- Thông qua ghi chép, phản ánh, tính toán để đánh giá đúng hiệu quả sản xuất
kinh doanh của từng doanh nghiệp, lập báo cáo kế toán theo quy định của cơ
quan chủ quản, cấp trên.
Để đạt đợc các yêu cầu trên, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp có nhiệm vụ:
- Xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí, lựa chọn phơng pháp tập hợp chi phí
sản xuất và phân bổ chi phí sản xuất thích hợp.
- Xác định đúng đối tợng tính toán giá thành và lựa chọn phơng pháp tính giá
thành thích hợp.
- Xây dựng quy tắc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của doanh
nghiệp.
III- Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp
1. Khái niệm chi phí sản xuất:
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xd là quá trình biến đổi
một cách có ý thức, có mục đích các yếu tố đầu vào tạo thành công trình, hạng
mục công trình các yếu tố t liệu sản xuất, đối tợng lao động (mà biểu hiện cụ
thể là các hao phí về lao động vật hoá ) dới sự tác động có mục đích của sức lao
động (biểu hiện là lao động sống) qua quá trình biến đổi sẽ trở thành các sản
phẩm, công trình để đo lờng các hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra trong từng kì
hoạt động kinh doanh là bao nhiêu nhằm tổng hợp, xác định kết quả đầu ra, phục
vụ yêu cầu quản lý. Mọi hao phí cuối cùng đều đợc thể hiện bằng thớc đo tiền tệ
gọi là chi phí sản xuất kinh doanh.
Vậy chi phí sản xuất kinh doanh trong xây lắp đợc biểu hiện bằng tiền, hao
phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra trong
quá trình sản xuất thi công và bàn giao sản phẩm xây lắp trong một kỳ nhất định .
2. Phân loại chi phí sản xuất:
Việc phân loại chi phí sản xuất một cách khoa học và hợp lý có ý nghĩa
quan trọng với việc hạch toán. Mặt khác nó còn là tiền đề của việc kiểm tra phân
tích chi phí, thúc đẩy việc quản lý chặt chẽ chi phí để hớng tới tiết kiệm chi phí,
5
hạ giá thành sản phẩm. Trong mỗi doanh nghiệp có các cách phân loại chi phí
khác nhau.
2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí
Cách phân loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí
cho từng đối tợng. Theo quy định hiện hành giá thành sản phẩm bao gồm:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sử dụng máy thi công
+ Chi phí sản xuất chung
2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí:
Theo tiêu thức này, căn cứ vào tính chất, nội dung kinh tế của chi phí
giống nhau đợc sắp xếp vào một yếu tố, không phân biệt chi phí đó phát sinh
trong lĩnh vực nào và ở đâu. Căn cứ vào tiêu thức này chi phí sản xuất đợc phân
thành các yếu tố sau:
+ Yếu tố chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ sử dụng vào sản xuất thi
công xây lắp .
+Yếu tố nhiên liệu động lực: Sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh
trong kỳ.
+ Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp theo lơng : Bao gồm tổng số lơng
phụ cấp phải trả cho công nhân xây lắp.
+ Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ: Tính theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền
lơng và phụ cấp theo lơng.
+ Yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định : Tổng số khấu hao tài sản cố
định trong kỳ của tất cả tài sản cố định sử dụng trong kỳ .
+ Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài
dùng vào việc tạo ra sản phẩm xây lắp.
6
+ Yếu tố chi phí bằng tiền khác: Là những chi phí mà doanh nghiệp phải
chi trong quá trình hoạt động thực tế.
IV. giá thành sản phẩm xây lắp.
1. Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp :
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về
lao động vật hoá để hoàn thành khối lợng sản phẩm xây lắp theo quy định. sản
phẩm xây lắp có thể là công trình, hạng mục công trình, giai đoạn thi công xây
lắp có thiết kế và tính dự toán riêng.
Giá thành công trình hay hạng mục công trình hoặc giá thành công trình
hoàn thành toàn bộ là giá thành sản phẩm cuối cùng của sản phẩm xây lắp.
2. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp:
Trong sản xuất xây lắp cần phân biệt các loại giá thành sau: Giá thành dự
toán, giá thành kế hoạch, giá thành thực tế:
+ Giá thành dự toán : Đợc xây dựng trên cơ sở khối lợng công tác xây lắp
từ bản vẽ thiết kế, đơn giá xây dựng cơ bản chi tiết, định mức kinh tế kỹ thuật,
định mức tỉ lệ. Có thể xác định giá thành dự toán nh sau:
Giá thành dự toán công trình=Giá trị dự toán của công trình, HMCT Lãi
định mức
+ Giá thành kế hoạch : Đợc xác định xuất phát từ những điều kiện cụ thể
của doanh nghiệp, trên cơ sở biện pháp thi công, các định mức và đơn giá áp
dụng trong doanh nghiệp, giá thành kế hoạch đợc xác đinh:
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán Mức hạ giá thành dự toán
Giá thành thực tế : Phản ánh toàn bộ giá thành thực tế để hoàn thành bàn
giao khối lợng xay lắp mà doanh nghiệp nhận thầu .
Giá thành thực tế không chỉ bao gồm những chi phí định mức mà có thể
còn bao gồm những chi phí thực tế phát sinh nh mất mát, bội chi vật t, do
những nguyên nhân chủ quan .
Giữa ba loại giá thành nói trên thờng cơ quan hệ với nhau về lợng :
Giá thành dự toán Giá thành kế hoạch giá khối lợng thực tế
7
Việc so sánh này đợc thể hiện trên cùng một đối tợng tính giá thành (từng
công trình, hạng mục công trình hoặc khối lợng hoàn thành nhất định).
Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây dựng, đáp ứng yêu cầu của công
tác quản lý về chi phí sản xuất và tính giá thành, giá thành còn đợc theo dõi trên
hai chỉ tiêu:
+ Giá thành sản phẩm hoàn chỉnh : Là giá thành của những công trình ,
hạng mục công trình đã hoàn thành đảm bảo chất lợng và yêu cầu kỹ thuật thiết
kế và hợp nghìn đồng bàn giao đợc chủ đầu t nghiệm thu và chấp nhận thanh
toán, chỉ tiêu này chỉ cho phép đánh giá một cách chính xác và toàn diện hiệu
quả sản xuất thi công chọn vẹn cho một công trình .
+ Giá thành khối lợng hoàn thành quy ớc: Để đáp ứng yêu cầu quản lý và
đảm bảo chỉ đạo sản xuất kịp thời đòi hỏi phải xác định đợc giá thành khối lợng
công việc xây lắp quy ớc.
Khối lợng xây lắp hoàn thành quy ớc là khối lợng hoàn thành đến một giai
đoạn nhất định và phải thoả mãn các yêu cầu sau:
- Phải nằm trong thiết kế và đảm bảo chất lợng kỹ thuật.
- Phải đạt đợc đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý.
- Khối lợng này phải xác định điều kiện một cách cụ thể và đợc bên chủ
đầu t nghiệm thu và chấp nhận thanh toán.
V. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây lắp.
1.1. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp:
Việc xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất thực chất là việc
xác định những phạm vi giới hạn mà chi phí cần tập hợp.
Vì vậy, khi xác định đối tợng tập hợp chi phí ở từng doanh nghiệp cần căn
cứ vào đặc điểm, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, vào yêu cầu công tác
quản lý giá thành
Xuất phát từ đặc điểm của sản xuất xây lắp nên đối tợng hạch toán chi phí
sản xuất là các công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng, giai đoạn công
8
việc hoàn thành, các khối lợng xây lắp có dự toán riêng hoàn thành. Có xác định
đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểm sản xuất mới tổ
chức đúng đắn công tác tập hợp chi phí sản xuất từ khâu hạch toán ban đầu, tổng
hợp số liệu, tổ chức tài khoản, tiểu khoản, sổ chi tiết theo đúng đối tợng tập hợp
chi phí đã xác định.
1.2. Nội dung tập hợp chi phí sản xuất
1.2.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm:
nguyên liệu, vật liệu phụ đợc sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm xây lắp.
Để hạch toàn chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán mở TK621: Chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp và các tài khoản liên quan khác.
Trình tự hạch toán:
- Khi xuất kho vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp, ghi:
Nợ TK621 (chi tiết đối tợng)
Có TK152 (Chi tiết vật liệu)
- Trờng hợp mua NVL chuyển đến tận chân công trình, không qua kho, sử
dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp:
Nợ TK621 (chi tiết đối tợng) : Giá mua không thuế.
Nợ TK133 (1331): Thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ
Có TK liên quan (111, 13, 331 ): tổng thanh toán
- Trờng hợp tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ (bộ
phận nhận khoán không tổ chức kế toán riêng) khi quyết toán về khối lợng xây
lắp nội bộ hoàn thành đã bàn giao đợc duyệt, kế toán ghi nhận chi phí.
Nợ TK 621 (Chi tiết đối tợng)
Có TK141 (1413): Kết chuyển chi phí VLTT
- Trờng hợp vật liệu dùng không hết nhập kho
Nợ TK152 (Chi tiết vật liệu)
Có TK621 (Chi tiết đối tợng)
9
Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ giá trị NVLTT theo từng công trình hoặc
hạng mục công trình:
N ợ TK 154 (1541 - Chi tiết đối tợng)
Có TK621 (Chi tiết đối tợng)
1.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán
cho lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động xây lắp của doanh
nghiệp. Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản phải trả cho ngời lao
động thuộc quản lý của doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài theo từng loại
công việc.
Để hoạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622: Chi
phí nhân công trực tiếp và các tài khoản liên quan khác.
Trình tự hạch toán:
- Phản ánh tiền lơng, tiền công trả cho lao động thuộc danh sách do doanh
nghiệp quản lý và lao động thuê ngoài theo từng loại công việc cụ thể, chi tiết
theo từng đối tợng sản xuất:
Nợ TK622 (Chi tiết đối tợng)
Có TK334 (3341): Phải trả cho CN thuộc danh sách
Có TK334 (3341, 111 ) Trả cho CN thuê ngoài
- Trờng hợp tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ (bộ
phận nhận khoán không có tổ chức kế toán riêng), khi quyết toán tạm ứng về
khối lợng xây lắp nội bộ hoàn thành bàn giao đợc duyệt, kế toán ghi nhận chi phí
nhân công trực tiếp:
Nợ TK622 (Chi tiết đối tợng)
Có TK141 (1413) : Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp.
- Kết chuyển chi phí nhân công vào cuối kỳ:
Nợ TK 154 (1541 - Chi tiết đối tợng)
Có TK622 (Chi tiết đối tợng)
10
1.2.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công:
Chi phí sử dụng máy thi công là một khoản chi phí lớn trong giá thành
công tác xây lắp bao gồm chi phí nguyên vật liệu cho máy hoạt động, chi phí tiền
lơng và các khoản phụ cấp lơng, tiền công của công nhân trực tiếp điều khiển
máy, chi phí bảo dỡng, sửa chữa máy thi công
Máy thi công là các loại máy phục vụ trực tiếp cho sản xuất xâylắp nh máy
trộn bê tông; cần trục, cần cẩu tháp, máy ủi, máy xúc
Để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công, kế toán sử dụng TK623: chi
phí sử dụng máy thi công và một số tài khoản liên quan khác.
Trình tự hạch toán:
- Trờng hợp máy thi công thuê ngoài:
Chi phí sử dụng máy thi công thuê ngoài kế toán căn cứ vào hợp nghìn
đồng thuê ghi:
Nợ TK623: Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK133: Thuế VAT đợc khấu trừ
Có TK111, 331: Tổng tiền thanh toán
- Trờng hợp đối thi công có máy thi công riêng
Nợ TK 623: chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 133: Thuế VAT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK liên quan (TK111, 152, 153, 214, 331, 334 )
- Trờng hợp tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khoán lắp nội bộ (bộ phận
nhận khoán không có tổ chức kế toán riêng), khi quyết toán tạm ứng về khối lợng
xây lắp nội bộ hàon thành đã bàn giao đợc duyệt, kế toán ghi nhận chi phí sử
dụng máy thi công:
Nợ TK623:
Có TK141: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công cho đối tợng (công
trình, hạng mục công trình ):
11
Nợ TK154: Chi tiết chi phí sử dụng máy thi công
Có TK623: kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công
1.2.4. Kế toán chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là các chi phí sản xuất của đội, công trờng xây
dựng gồm: lơng nhân viên quản lý đội xây dựng; khoản trích BHXH, BHYT,
KPCĐ đợc tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp
xây lắp và nhân viên quản lý đội và những chi phí khác liên quan tới hoạt động
của đội.
Để hạch toán chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK627: chi phí sản
xuất chung và các TK liên quan khác.
Trình tự hạch toán khác.
- Phản ánh việc tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh:
Nợ TK627: chi phí sản xuất chung
Có TK 334, 338, 152, 142, 214, 111, 13, 331, 335 .
- Phản ánh số ghi giảm chi phí sản xuất chung:
Nợ TK 13, 111, 138, 152
Có TK 627: Chi phí sản xuất chung
- Cuối kỳ, kết chuyển và phân bổ chi phí sản xuất chung vào TK 154
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 627: Chi phí sản xuất chung
2. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn Doanh nghiệp
Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp là một giai đoạn
trong quá trình tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, nó xác định
toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến đối tợng kế toán chi phí và của toàn bộ
hoạt động của doanh nghiệp nhằm xác định giá thành sản xuất thực tế của các
khối lợng xây lắp, hạng mục công trình, và tổng chi phí xây lắp của doanh nghiệp
trong kỳ.
12
Để tổng hợp chi phí sản xuất, kế toán sử dụng TK 154: chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang và các TK liên quan khác.
Trình tự hạch toán: căn cứ vào đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và ph-
ơng pháp hạch toán chi phí đã đợc xác định tơng ứng, kế toán tiến hành hạch toán
nh sau:
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Nợ TK 154:
Có TK621
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp:
Nợ TK 154:
Có TK 622:
- Kết chuyển chi phí máy thi công:
Nợ TK154:
Có TK623:
- Phân bổ kết chuyển chi phí sản xuất chung:
Nợ TK154:
Có TK627:
- Việc tập hợp chi phí và tính giá thành mà doanh nghiệp xâylắp thực hiện
đợc mở chi tiết theo nội dung các khoản mục chi phí và cho từng công trình theo
địa điểm phát sinh chi phí. Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật
liêu; nhân công trực tiếp; chi phí máy thi công; chi phí chung và bên nợ TK154,
kế toán ghi:
Nợ TK154: Chi tiết cho từng công trình hạng mục công trình
Có TK 621, 622, 623, 627: (theo chi tiết )
- Giá trị phế liệu thu hồi, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 111
Có TK 154:
13
3. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
Sản phẩm dở dang ở các doanh nghiệp xây lắp công trình, hạng mục công
trình dở dang cha hoàn thành hay khối lợng công tác xây lắp trong kỳ cha đợc
bên chủ đầu t nghiệm thu chấp nhận thanh toán.
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán xác định phần chi phí sản xuất
trong kỳ cho khối lợng sản phẩm làm dở cuối kỳ theo nguyên tắc nhất định.
Thông thờng, các doanh nghiệp, xây lắp áp dụng một số các biện pháp đánh giá
sản phẩm làm dở dang sau:
3.1. Đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí dự toán:
Theo phơng pháp này chi phí thực tế của khối lợng dở dang cuối kỳ đợc xác định
theo công thức:
3.2. Đánh giá sản phẩm làm dở theo giá trị dự toán:
Theo phơng pháp này chi phí thực tế của khối lợng xây lắp dở dang cuối
kỳ đợc tính theo công thức:
3.3. Đánh giá sản phẩm dở dang theo tỷ lệ sản phẩm hoàn thành tơng đơng:
Phơng pháp này chủ yếu áp dụng đối với việc đánh giá sản phẩm làm dở
của công tác lắp đặt. Theo phơng pháp này chi phí thực tế khối lợng lắp đặt dở
dang cuối kỳ đợc xác định nh sau:
=
4 Kế toán giá thành sản phẩm xây lắp:
4.1. Đối tợng tình giá thành sản phẩm xây lắp:
Khác với hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành là việc xác định đợc giá
thực tế từng loại sản phẩm đã đợc hoàn thành. Xác định đối tợng tính giá thành là
khâu đầu tiên trong toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm. Bộ phận kế toán
giá thành phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp các loại sản phẩm
mà doanh nghiệp sản xuất, tính chất sản xuất để xác định đối t ợng tính giá
thành cho phù hợp.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét