịch vụ viễn thông cũng như xây
dựng cơ sở hạ tầng và tổ chức mua bán, lưu thông hàng hóa giữa công ty với
các đối tác trong và ngoài nước.
Chức năng chuyên môn kỹ thuật: Công ty tư vấn cho khách hàng về
xây dựng và dịch vụ viễn thông, công ty tổ chức mua hàng hoá từ nhà cung
cấp trong và ngoài nước đưa ra nước ngoài tham gia kinh doanh xuất nhập
khẩu .
Chức năng tài chính: Tình hình tài chính của Công ty được phân bố hợp
lý từ Tổng công ty qua công tác phân bố vốn, nguồn vốn nhằm thúc đẩy hoạt
động kinh doanh phát triển.
Chức năng thương mại: Công ty thực hiện việc thu mua giá trị hàng
hoá từ nhà sản xuất trong nước sau đó vận chuyển sang nước ngoài để lưu
thông hàng hoá. Công ty thực hiện chức năng thương mại thông qua hoạt
động xuất nhập khẩu
Chức năng quản trị: Tình hình quản trị của công ty được phân cấp cụ
thể từ Tổng công ty, không chồng chéo trong quản lý, trách nhiệm rõ ràng
2.1.2:Nhiệm vụ của Công ty
- Nhiệm vụ chính của công ty: Tư vấn thiết kế nhà ở, các công trình
xây dựng nhà nước, nhập khẩu các thiết bị liên quan tới viễn thông, xuất khẩu
một số sản phẩm như: Mây tre đan, gốm sứ Bát tràng
2. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty.
Công ty có một chi nhánh ở Hà Nội, một chi nhánh ở thành phố Hồ Chí
Minh – văn phòng chính thức thì tại Hàn Quốc
Mối quan hệ giữa Tổng Công ty và các đơn vị trực thuộc được thể hiện
qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1 : Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty
12
3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Công ty TNHH Công nghiệp Kwang Yang là đơn vị kinh doanh hạch
toán độc lập và chịu sự kiểm soát của Tổng công ty cùng các cơ quan chức
năng có liên quan
3.1 Ban giám đốc
Cấp quản lý lãnh đạo cao nhất của công ty là một Ban giám đốc bao
gồm 1 tổng giám đốcvà 2 phó tổng giam đốc.
Các phòng chức năng: -Phòng tài chính
- Phòng kinh doanh
Các phòng nghiệp vụ:2 phòng tư vấn và 2 phòng XNK
Sơ đồ 2:Khái quát bộ máy của công ty
III.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Công nghiệp
Kwang Yang tại Hà nội
1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
- Là chi nhánh tại Hà nội.Công ty Kwang Yang cần thiết kế bộ máy kế
toán phù hợp với quy mô đặc điểm kinh doanh và quản lý.Xây dựng bộ máy
tinh giản nhưng đầy đủ về số lượng và chất lượng làm cho bộ máy kế toán là
một tổ chức phục vụ tốt mọi nhiệm vụ của công tác kế toán cũng như nhiệm
vụ SXKD của công ty
Sơ đồ 3.Tổ chức bộ máy kế toán của công ty tại chi nhánh ở Hà Nội.
2.Hệ thống chứng từ kế toán sử dụng tại công ty
Hệ thống chứng từ tại công ty đúng với mẫu quy định của bộ tài chính
ban hành.
3.Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng tại công ty
Công ty TNHH Công nghiệp Kwang Yang áp dụng phương pháp sau:
-Phương pháp kế toán hàng tồn kho:Kê khai thường xuyên.
-Phương pháp nộp thuế GTGT:Khấu trừ thuế.
-Phương pháp hạch toán ngoại tệ:Sử dụng hai tỷ giá(tỷ giá hạch toán và tỷ giá
thực tế )
13
4. Hệ thống sổ sách kế toán sử dụng tại Công ty:
Hầu hết trong vấn đề về hệ thống kế toán tại các Công ty TNHH đều
đang sử dụng hình thức “Chứng từ ghi sổ” và Công ty cũng đang áp dụng
hình thức này để ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình
kinh doanh của Công ty, các công việc này đươc thực hiện trên hai phương
diện là vừa bằng tay và bằng máy.
Sau mỗi quý kế toán tổng hợp .Công ty tiến hành lập các báo cáo, mẫu
báo cáo được lập theo mẫu của nhà nước ta quy định. Hiện nay trong Công ty
đang sử dụng hệ thống báo cáo áp dụng cho cả Tổng Công ty lẫn các chi
nhánh bao gồm:
Sổ kế toán tổng hợp:
-Sổ nhật ký chung
các sổ nhật ký :
+sổ nhật ký bán hàng xuất khẩu
+sổ nhật ký mua hàng xuất khẩu
+sổ nhật ký mua hàng nhập khẩu
+sổ nhật ký bán hàng xuất khẩu
+sổ nhật ký thu tiền (TM)
+sổ nhật ký thu tiền (TGNH)
-Sổ cái tài khoản
+sổ chi tiết thanh toán với người bán trong nước
+sổ chi tiết với khách hàng trong nước
+sổ chi tiết thanh toán với khách hàng nước ngoài.
+sổ chi tiết thuế GTGT.
Quy trình ghi sổ kế toán tại Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 4

II:Tình hình hạch toán lư u chuyển hàng hoá xuất khẩu và kết quả tiêu
thụ hàng xuất khẩu tại công ty TNHH Công nghiệp Kwang Yang.
1. Loại hàng hoá xuất khẩu:
Gốm sứ
Mây tre đan:nội thất gia đình,bàn ghế ,tủ
Hàng điện tử viễn thông.
2. Ph ương pháp tính giá hàng xuất khẩu:
 Tính giá mua hàng để xuất khẩu:
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét