D:\A-Tep KQNC- DOC\7226\Nhom 12\9-CD-9.doc
1
1 Khái quát chung
1.1 Khái quát chung về nguồn nước, sử dụng nguồn nước và các ràng buộc
Nước là tài nguyên quý giá, là tư liệu thiết yếu cho cuộc sống con người. Nước sạch
là nhu cầu không thể thiếu cho sinh hoạt và bảo vệ sức khỏe. Nước cần cho sản xuất
nông nghiệp, công nghiệp và các ngành kinh tế khác. Nước còn cần cho phát triển
thủy điện, du lịch giải trí và duy trì cảnh quan môi trường.
Đặc đ
iểm sử dụng nước của mỗi ngành không giống nhau, có ngành sử dụng quanh
năm, có ngành sử dụng theo mùa. Có ngành sử dụng tiêu hao và có ngành sử dụng
không tiêu hao nước. Giá trị kinh tế của nước mang lại cho mỗi ngành cũng khác
nhau.
Trong tự nhiên số lượng và chất lượng nước nước mặt và nước ngầm cũng biến đổi
theo thời gian và không gian. Không phải bất kỳ lúc nào và ở đâu cũng có đủ lượng
nước
để đáp ứng tất cả các nhu cầu sử dụng nước.
Bài toán đặt khi sử dụng nguồn nước trong lưu vực sông sao cho hiệu quả kinh tế
lớn nhất đồng thời bảo đảm sự bền vững không làm suy thoái, cạn kiệt nguồn nước.
Trong tính toán sử dụng tối ưu nguồn nước chương trình toán được sử dụng khá phổ
biến và rộng rái là GAMS. Trong chương trình GAMS hàm mục tiêu (hàm lợi
nhu
ận của các ngành dùng nước) được tối đa hoá trong khi đó vẫn phải đảm bảo các
điều kiện ràng buộc về tài nguyên nước và các ràng buộc về tài nguyên có liên quan
khác.
Ràng buộc về tài nguyên nước bao gồm:
• Cân bằng nước và chuyển nước ở các đoạn sông
• Dòng chảy hồi quy từ các khu tưới
• Dòng chảy hồi quy từ khu dùng nước sinh hoạt
• Dòng chảy hồi quy từ khu dùng nước công nghiệ
p
• Cân bằng dung tích hồ chứa
• Các hàm phát điện
• Hàm dung tích-mực nước hồ chứa
• Hàm dung tích - diện tích hồ chứa
• Giới hạn bơm nước ngầm
• Tổng lượng cung cấp nước mặt cho một khu tưới
• Tổng lượng nước tưới sẵn có cho các cây trồng
• Quan hệ lượng nước mặt cho tưới với các cây trồng
•
Tổng lượng nước tưới sẵn có cho toàn bộ khu tưới (bao gồm cả mưa hiệu
quả)
• Thấm giai đoạn (theo tháng)
• Giảm sản lượng theo tháng
• Xác định giảm sản lượng tối đa
• Tổng lượng nước cấp cho sinh hoạt theo yêu cầu
• Tổng lượng nước cấp cho công nghiệp theo yêu cầu
• Dòng chảy nhỏ nhất
D:\A-Tep KQNC- DOC\7226\Nhom 12\9-CD-9.doc
2
• Ràng buộc về chất lượng nước
Các ràng buộc về tài nguyên có liên quan khác bao gồm:
• Khống chế mực nước (độ sâu dòng chẩy) trên các đoạn sông đẻ bảo đảm
giao thông thủy
• Khống chế mức xả tối đa từ các hồ chứa (do hạn chế kết cấu công trình)
• Khống chế tốc độ biến đổi dòng chẩy (mực nước sông) nhằ
m giảm nguy
cơ gây xói lở bờ sông
• Khống chế công xuất phát điện tối đa (giới hạn công xuất lắp máy của nhà
máy thủy điện).
1.2 Vị trí địa lý và giới hạn vùng nghiên cứu
Lưu vực sông Hồng - sông Thái Bình là một lưu vực sông quốc tế nằm trên
lãnh thổ của 3 quốc gia Việt Nam, Trung Quốc, Lào với tổng diện tích tự nhiên là:
169.000 km2.
Lưu vực sông H
ồng - sông Thái Bình trên lãnh thổ Việt Nam có diện tích là
86.680 km2 (chiếm 51,3% diện tích lưu vực) Tây bao gồm đất đai của 26 tỉnh thành
ở Việt Nam là Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hoà Bình, Hà Giang, Tuyên Quang,
Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Bắc Cạn, Bắc Ninh, Bắc
Giang, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng yên, Hà Nội, Hà Tây, Hà Nam, Nam Định,
Ninh Bình, Thái Bình và một phần đất đai của 3 tỉnh Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao
Bằng (196 huyện) Dân số trong vùng nghiên cứu tính đến năm 2003 là 25.731.639
người.
1.3
Đặc điểm địa hình
Địa thế lưu vực sông Hồng - sông Thái Bình nói chung dốc nghiêng từ Tây
Bắc xuống Đông Nam và từ Bắc xuống Nam và có thể chia làm bốn miền lớn: Miền
Tây Bắc, Miền cao nguyên phía Bắc, miền núi thấp ở phần dưới lưu vực sông Hồng
và phần trên của lưu vực sông Thái Bình và miền đồng bằng tam giác châu lưu vực
sông Hồng và sông Thái Bình.
1.4 Đặc điểm hệ th
ống sông ngòi
Lưu vực sông Hồng - sông Thái Bình được tạo thành bởi 2 hệ thống sông tự
nhiên là sông Hồng và sông Thái Bình. Hai sông này được liên kết với nhau bởi hai
sông Đuống và sông Sông Luộc. Hàng năm sông Đuống và sông Luộc đã chuyển tải
một lượng nước nước là 35.5 km
3
từ sông Hồng sang sông Thái Bình.
1.4.1 Hệ thống sông Hồng
Sông Hồng có 3 nhánh lớn là: sông Đà, sông Thao và sông Lô - Gâm, ba
nhánh này gặp nhau tại Việt Trì và được gọi là sông Hồng. Khi chảy vào vùng đồng
bằng nó có nhiều phân lưu ra cả hai phía bờ tả và bờ hữu; hiện tại bờ tả còn 3 phân
lưu là sông Đuống, sông Luộc và sông Trà Lý, bờ hữu còn sông Đào Nam Định và
sông Ninh Cơ.
D:\A-Tep KQNC- DOC\7226\Nhom 12\9-CD-9.doc
3
Sông Đà là nhánh sông cấp I lớn nhất của sông Hồng, có diện tích lưu vực
52900km2 trong đó diện tích thuộc lãng thổ Việt nam là là 26800 km2 . Sông có
chiều dài là 1010km, trong đó chảy trong địa phận Việt Nam là 570km.
Sông Thao phát nguồn từ vùng núi cao (hơn 1770m so với mặt biển) thuộc
lãnh thổ Trung quốc. Sông Thao có diện tích lưu là 51800km
2
và dài 902km (tính
đến Việt Trì).
Sông Lô bắt nguồn từ cao nguyên Vấn Quý của Trung Quốc chảy vào Việt
Nam tại Thanh Thủy (Hà Giang) và nhập lưu với sông Hồng tại Việt Trì, sông dài
464km, trong đó ở Việt Nam dài 354km. Diện tích lưu vực tính đến Việt Trì của
toàn bộ hệ thống sông Lô là 39040km
2
trong đó diện tích của Việt Nam
là:22600km
2
chiếm 58% diện tích toàn lưu vực.
Dòng chính sông Hồng từ ngã ba Việt Trì đến Hà Nội chảy theo hướng Tây
Bắc - Đông Nam. Từ Hà Nội đến cửa Ba Lạt (biển Đông) chảy theo hướng Đông
Bắc - Tây Nam, sông dài 237 km. Có các phụ lưu là sông Đáy, sông Đuống, sông
Luộc, sông Trà Lý, sông Đào Nam Định và sông Ninh Cơ.
1.4.2 Hệ thống sông Thái Bình.
Hệ thống sông Thái Bình nằm hoàn toàn trên lãnh thổ Việt Nam và cũng
được hình thành từ 3 nhánh sông lớn là sông Cầu, sông Thươ
ng và sông Lục Nam.
Ba nhánh gặp nhau tại Phả Lại tạo thành dòng chính sông Thái Bình. Về hạ lưu
sông có nhiều phân lưu thuộc bờ tả như: sông Kinh Thầy, sông Văn Úc và nhận
nước từ sông Hồng chuyển sang qua 2 sông Đuống và sông Luộc.
Dòng chính sông Thái Bình được tính từ ngã ba Chí Linh ra đến cửa biển
sông dài 90km, sông rộng trung bình 350 ÷ 450m ít dốc bị bồi lắng nhiêu. Lòng
sông so với trước kia bị thu hẹp nhỏ như đoạn Ngọc Điể
m đến Quý Cao. Riêng
đoạn Quý Cao nay đã bị lấp chỉ còn một lạch nhỏ.
Sông Cầu là nhánh lớn nhất của sông Thái Bình. Bắt nguồn từ núi Vạn Om -
Chợ Đồn tỉnh Bắc Cạn. Chiều dài sông tính đến Phả Lại là 288,5km diện tích lưu
vực 6030km2.
Sông Thương bắt nguồn từ dãy núi Na Pha Phước - Chi Lăng - Lạng Sơn.
Sông dài 571 km có diện tích lưu vực 3650km2.
Sông Lục Nam bắt nguồn từ huyện Đình L
ập (Lạng Sơn) chảy theo hướng
Đông Bắc - Tây Nam nhập lưu vào sông Thương tại Phương Nhơn (Lục Nam - Bắc
Giang) cách cửa sông Thương 9,5km, diện tích lưu vực 3070 km2. .
Ngoài việc nhận nguồn nước lớn từ 2 phân lưu của sông Hồng là sông
Đuống và sông Luộc đổ vào, sông Thái Bình phân lưu ra các sông chảy ra biển là:
- Sông Văn Úc và nhánh của sông Lạch Tray chúng chảy gần như song song
với nhau và chảy ra biển tại 3 cửa Thái Bình, Văn Úc và Lạ
ch Tray.
- Sông Kinh Thầy: xuất phát từ Chí Linh đến biển dài 82km đoạn đầu lòng
sông rộng khoảng 200 - 300m chảy uốn khúc quanh co gần cửa sông song mở rộng
dần đến 400 - 600m. Sông Kinh Thầy dốc hơn sông Thái Bình độ sâu lòng sông
khoảng từ -5 đến -9m.
D:\A-Tep KQNC- DOC\7226\Nhom 12\9-CD-9.doc
4
- Sông Kinh Môn: xuất phát từ ngã ba Cầu đến cao kênh (xã Tam đa)dài 43
km sông rộng trung bình 300m. Độ dốc lòng sông nhỏ, sông chảy quanh co, độ sâu
đáy sông khoảng 6 ÷10m.
Mạng lưới sông Hồng Thái bình được thể hiện ở bản đồ sau
D:\A-Tep KQNC- DOC\7226\Nhom 12\9-CD-9.doc
5
2 Nguồn nước, hệ thống sử dụng nước và chế độ vận hành hệ thống sử
dụng nước.
2.1 Nguồn nước sông Hồng
Mưa bình quân năm trên lưu vực sông Hồng khoảng 1800mm,
Tổng lượng dòng chảy năm trên toàn lưu vực đạt 135 tỷ m3. Dòng chảy năm
đạt 118.2 tỉ m
3
/năm tại Sơn Tây.
Lượng dòng chảy tại nước ngoài là 52,46 tỷ m3. Chiếm 38,9% dòng chảy
toàn lưu vực. Tại Việt Nam 82,54 tỷ m3 chiếm 61,1% tổng lượng dòng chảy trên
lưu vực
Lượng dòng chảy sản sinh trên lãnh thổ nước ngoài là 6.371 m3/km2, tại
Việt Nam là 9.254 m3/km2.
- Sông Đà: W0 = 57,36 tỷ m3 chiếm 42,5% Wlv.
- Sông Lô: W0 = 34,73 tỷ m3 chiếm 27,7% Wlv.
- Sông Thao: W0 = 27,57 tỷ m3 chiếm 20,4% Wlv.
- Thượng du sông Thái Bình W0 = 8,71 tỷ m3 chiếm 6,45% Wlv.
- Sông Đáy W0 = 3,39 tỷ m3 chi
ếm 2,5% Wlv.
- Vùng Đồng bằng sông Hồng W0 = 3,19 tỷ m3 chiếm 2,36% Wlv.
Phân bổ tổng lượng dòng chảy năm trên lưu vực sông Hồng rất không đều
trong năm. Tổng lượng dòng chảy mùa kiệt (7-9 tháng) chỉ chiếm từ 20-30% tổng
lượng dòng chảy năm. Trong khi đó dòng chảy mùa mưa chiếm tới 70-80% dòng
chẩy năm. Đặc trưng dòng chẩy năm sông Hồng được thể hiện ở bảng 2.1
Bảng 2.1. Đặ
c trưng dòng chảy năm lưu vực sông Hồng
Sông
Tính đến
trạm
Flv
(km2)
%Flv
Qo
(m3/s)
Mo
(l/skm2)
Xo
(mm)
Wo
(106m3)
Yo
(mm)
α
Hồng Sơn Tây 143600 100 3742 26.06 1940 118008 822 0.424
Đà Hoà Bình 51800 36.07 1766 34.1 1960 55692 1075 0.549
Lô Ghềnh Gà 29600 20.61 753 25.44 2000 23747 802 0.401
Thao Yên Bái 48000 33.43 810 16.88 2036 25544 532 0.261
Thái
Bình
Phả Lại 12680 100 280 22.08 1657 8830 696 0.420
2.2 Hệ thống sử dụng nước.
Nguồn nước trên hệ thống sông Hồng được sử dụng cho much đích phát trển
kinh tế xã hội. Các ngành sử dụng chính bao gồm: nước cho sinh hoạt, nông nghiệp,
công nghiệp (cả thủy điện), thủy sản, nước cho môi trường, giao thông thủy. Tuy
mhiên nước được sử dụng nhiều nhất là cho nông nghiệp.
Hiện tổng diện tích đất nông nghiệp trong vùng là: 357.262ha. Diện tích lúa
màu: 291.680ha (3 vụ: 3.072ha, 2 vụ: 120.900ha, 1 vụ: 60.514ha).
D:\A-Tep KQNC- DOC\7226\Nhom 12\9-CD-9.doc
6
Năm 1995 Năm 2000
Cây
trồng
Diện tích (ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Diện tích (ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Lúa xuân 138.067 35,42 152.979 45,46
Lúa mùa 35,42 35,13 187.586 40,40
Ngô 152.979 26,83 53.247 27,75
Khoai Lang 45,46 60,49 35.214 59,82
Sắn 171.034 84,87 9.778 86,55
Rau đậu 35,13 110.73 31.095 113.77
Cây ăn quả 187.586 355 31.788 284
Chè 40,40 25.206 10.797 63.476
Hệ thống công trình lấy nước trên lưu vực khá dày đặc gồm các hệ thống
cống và trạm bơm lấy nước phục vụ các mục tiêu cấp nước nông nghiệp, công
nghiệp, đô thị, sinh hoạt, duy trì môi trường. Hệ thống các trạm bơm bố trí trên các
nhánh sông Thao trước nhập lưu hai sông Thao-Đà, trên sông Thái Bình, sông Đáy.
Hệ thống cống lấy nước lớn ngoài cống Liên Mạc và Xuân Quan chủ yếu tập trung
ở
vùng hạ lưu ven biển.
Theo chế độ thủy lực có thể phân các hộ dùng nước thành hai nhóm: Nhóm
lấy nước bằng bơm (lấy chủ động và nằm chủ yếu ở trung du) và nhóm lấy nước
bằng cống (lấy nước bị động vì phụ thuốc mực nước trước cống và chủ yếu ở vùng
đồng bằng)
Nhìn chung hệ thống công trình đã xây dựng từ lâu đã xuống cấp, nhi
ều hệ
thống kênh mương nội đồng bị bồi lắng nên khả năng lấy nước phục vụ các yêu cầu
sản xuất thường gặp khó khăn trong mùa khô.
2.3 Chế độ vận hành hệ thống sử dụng nước.
Để giảm thời gian tính toán trong mô phỏng hệ thống các công trình lấy nước
trên sông được nhóm thành các nhóm sử dụng nước. Việc nhóm các nhóm sử dụng
nước được thự
c hiện theo nguyên tắc (i) tính chất lấy nước tưng tự về chế độ thủy
lực và (ii) Khoảng cách giữa các hộ dùng nước thành phần trong nhóm là nhỏ so với
khoảng cách giữa hai mặt cắt địa hình sông.
Theo nguyên tác trên các hộ dùng nước được nhóm thành 162 hộ (162 nút)
trong đó có 120 trạm bơm và 42 cống (có 39 cống ảnh hưởng triểu).
Các hộ sử dụng nức theo yêu cầu cảu mình sẽ lấy nước từ ngồn nướ
c sông Hồng.
Các hộ lấy nước bằng bơm luôn chủ động lấy lượng nước mình mong muốn. Mức
tố đa họ lấy là công suất lấy
D:\A-Tep KQNC- DOC\7226\Nhom 12\9-CD-9.doc
7
3 Mô phỏng ràng buộc nhu cầu sử dụng nước theo toán học.
3.1 Hệ thống mạng liên kết nguồn nước và sử dụng nước trên lưu vực sông.
Lượng nước lấy theo các nút được thể hiện ở bảng phụ lục A
3.2 Mô phỏng ràng buộc nhu cầu sử dụng nước theo toán học
3.2.1 Cân bằng nước và chuyển nước ở các đoạn sông
Trong kho
ảng thời gian pd (tháng), trên đoạn sông rn, dòng chảy từ đoạn
sông phía thượng lưu (rn_up) vào đoạn sông rn cộng với Dòng chảy vào đoạn sông
source(rn, pd), cộng với Dòng chảy từ các hồ chứa đến các đoạn sông res_n_t(rev,
rn, pd){xả} thông qua tuốc bin cộng với, Dòng chảy từ các hồ chứa đến các đoạn
sông res_n_sp(rev, rn, pd){xả} qua tràn, cộng Dòng chảy hồi quy từ khu tưới tới
đo
ạn sông retn_fla (agdm, pd, cộng với Dòng chảy hồi quy từ khu dùng nước sinh
hoạt tới đoạn sông (retn_flm (mundm, pd), cộng với Dòng chảy hồi quy từ khu công
nghiệp đến đoạn sông retn_fli (indm, pd), bằng Dòng chảy từ các đoạn sông đến
các hồ chứa n_res (rn, rev, pd), cộng với Nước tưới lấy từ các đoạn sông n_da(rn,
agdm, pd), cộng với Nước SH lấy từ các đoạ
n sông n_dm(rn, mundm, pd), cộng với
Nước CN lấy từ các đoạn sông n_di(rn, indm, pd). Phương trình này đảm bảo rằng
tổng dòng chảy đến bằng tổng dòng chảy đi.
D:\A-Tep KQNC- DOC\7226\Nhom 12\9-CD-9.doc
8
(A-11)
3.2.2 Dòng chảy hồi quy từ các khu tưới
Dòng chảy hồi quy từ khu tưới bao gồm một phần (drna) tiêu sát mặt từ khu tưới.
Lượng nước thấm phát sinh trên khu tưới từ việc rút nước mặt và nước ngầm. Phần
còn lại bị mất do thấm xuống và bốc hơi. Bên cạnh đó, một phần lượng nướ
c rút bị
mất do tổn thất dọc đường từ sông và hồ chứa cũng hồi quy lại hệ thống sông. Phần
này phụ thuộc vào hệ số gọi là reloss, hệ số này kể đến bốc hơi và các tổn thất khác.
Các hệ số này sẽ được tham khảo từ chuyên đề tính toán dòng hồi quy.
(A-12)
∑
∑∑
∑∑
∑
∑∑
∑∑
∑
∈
−
∈
−
∈
−
∈
−
∈
−
∈
−
∈
−
∈
−
∈
−
∈
−
∈
−
+
++
+=
+
++
++
+
NDLINKi
indmrn
NDLINKm
mundmrn
NDLINKa
agdmrn
NRLINK
revrn
RVLINK
lornrn
DNLINKm
rnmundm
DNLINKi
rnindm
DNLINKa
rnagdm
RNLINK
rnrev
RNLINK
rnrev
RVLINK
rnuprn
pdindmrndin
pdmundmrndmnpdagdmrndan
pdrevrnresnpdlornrnflow
pdmundmflmretn
pdindmfliretnpdagdmflaretn
pdrnrevspnrespdrnrevtnres
pdrnsourcepdrnuprnflow
)(
)()(
)()_(
)(
)()(
)()(
)_(
),,(_
),,(_),,(_
),,(_),_,(
),(_
),(_),(_
),,(__),,(__
),(),,_(
)1(*)(*
)),,(_),,(_(
) (*) , ,( _
) ,( _
)()(
relossagdmlossa
pdagdmrndanpdagdmrevdares
agdmdrnapdcropagdmstgdp
pdagdmflaretn
RDLINKa
agdmrev
NDLINKa
agdmrn
crop
−
++
=
∑∑
∑
∈
−
∈
−
D:\A-Tep KQNC- DOC\7226\Nhom 12\9-CD-9.doc
9
3.2.3 Dòng chảy hồi quy từ khu dùng nước sinh hoạt
Dòng chảy hồi quy từ khu vực dùng nước sinh hoạt được tính bằng một phần
của tổng lượng nước rút, kể cả nước mặt và nước ngầm, với phần được xác định
bằng lượng nước tiêu thụ thực tế (consfrm), phần bị tổn thất dọc đường (lossm), và
tỷ lệ tiêu mặt từ nướ
c bị mất trong quá trình cung cấp đến người sử dụng cuối cùng,
bao gồm cả lượng nước không tính được (UFW), mà hồi quy lại sông. Các hệ số sẽ
được tham khảo từ chuyên đề tính toán dòng hồi quy.
(A-13)
3.2.4 Dòng chảy hồi quy từ khu dùng nước công nghiệp
Dòng chảy hồi quy từ các khu dùng nước công nghiệp được tính bằng một
phần của tổng lượng nước rút, cả nướ
c mặt và nước ngầm, với phần được xác định
bằng lượng nước tiêu thụ thực tế (consfri), phần bị mất do tổn thất dọc đường
(lossi), và một phần tiêu của nước mặt từ lượng nước bị mất khi chuyển nước đến
người sử dụng cuối cùng, bao gồm cả lượng nước không đo được (UFW), mà hồi
quy lại sông (drni). Các hệ
số sẽ được tham khảo từ chuyên đề tính toán dòng hồi
quy.
(A-14)
3.2.5 Cân bằng dung tích hồ chứa
Dung tích hồ chứa tại thời đoạn pd-1 cộng với dòng chảy từ hồ chứa phía
thượng lưu vào hồ chứa cộng với dòng chảy từ đoạn sông vào hồ chứa bằng với
8.0*))(1(*))(1(*
)8.0*9.0*),(inf_),,((
5.0*)(*inf_5.0*1.0*),,(
)5.0)((*)),,(_
),,(_(( ) ,( _
)(
)(
)(
)(
mundmdrnmmundmconsfrm
pdmundmmtopdmundmgwpumpm
mundmdrnmmtopdmundmgwpumpm
mundmlossmpdmundmrevdmres
pdmundmrndmnpdmundmflmretn
GWLNKm
mundmgw
GWLINKm
mundmgw
RDLINKm
mundmrev
NDLINKm
mundmrn
−−
++
++
∗+
=
∑
∑
∑
∑
∈
−
∈
−
∈
−
∈
−
8.0*))(1(*))(1(
)),(inf_),,(
5.0*)(
*)),(inf_),,(
5.0)(*)),,(_
),,(_((
) ,( _
)(
)(
)(
)(
indmdrniindmconsfri
pdindmitopdindmgwpumpi
indmdrni
pdindmitopdindmgwpumpi
indmlossipdindmrevdires
pdindmrndin
pdindmfliretn
GWLNKi
indmgw
GWLNKi
indmgw
RDLINKi
indmrev
NDLINKi
indmrn
−−∗
++
++
∗+
=
∑
∑
∑
∑
∈
−
∈
−
∈
−
∈
−
D:\A-Tep KQNC- DOC\7226\Nhom 12\9-CD-9.doc
10
dung tích hồ chứa tại thời đoạn pd cộng với dòng chảy từ hồ chứa đến hồ chứa phía
hạ lưu, cộng với dòng chảy từ hồ chứa đến khu tưới, khu dùng nước sinh hoạt và
khu dùng nước công nghiệp, cộng với lượng bốc hơi mặt hồ.
(A-15)
3.2.6 Các hàm phát điện
Để ước tính sản lượ
ng điện, bước đầu tiên phải tính được hiệu suất phát điện dựa
vào lượng nước xả hằng ngày và dữ liệu về sản xuất điện:
(A-16)
where:
Q Dòng chảy qua tuốc bin (MCM)
h Cột nước (m)
h
0
Mực nước hạ lưu (m)
Sau đó, quan hệ về sản xuất điện hằng ngày sẽ được giải để tìm ra lượng điện
và các thông số điều chỉnh theo tháng. Q(pwst) [=RES_N_T(rev, rn, pd)] và h là các
biến cơ bản và trung gian trong mô hình. Cột nước để sản xuất điện và diện tích mặt
hồ để xác định bốc hơi thực được tính toán dựa vào các đường quan h
ệ dung tích-
mực nước hồ và dung tích-diện tích:
3.2.7 Hàm dung tích-mực nước hồ chứa
(A-17)
3.2.8 Hàm dung tích - diện tích hồ chứa
(A-18)
∑
∑∑
∑∑
∑
∈
−
∈
−
∈
−
∈
−
∈
−
∈
−
++
++
+=
++−
RNLINK
rnrev
RDLINKm
mundmrev
RDLINKa
agdmrev
RRLINKL
lorevrev
NRLINK
revrn
RRLINK
revuprev
pdrevevaprpdrnrevnres
pdmundmrevdmrespdagdmrevdares
pdlorevrevresrespdrevstrespdrevrnresn
pdrevuprevresrespdrevstres
)(
)()(
)_()(
)_(
),(_),,(_
),,(_),,(_
),_,(_),(_),,(_
),,_(_)1,(_
8.9*24*))pwst(h)pwst(h(*)pwst(Q
1000*)pwst(power
)pwst(effy_pw
0
−
=
ipdpwstSTRESpwstgpdpwstSTRESpwstf
pdpwstSTRESpwstepdpwstAREARES
++
+=
),(_*)(),(_*)(
),(_*)(),(_
2
3
dpdpwsthpwstcpdpwsthpwstb
pdpwsthpwstapdpwstSTRES
+++
=
),(*)(),(*)(
),(*)(),(_
2
3
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét