Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

Hoàn thiện xây dựng thương hiệu ô tô khách mang nhãn hiệu Transinco Ngô Gia Tự tại thị trường Việt Nam của Nhà máy ô tô Ngô Gia Tự

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tiến mẫu mã, cải thiện chất lượng sản phẩm, thu hút được nhiều khách hàng, mở rộng
thị phần.
+ Thứ hai, Nhà máy không ngừng phát triển cả chiều rộng lẫn chiều sâu, đầu
tư trang thiết bị hiện đại, cải tạo cơ sở vật chất, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh.
Trong những năm tới, với tốc độ tăng doanh thu như hiện nay thì Nhà máy sẽ
chiếm được thị phần lớn trên thị trường và khẳng định được thương hiệu.
- Chi phí: Chi phí của Nhà máy cũng tăng lên và ở mức cao. Chi phí tăng là
do mỗi năm Nhà máy sản xuất và tiêu thụ thêm ra thị trường một khối lượng sản
phẩm năm sau lớn hơn năm trước nên chi phí cho nguyên vật liệu và lao động tăng.
Những năm gần đây giá nguyên vật liệu liên tục tăng cũng ảnh hưởng đến chi phí sản
xuất của Nhà máy. Việc đầu tư mua sắm thêm nhiều thiết bị mới cũng dẫn đến chi
phí tăng lên đáng kể.
- Lợi nhuận: Lợi nhuận của Nhà máy năm 2009 tăng lên 12,5% so với năm
2008. Mức tăng lợi nhuận của Nhà máy vẫn còn ở mức chưa cao. Nguyên nhân của
việc tăng lợi nhuận là do doanh thu tăng qua các năm nhưng vẫn ở mức thấp là do chi
phí vẫn chiếm tỉ lệ lớn.
- Nộp thuế cho Nhà nước: Nhà máy luôn thực hiện đúng nghĩa vụ của mình
đối với nhà nước và đóng góp một khoản đáng kể vào ngân sách của Nhà nước.
- Thu nhập bình quân người lao động: Lượng lao động của Nhà máy tăng
dần, thu nhập bình quân đầu người của người lao động cũng được tăng cao hơn, đảm
bảo mức sống ổn định cho người lao động.
Bùi Lệ Thủy Công nghiệp 48A
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG THƯƠNG
HIỆU Ô-TÔ KHÁCH MANG NHÃN HIỆU TRANSINCO NGT CỦA
NHÀ MÁY Ô-TÔ NGT NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
2.1. Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng đến xây dựng thương hiệu ô-
tô khách mang nhãn hiệu Transinco NGT của Nhà máy
2.1.1. Đặc điểm về sản phẩm
Để phục nhu cầu đi lại của mọi người, Nhà máy ô-tô NGT đã sản xuất lắp ráp
ra các loại xe khách từ 16 đến 50 chỗ. Tất cả các sản phẩm của Nhà máy cùng mang
nhãn hiệu TRANSINCO NGT. Các linh kiện lắp ráp chủ yếu được nhập từ nước ngoài
số còn lại là do Nhà máy tự sản xuất. Khẳng định ngay trong câu khẩu hiệu “cùng
vươn tới đỉnh cao”, Nhà máy luôn thực hiện chiến lược đa dạng hoá sản phẩm với sự
đổi mới và cải tiến công nghệ không ngừng. Sản phẩm ngày càng được nội địa hoá
trong đó phải kể đến việc nghiên cứu, chế thử và đưa vào sản xuất thành công sản
phẩm dập mảng và composite. Với từng bước tìm phương pháp hoàn thiện chất lượng
và kiểu dáng xe khách một cách tốt nhất nên những chiếc xe khách của Nhà máy rất
được thị trường đón nhận. Từ khi chiếc xe mang nhãn hiệu TRANSINCO NGT có mặt
lần đầu trên thị trường đến nay Nhà máy đã cho ra đời 35 mẫu xe các loại khác
nhau.
Chiếc xe khách mang nhãn hiệu TRANSINCO NGT luôn tạo ra sự khác biệt
với các sản phẩm cùng loại khác. Chất lượng thân, vỏ xe do Nhà máy sản xuất
được áp dụng công nghệ hàn khung xốp và bọc vỏ tiên tiến. Để đáp ứng tối ưu
nhu cầu của khách hàng, Nhà máy đã lựa chọn nhập khẩu loại khung gầm và động cơ
có thông số kỹ thuật phù hợp nhất với điều kiện vận hành tại Việt Nam. Nhà máy đã
áp dụng thiết kế và chế tạo khung vỏ theo công nghệ của Hyundai Hàn Quốc đảm
bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, độ an toàn cũng như thẩm mỹ của các loại xe. Xe có kiểu
dáng nhỏ gọn. Sự kết hợp của trắng-nâu, đỏ-ghi là hai kiểu màu đặc trưng của sản
phẩm xe khách TRANSINCO NGT. Đó là tông màu trang nhã, thanh lịch.
Bùi Lệ Thủy Công nghiệp 48A
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hình 2.1. Các model mới nhất của Nhà máy

TRANSINCO NGT TKHB40 TRANSINCO NGT TKB40A

TRANSINCO NGT TKHB50 TRANSINCO NGT HK29DD
TRANSINCO NGT TK29C
Nguồn: http://www.ngt.com.vn
2.1.2. Đặc điểm về thị trường và khách hàng
Thị trường trong nước là thị trường tiềm năng đối với ngành công nghiệp ô-tô
nói chung và đối với sự phát triển của ô-tô khách nói riêng. Hiện nay, có rất nhiều
dòng xe khách được sản xuất trong nước và nhập khẩu từ nước ngoài để cho các DN
kinh doanh du lịch hay vận chuyển khách lựa chọn như: Transinco 1 - 5, Transinco 3
- 2, Transinco Ngô Gia Tự, Đồng Vàng, Sài Gòn Tracomeco, Hòa Bình, Trường Hải,
Nam Định… Do thâm nhập thị trường muộn nên sản phẩm của Nhà máy không thể
Bùi Lệ Thủy Công nghiệp 48A
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đối đầu với một thương hiệu mạnh hơn mình rất nhiều về mọi phương diện là ô-tô
Trường Hải. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Nhà máy lúc này là nhà máy sản xuât ô-
tô Đồng Vàng. Phải đối đầu với sự cạnh tranh gay gắt nhưng thương hiệu Transinco
NGT luôn khẳng định vị thế của mình. Theo đánh giá của tác giả thì có thể đưa ra
một số chỉ tiêu so sánh giữa ô-tô Transinco NGT và ô-tô Đồng Vàng
Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu so sánh ôtô Transinco NGT và ôtô Đồng Vàng
Chỉ tiêu so sánh ô-tô Transinco NGT ô-tô Đồng Vàng
Quảng cáo - Chưa chú trọng: chỉ
quảng cáo trên internet,
hội chợ, catalo.
- Đã chú trọng đền: quảng
cáo trên hầu hết các
phương tiện
Giá - Giá thấp hơn - Cao hơn một chút
Chất lượng -Chất lượng không tốt
bằng
- Chất lượng tốt hơn một
chút ( không đáng kể)
Kênh phân phối và
chiến lược xúc tiến
- Không chuyên nghiệp - Thuê tư vấn chuyên
nghiệp nên thực hiện
chuyên nghiệp và tốt hơn
Nguồn: Tác giả
Ngay khi ra nhập thị trường, Nhà máy đã định hướng thị trường mục tiêu là
các dòng xe khách 29 chỗ hạng chung nhỏ, gọn, đi lại thuận lợi trên mọi địa hình để
đưa đón cán bộ công nhân viên, chở khách liên tỉnh, xe du lịch kiểu dáng trang nhã.
Bảng 2.2. Doanh thu tiêu thụ các dòng xe khách của Nhà máy
Đơn vị: Tỷ đồng
Loại xe 22chỗ 29 chỗ 35 chỗ 40 chỗ 50 chỗ
DT 2008 2 87 3 10 6
DT 2009 5 189 9 18 15
Nguồn: Phòng tài chính_kế toán
Bùi Lệ Thủy Công nghiệp 48A
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.1.3. Đặc điểm về nhân sự
* Số lượng lao động
Khi là Ban xe khách trong công ty cơ khí NGT, số lượng kĩ sư, cán bộ làm
việc ở đây rất ít ỏi chỉ có 6 người. CBCNV Ban xe khách đã rất vất vả mới cho ra đời
chiếc ô-tô khách mang chãn hiệu Transinco đầu tiên được chứng nhận chất lượng. Để
đẩy mạnh hơn nữa sản xuất lắp ráp ô-tô, xưởng lắp ráp đã được thành lập. Chỉ trong
thời gian ngắn, số CBCNV trong xưởng đã lên đến gần 200 người. Do nhu cầu mở
rộng sản xuất, ngày 1/04/2008, xưởng cơ khí được tách ra thành một chi nhánh trực
thuộc công ty cơ khí NGT mang tên Nhà máy ô-tô NGT
Bảng 2.3. Số lượng CBCNV của Nhà máy qua các năm
Năm 2005 2006 2007 2008 2009
Tổng số CBCNV 46 173 201 212 265
Nguồn: phòng lao động_tiền lương
Hình 2.2. Biểu đồ lao động của Nhà máy qua các năm
Nguồn: phòng lao động_tiền lương
Từ biểu đồ trên ta có thể thấy lực lượng lao động của Nhà máy không ngừng
tăng thêm qua các năm. Đây là kết quả của việc không ngừng mở rộng quy mô mặt
bằng sản xuất. Từ một Ban xe khách trong công ty cơ khí NGT quy mô chật hẹp,
phương tiện làm việc thiếu thốn đến nay tổng diện tích mặt bằng sản xuất kinh doanh
Bùi Lệ Thủy Công nghiệp 48A
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
của nhà máy là 155000m2. Đồng thời Nhà máy đầu tư thêm nhiều thiết bị, dây chyền
công nghệ mới hiện đại đưa quy mô, nhịp độ sản xuất tăng trưởng mạnh. Không chỉ
sản xuất kinh doanh những sản phẩm truyền thống ô-tô khách 29 chỗ mà Nhà máy
ngày càng tiến thêm vào những lĩnh vực kinh doanh mới ô-tô khách từ 16 đến 50 chỗ.
Các thiết bị, linh kiện không chỉ được nhập từ bên ngoài mà nhà máy còn tự gia công
và sản xuất. Đây cũng là lý do khiến số lượng lao động của Nhà máy tăng lên một
lượng đáng kể.
* Cơ cấu lao động của Nhà máy
Hình 2.3. Biểu đồ cơ cấu lao động của Nhà máy
qu¶n lý cÊp cao 3%
qu¶n lý trùc tiÕp 3%
c«ng nh©n viªn 93,2%

hç trî 11%
kinh doanh 5,6%
s¶n xuÊt 83,4%
Nguồn: phònglao động_tiền lương
Như vậy, xét về cơ cấu lao động thì nhà máy có 6.8% lao động quản lý tương
ứng với 18 người, 93.2% là lao động trực tiếp tương ứng với 247 người. Tỷ lệ 6.8%
Bùi Lệ Thủy Công nghiệp 48A
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
lao động là quản lý ở nhà máy là tương đối thấp, tuy nhiên Nhà máy có tỷ lệ lao động
như vậy bởi cấu trúc hoạt động kinh doanh của Nhà máy là đơn vị sản xuất.
Là một chi nhánh của một DN nhà nước, nhiệm vụ của Nhà máy là sản xuất,
kinh doanh, lắp ráp, sửa chữa các phương tiện vận tải, sản xuất phụ tùng, phụ kiện cơ
khí…đội ngũ lao động chính của Nhà máy là công nhân sản xuất làm việc trong các
phân xưởng chiếm 83.4% tổng số công nhân viên. Do đặc thù của công việc cơ khí
vất vả nên tỉ lệ lao động là nam giới chiếm đa số 95.85% tổng số CNV (254 người-
năm 2009).
* Trình độ lao động
Chất lượng lao động của nhà máy tương đối ổn định qua các năm với tỷ lệ
được thể hiện qua biểu đồ sau
Hình 2.4. Biểu đồ trình độ lao động của Nhà máy
Nguồn: phònglao động_tiền lương
Do đặc thù là công ty sản xuất nên Nhà máy không đòi hỏi nhiều lao động có
trình độ cao. Lực lượng lao động trên đại học của Nhà máy là 1%, tương ứng là 8
người; lao động tốt nghiệp đại học là 11.6% tương ứng 103 người; lao động trình độ
cao đẳng và trung cấp chiếm khoảng 14.1% tương ứng với khoảng 125 người, còn lại
là lao động phổ thông.
Bùi Lệ Thủy Công nghiệp 48A
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lao động có trình độ cao của Nhà máy tập trung ở các cấp quản lý, bao gồm
lãnh đạo, quản lý cao cấp và quản lý trực tiếp. Lực lượng lao động này chủ yếu là
quản lý ở các phòng ban.
Lực lượng lao động phổ thông của Nhà máy chiếm tỷ lệ rất lớn. Lực lượng
này chủ yếu tập trung ở phân xưởng sản xuất. Đó là những người công nhân trực tiếp
tạo ra sản phẩm, thường xuyên tiếp xúc với máy móc thiết bị. Nhà máy luôn chú
trọng bồi dưỡng thợ trẻ, công nhân lành nghề như tổ chức thi nâng bậc, giữ bậc, nâng
cao trình độ tay nghề, nâng cao năng xuất lao động, tiết kiệm vật tư, khuyến khích,
động viên công nhân sáng tạo, học hỏi, mở lớp đào tạo và có chế độ khen thưởng phù
hợp…Coi đó là nhiệm vụ không thể thiếu trong sự phát triển của Nhà máy. Trình độ
của nhân viên quản lý cũng không ngừng được nâng cao bằng cách cử đi học, mở lớp
tập huấn, đào tạo. Nhờ vậy, những năm gần đây, hoạt động sản xuất, kinh doanh của
Nhà máy đã có bước phát triển đáng ghi nhận.
2.1.4. Đặc điểm về công nghệ
Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, Ban lãnh đạo Nhà máy ô-tô
NGT đã quan tâm thích đáng đến hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ, coi khoa học và công nghệ là yếu tố quan trọng, quyết định sự sống còn của
đơn vị để khẳng định thương hiệu và tạo sự phát triển bền vững. Nhà máy đã đầu tư
một số thiết bị ban đầu để hình thành Trung tâm khuôn mẫu như: Máy khoan tia lửa
điện, máy cắt dây, máy xung (thiết bị EDM) … Đặc biệt, Nhà máy đã đầu tư mua
sắm thêm nhiều thiết bị, máy móc hiện đại như: Dây chuyền sản xuất lắp ráp ôtô, hệ
thống công nghệ làm khuôn mẫu phục vụ sản xuất ôtô và cơ khí dân dụng với những
máy CNC, EDM và các phần mềm CAD, CAM. Hiện nay các dây chuyền công nghệ
nhà máy đang sử dụng là các công nghệ mới từ những năm 2000 trở lại đây. Các máy
móc được hoạt động tương đương công xuất thiết kế. Hiệu quả sử dụng máy cao.
Công tác nghiên cứu khoa học-kĩ thuật và áp dụng tiến bộ KH-KT của công ty đã đi
vào chiều sâu. Nhiều đề tài cấp nhà nước, cấp bộ, cấp nhà máy được thực hiện thành
công như đề tài chế tạo bạc lót thép-hợp kim nhôm, chế tạo bu-lông cường độ cao…
Cùng với kết quả trên, phong trào phát huy sáng kiến cải tiến, áp dụng sáng kiến cải
tiến được duy trì, nhân rộng
Bùi Lệ Thủy Công nghiệp 48A
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 2.4. Các máy móc thiết bị đang được sử dụng tạo Nhà máy
1 Máy tiện Liên xô 2000 90% 100% 100%
2 Máy khoan Liên xô 2001 70% 100% 100%
3 Máy phay vạn năng Liên Xô 2001 70% 100% 100%
4 Máy cắt băng tôn Việt nam 2001 70% 100% 100%
5 Máy dập 2,5tấn Việt nam 2001 70% 100% 100%
6 Mày mài 2 đá Việt nam 2001 70% 100% 100%
7 Máy đột dập 16tấn Việt nam 2001 70% 100% 100%
8 Máy đột dập 40tấn Việt nam 2001 70% 100% 100%
9 Máy đột dập 100tấn Việt nam 2001 70% 100% 100%
10 Máy ép 300 tấn Nhật 2001 70% 100% 90%
11 Máy chấn thuỷ lực 200 tấn Nhật 2000 100% 100% 90%
12 Cẩu trục 10 tấn việt nam 2003 60% 100% 95%
13 Cẩu trục 2 tấn việt nam 2002 65% 100% 100%
14 Cẩu trục 5 tấn việt nam 2002 63% 100% 98%
15 Máy cắt Platma Zip 2.0 pháp 2003 50% 100% 98%
16 Máy hàn chập 2 phía Hàn Quốc 2003 50% 100% 98%
17 Máy hàn que xoay chiều việt nam 2003 50% 100% 98%
18 Máy hàn 1 chiều Pháp 2003 50% 100% 98%
19 Máy hàn TIG Italy 2003 50% 100% 98%
20 Máy hàn bán tự động Italy 2003 50% 100% 98%
21 Máy hàn MIGMATIC Italy 2003 50% 100% 98%
22 Máy hàn MAG Trung Quốc 2003 50% 100% 98%
23 Máy hút chân không Mỹ 2003 50% 100% 98%
24 Máy sạc gas lạnh Italy 2005 45% 100% 100%
25 Hệ thống dờng ống dẫn khí Việt nam 2005 50% 100% 100%
26 Hệ thống máy nén khí Bỉ 2005 40% 100% 100%
27 Buồng sấy poliMaxi Range Italy 2005 42% 100% 100%
28 Buồng sơn sấy ô tô Trung Quốc 2002 67% 100% 100%
29 Xe nâng Komatsu 2tấn Nhật bản 2000 85% 100% 100%
30 Xe nâng Komatsu 5,5tấn Nhật bản 2003 60% 100% 100%
Bùi Lệ Thủy Công nghiệp 48A
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
31 Bệ kiểm tra độ trợt ngang Hàn quốc 2004 50% 100% 100%
32 Bệ kiểm tra đồng hồ công tơ mét Hàn quốc 2004 50% 100% 100%
33 Bệ kiểm tra lực phanh Hàn quốc 2004 50% 100% 100%
34 Máy kiểm tra đèn pha Hàn quốc 2004 50% 100% 100%
35 máy kiểm tra khi xả động cơ Hàn quốc 2004 50% 100% 100%
36 Máy kiểm tra góc đặt bánh xe Hàn quốc 2004 50% 100% 100%
37
máy kiểm tra âm luợng còi xe
Đức 2004 50% 100%
100%
38 Máy đóng số khung Trung Quốc 2004 50% 100% 100%
39 Hệ thống dàn nớc thử kín xe ôtô Việt nam 2004 50% 100% 100%
40 Tủ hút bụi trung tâm HE403 Italy 2004 50% 100% 100%
41
Đầu ra điều khiển tự động
230V/H5/00/DE Italy 2007 20% 100% 100%
42 Máy hút bụi kép 2 x1000W ,230V Italy 2007 28% 100% 100%
43
Ông hút bụi đơn 8m
Italy 2007
30%
100%
100%
44
Ông hút bụi kèm dây hơi 8m
Italy 2007
20%
100%
100%
45
Máy chà quỹ đạo, đánh ma tít nền
125x208MM, 230V Italy

2007 22% 100% 100%
Nguồn: Phòng kỹ thuật
2.1.5. Đặc điểm về tài chính
Trước ngày 1/04/2008 Nhà máy vẫn là phân xưởng sản xuất ô-tô thuộc công
ty cơ khí Ngô Gia Tự: các chỉ tiêu về vốn vẫn chung của toàn công ty. Từ khi tách
khỏi công ty trở thành một chi nhánh Nhà máy tự tính riêng các chỉ tiêu vê vốn.
Bảng 2.5. Một số chỉ tiêu về vốn qua các năm
Đơn vị: Tỉ đồng
Năm 2008 2009
Vốn kinh doanh (tỷ đồng) 26,987 27,500
Vốn chủ sở hữu (tỷ đồng) 6,987 7,500
Nợ (tỷ đồng) 20 20
Tỷ lệ nợ (= vốn vay/vốn kinh doanh) 0,741 0,727
Doanh lợi vốn csh (= lợi nhuận/vcsh) 0,228 0,240
Doanh lợi vốn kinh doanh (= ln/vkd) 0,059 0,065
Nguồn: phòng tài chính-kế toán
- Vốn: Nguồn vốn của Nhà máy chủ yếu là nguồn vốn vay. Trong 2 năm tách
ra hoạt động, Nhà máy đều vay với số tiền là 20 tỷ. Nguồn vốn chủ sở hữu tuy chiếm
phần ít hơn nhưng cũng tăng tăng lên từ 6,987 tỷ năm 2008 lên 7,5 tỷ năm 2009. Vốn
Bùi Lệ Thủy Công nghiệp 48A
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét