Chủ Nhật, 9 tháng 2, 2014

Nâng cao chất lượng tín dụng trung & dài hạn tại SGD - NHN0 & PTNT

Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại SDG NHNo&PTNTVN
theo hớng hiện đại tiên tiến, ngân hàng có khả năng thu hút hầu hết những
nguồn vốn tiền tệ tiết kiệm dự trữ trong xã hội để chuyển giao đúng nơi, đúng
lúc phù hợp với nhu cầu vốn trong sản xuất kinh doanh. Chính nhờ có tín
dụng ngân hàng mà những đồng tiền tạm thời nhàn rỗi đã trở thành tiền hoạt
động, biến những đồng tiền phân tán thành nguồn vốn tập trung phục vụ cho
nhu cầu kinh doanh. Qua đó thúc đầy hoạt động sản xuất kinh doanh giúp
cho nền kinh tế ngày càng phát triển.
2.Các hình thức tín dụng ngân hàng.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế với xu hớng tự do hoá,
các ngân hàng phải luôn nghiên cứu và đa ra các hình thức tín dụng khác
nhau để có thể đáp ứng một cách tốt nhất quá trình tái sản xuất, từ đó đa
dạng hoá danh mục đầu t để mở rộng tín dụng, thu hút khách hàng, tăng lợi
nhuận và thực hiện phân tán rủi ro.
Dựa vào các tiêu thức khác nhau mà chúng ta tiến hành phân loại các
hình thức tín dụng ngân hàng.
-Căn cứ vào mục đích sử dụng
+Cho vay bất động sản : Là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm
và xây dựng bất động sản nhà ở đất đai, bất động sản trong lĩnh vực thơng
mại dịch vụ.
+ Cho vay công nghiệp và thơng mại : là loại cho vay ngắn hạn để bổ
sung vốn lu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thơng
mại, dịch vụ.
+ Cho vay nông nghiệp : là loại cho vay để trang trải các chi phí sản
xuất : phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động
+ Cho vay tiêu dùng cá nhân : Là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu
tiêu dùng nh mua sắm các vật dụng đắt tiền. Ngày nay ngân hàng còn thực
hiện cho vay để trang trải chi phí thông thờng của đời sống thông qua phát
hành thẻ tín dụng.
- Căn cứ vào tài sản thế chấp
+Cho vay có tài sản thế chấp : Ngân hàng căn cứ vào tài sản của khách
hàng để đảm bảo cho việc trả nợ của khách hàng.
Cho vay cầm cố : Là việc ngân hàng căn cứ vào tài sản khách
hàng mang đến cầm cố tại ngân hàng. Tài sản của khách hàng do ngân hàng
Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Thuỳ Linh- TC41C
5
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại SDG NHNo&PTNTVN
bảo quản. Trong suốt thời gian cầm cố, khách hàng không đợc sử dụng nh-
ợng bán, cho thuê
Cho vay thế chấp : là việc ngân hàng căn cứ vào tài sản của
khách hàng để đảm bảo cho khả năng trả nợ của khách hàng. Tài sản không
cần mang đến ngân hàng, khách hàng có quyền sử dụng nhng không có
quyền bán và cho thuê.
+ Cho vay không có tài sản thế chấp ( Tín chấp ) : Ngân hàng cho vay
trên cơ sở tin tởng khách hàng, tài sản thế chấp là uy tín, danh dự của khách
hàng. Ngoài ra còn có hình thức cho vay thông qua việc bảo lãnh bằng tín
chấp của tổ chức đoàn thể chính trị xã hội cho cá nhân, hộ gia đình nghèo
vay vốn.
- Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng
+ Cho vay bằng tiền : Là loại cho vay mà hình thái giá trị của tín dụng
đợc cung cấp bằng tiền : thấu chi, tín dụng thời vụ, tín dụng trả góp
+ Cho vay bằng tài sản : Phổ biến là tài trợ thuê mua.
- Căn cứ vào xuất xứ tín dụng.
+ Cho vay trực tiếp : ngân hàng trực tiếp cấp vốn cho khách hàng và
khách hàng trực tiếp trả lãi và gốc cho ngân hàng.
+Cho vay gián tiếp : Là khoản cho vay đợc thực hiện thông qua việc
mua lại các khế ớc hoặc các chứng từ nợ đã phát sinh và còn lại trong thời
hạn thanh toán
- Căn cứ vào thời hạn cho vay
+ Tín dụng ngắn hạn
+ Tín dụng trung hạn
+ Tín dụng dài hạn
II/Vai trò của tín dụng trung & dài hạn đối với nền kinh tế
1. Tín dụng trung dài hạn
Là những khoản tín dụng có thời hạn trên 12 tháng với mục đích là sửa chữa,
khôi phục, thay thế tài sản cố định, cải tiến kĩ thuật hợp lí hóa sản xuất, đổi
mới công nghệ và xây dựng những công trình mới
2.Đặc điểm của tín dụng trung và dài hạn
Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Thuỳ Linh- TC41C
6
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại SDG NHNo&PTNTVN
2.1Tính rủi ro lớn.
Bản chất của tín dụng trung và dài hạn khác so với tín dụng ngắn hạn
là ở thời hạn cho vay dài hơn. Tín dụng ngắn hạn đáp ứng nhu cầu thanh toán
ngắn hạn do đó có tính lỏng cao, có thể xem nh là một bộ phận đảm bảo khả
năng thanh toán của ngân hàng. Trái lại, tín dụng dài hạn thờng đợc đầu t vào
mở rộng sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng, đổi mới trang thiết bị khoa học
công nghệ, dây chuyền sản xuất hiện đại, tức là các dự án cha có khả năng
sinh lời trong thời gian ngắn nên thời hạn của các khoản tín dụng này thờng
dài và chỉ đợc hoàn trả khi xuất hiện nguồn thu từ dự án, mà thời hạn cho vay
càng dài thì tính rủi ro càng cao.
2.2Lãi suất cao
Đặc điểm này thực chất là hệ quả của đặc điểm trên. Một khoản vay
chứa đựng nhiều rủi ro hơn chắc chắn phải trả lãi suất cao hơn để có thể bù
đắp cho những rủi ro có thể xảy ra.
3. Các vấn đề cơ bản của tín dụng trung và dài hạn
3.1 Nguồn cho vay trung và dài hạn
-Vốn tự có và các quỹ của ngân hàng
- Vốn huy động trong nớc và nớc ngoài từ 1 năm trở lên : bằng cách phát
hành kì phiếu dài hạn hoặc huy động tiền gửi định kì dài hạn.
- Một phần vốn huy động trong nớc có thời hạn dới 1 năm : trên cơ sở quy
định của thống đốc ngân hàng nhà nớc, mức độ trích phụ thuộc vào tình hình
hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong từng thời kì
- Vốn uỷ thác và vốn tài trợ để cho vay theo chơng trình hoặc dự án đầu t của
nhà nớc, của các tổ chức kinh tế xã hội trong và ngoài nớc.
3.2 Đối t ợng cho vay trung và dài hạn
Đó là các chi phí cấu thành trong tổng mức đầu t của dự án đầu t xây
dựng mới, mở rộng, cải tạo, khôi phục, đổi mới kĩ thuật, ứng dụng khoa học
công nghệ bao gồm : giá trị vật t, máy móc thiết bị, công nghệ chuyển giao,
sáng chế và phát minh, chi phí nhân công, giá thuê và chuyển nhợng đất đai,
giá thuê mua các tài sản khác trong khuôn khổ luật định, chi phí mua bảo
hiểm tài sản thuộc dự án đầu t và các chi phí khác.
Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Thuỳ Linh- TC41C
7
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại SDG NHNo&PTNTVN
Mức cho vay đối với một d án đầu t bằng tổng mức vốn đầu t của dự
án trừ đi vốn tự đầu t cho dự án của bên vay, nhng tối đa bằng 70% giá trị tài
sản thế chấp, cầm cố.
3.3 Thời hạn cho vay trung và dài hạn.
- Thời hạn cho vay là thời gian đợc tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận tiền
vay cho đến khi bắt đầu trả nợ gốc và lãi tiền vay đã đợc thoả thuận trong hợp
đồng tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng.
- Thời hạn cho vay trung hạn từ 12 tháng tới 60 tháng.
- Thời hạn cho vay dài hạn trên 60 tháng nhng không quá thời hạn hoạt động
còn lại theo quyết định thành lập của giấy phép kinh doanh đối với pháp
nhân, không quá 15 năm đối với cho vay các dự án phục vụ đời sống.
3.4 Các hình thức tín dụng trung dài hạn
Ngày nay, về mặt hình thức, tín dụng trung và dài hạn không chỉ đơn
thuần là việc phát tiền vay với thời hạn trên 1 năm mà nó tiềm ẩn dới nhiều
hình thức, trong đó có thể các hình thức phổ biến sau :
Cho vay theo kế hoạch đầu t xây dựng cơ bản của doanh nghiệp là loại
cho vay đợc thực hiện theo phơng pháp cho vay, thông thờng dựa trên cơ sở
nhu cầu vốn vay của từng công trình, hạng mục công trình đợc xác định
trong kế hoạch đầu t xây dựng cơ bản của mỗi doanh nghiệp.
Cho vay theo dự án là một phơng pháp cho vay dựa trên một văn bản
hoàn chỉnh về vay vốn và trả nợ đợc nghiên cứu, soạn thảo, xét duyệt, kí kết
giữa ngời đi vay và ngân hàng, đồng thời dựa trên các căn cứ khoa học kĩ
thuật phù hợp với đờng lối phát triển kinh tế của nhà nớc.
Tín dụng tuần hoàn : Là phơng thức cho vay dựa vào chu kì sản suất
kinh doanh của doanh nghiệp. Nó đợc coi là tín dụng trung và dài hạn khi
thời hạn của hợp đồng đợc kéo dài trên 1 năm và khi đó ngời vay có thể rút
tiền ra bất cứ khi nào, miễn là phải cam kết trả nợ ngay khi có nguồn thu
trong thời gian hợp đồng có hiệu lực.
Tín dụng thuê mua : Là một trong những hình thức tài trợ vốn trung và
dài hạn nhng bằng tài sản thay vì bằng tiền thông qua một hợp đồng tín dụng
thuê mua. Bên cho vay lấy một hợp đồng tín dụng để mua lại tài sản cố định
và giữ quyền sở hữu, bên vay kí một hợp đồng thuê mua tài sản và trả góp giá
trị tài sản cả gốc và lãi cho đến khi hết giá trị tài sản hoặc là cho đến khi hết
thời hạn hợp đồng. Tài sản sau khi cho thuê thì có thể đợc bán lại cho bên đi
thuê.
Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Thuỳ Linh- TC41C
8
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại SDG NHNo&PTNTVN
3.5 Điều kiện vay vốn.
( Theo điều 7 của quy chế cho vay đối với tổ chức tín dụng)
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm
dân sự theo quy định của pháp luật :
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
- Có dự án đầu t, phơng án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu
quả; hoặc có dự án đầu t, phơng án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với
quy định của pháp luật
- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ
và hớng dẫn của NHNNVN
3.6 Quy trình thẩm định và cho vay dự án đầu t trung, dài hạn.
3.6.1 Thẩm định t cách pháp nhân của doanh nghiệp
-Quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền
- Quyết định bổ nhiệm đại diện pháp nhân của doanh nghiệp ( Tổng giám
đốc; giám đốc )
- Quyết định bổ nhiệm kế toán trởng
- Điều lệ tổ chức và hoạt động
3.6.2 Thẩm định hồ sơ kinh tế của doanh nghiệp
- Giấy phép đăng kí kinh doanh
- Giấy phép hành nghề ( nếu có)
- Đăng kí mã số thuế, mã số xuất nhập khẩu
3.6.3 Thẩm định năng lực tài chính của doanh nghiệp
- Căn cứ vào báo cáo tài chính của doanh nghiệp ít nhất 02 năm liền kề với
thời điểm xin vay
- Đánh giá năng lực tài chính thông qua các hệ số tài chính, chú ý làm rõ một
số chỉ tiêu nh nguồn vốn CSH, giá trị TSCĐ, công nợ phải thu, phải trả, d nợ
ngân hàng, vốn hoạt động thuần
3.6.4 Thẩm định hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính
- Cơ cấu doanh thu, lợi nhuận
- Năng lực thực hiện của doanh nghiệp đối với dự án xin vay.
3.6.5 .Thẩm định dự án
-Căn cứ pháp lý của dự án
Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Thuỳ Linh- TC41C
9
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại SDG NHNo&PTNTVN
- Phân tích khả năng đáp ứng thị trờng của dự án có tính đến các dối thủ cạnh
tranh ( dự báo cho cả vòng đời dự án)
- Thẩm định các phơng án khả năng của dự án
- Thẩm định công nghệ của dự án, tác động của dự án tới môi trờng
- Khả năng tổ chức, quản lý dự án của chủ đầu t
-Thẩm định tính chính xác của giá trị dự toán từng hạng mục ( căn cứ vào
định mức kinh tế kỹ thuật của ngành, của địa phơng), giá trị dự phòng.
- Thẩm định chi phí vận hành dự án hàng năm
- Xác định tổng mức đầu t của dự án
- Phân tích hiệu quả kinh tế tài chính của dự án (Dựa vào các chỉ số
NPV,IRR, thời gian hoàn vốn nhờ lợi nhuận và khấu hao, công suất hoạt
động hoà vốn, độ nhạy của dự án )
- Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội của dự án ( chỉ số doanh lợi, khả năng
giải quyết việc làm, nộp ngân sách, góp phần phát triển kinh tế xã hội tại
địa phơng )
3.6.5 Quy trình tài trợ vốn của ngân hàng đối với dự án
- Trên cơ sở các kết quả thẩm định nói trên, sơ bộ đánh giá xem có thể tài trợ
vốn cho dự án đợc hay không ?
- Nếu đợc, tiến hành đàm phán với doanh nghiệp về các nội dung chủ yếu sau
:
+ Mức tài trợ vốn tối đa cho dự án ( tối đa 85% tổng mức đầu t của dự án)
+Đồng tiền cho vay
+ Lãi suất cho vay ( phù hợp với quy định của NHNNo&PTNTVN)
+ Thời hạn cho vay
+ Phơng thức giải ngân
+ Phơng thức trả nợ/ kì hạn trả nợ
+Phơng thức bảo đảm tiền vay ( bảo đảm bằng tài sản, bảo lãnh của bên
thứ ba, bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay, không bảo đảm bằng
tài sản)
+ Nội dung chủ yếu các điều khoản của Hợp đồng tín dụng và hợp đồng
bảo đảm tiền vay.
4.Vai trò
Với sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của các NHTM, ta có thể thấy tín
dụng ngân hàng có vai trò quan trọng nh thế nào đối với sự vận hành của
Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Thuỳ Linh- TC41C
10
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại SDG NHNo&PTNTVN
một nền kinh tế, trong đó tín dụng trung và dài hạn có vai trò đặc biệt quan
trọng cho sự phát triển kinh tế đất nớc.
4.1 Tín dụng trung và dài hạn giúp các doanh nghiệp có khả năng đổi mới
công nghệ, mở rộng sản xuất.
Đại hội Đảng lần thứ VI đã khẳng định sự tồn tại,phát triển bình đẳng giữa
các thành phần kinh tế : Doanh nghiệp nhà nớc, công ty cổ phần, công ty liên
doanh, công ty t nhân, hợp tác xã Trong cơ chế thị trờng, với sự cạnh tranh
gay gắt, quyết liệt, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp luôn phải đặt mình trớc sự đổi
mới về sản phẩm, dịch vụ cung ứng cho thị trờng. Điều này đồng nghĩa với
doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới đầu t trang thiết bị hiện đại, mở
rộng dây chuyền sản xuất, nâng cao chất lợng sản phẩm thì mới thắng đợc
trong cạnh tranh và chiếm lĩnh đợc thị trờng. Do đó, vấn đề đầu t cho phát
triển, sản xuất đợc đa ra nh một yêu cầu bức thiết đối với mỗi doanh nghiệp.
Đối với các doanh nghiệp nhà nớc, ngoài nguồn vốn ngân sách hạn hẹp, họ
phải chủ động tìm kiếm các nguồn vốn trung và dài hạn nhằm đáp ứng nhu
cầu đổi mới, phát triển và mở rộng sản xuất đảm bảo giữ vai trò chủ đạo
trong nền kinh tế. Còn đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, nguồn
vốn tự có ban đầu phải đợc hỗ trợ bằng nguồn vốn bên ngoài. Về lí thuyết, có
thể huy động vốn trung và dài hạn bằng 2 cách chủ yếu sau:
- Phát hành cổ phiếu, trái phiếu trên thị trờng chứng khoán
- Vay ngân hàng
ở các nớc kinh tế phát triển, cách thứ nhất tỏ ra u thế hơn. Đây là thị
trờng vốn dài hạn rất có hiệu quả. Khi có nhu cầu đầu t mới, công ty có thể
phát hành cổ phiếu, trái phiếu ra thị trờng, với chi phí phát hành thấp, hay
công ty có thể thuê ngân hàng đầu t làm đại lý bán hộ hay bao tiêu số cổ
phiếu phát hành. Lãi trả cho mỗi cổ phiếu là do công ty chủ động quyết định,
công ty càng có uy tín trong kinh doanh thì trị giá cổ phiếu càng lớn, thu hút
đợc nhiều cổ đông.Thậm chí công ty có thể phát hành trái phiếu đợt này để
thanh toán cho đợt phát hành trớc. Nếu sử dụng cách này, lãi trả cho cổ phiếu
thấp hơn lãi suất ngân hàng vì phần lớn các cổ đông trông chờ vào thị giá cổ
phiếu tăng trong tơng lai chứ không phải là một khoản cổ tức nho nhỏ. Hơn
nữa, khối lợng cổ phiếu phát hành là tuỳ thuộc vào nhu cầu vốn trung và dài
hạn của công ty, chứ không bị lệ thuộc vào hạn mức tín dụng của ngân hàng
Song ở nớc ta hiện nay, sự hoạt động của thị trờng chứng khoán cha
thực sự đa dạng và mang tính hiệu quả cao. Đối tợng phát hành mới chỉ là
Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Thuỳ Linh- TC41C
11
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại SDG NHNo&PTNTVN
các Ngân hàng và một số ít các công ty, doanh nghiệp có uy tín. Mặt khác,
khuôn khổ pháp lý, môi trờng kinh tế, thói quen, tâm lý của dân chúng cha
cho phép lu hành cổ phiếu, trái phiếu một cách rộng rãi để thị trờng này trở
thành thị trờng vốn trung và dài hạn tiềm năng, hoạt động có hiệu quả. Do
vậy, doanh nghiệp không còn cách nào khác là tìm đến ngân hàng. Lúc này
tín dụng trung và dài hạn thực sự trở thành bà đỡ cho những dự án đầu t chiều
sâu, phát triển sản xuất, hiện đại hoá doanh nghiệp.
Mục đích của tín dụng trung và dài hạn đối với các doanh
nghiệp là đầu t vào mở rộng sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm
trang thiết bị công nghệ hiện đại, tức là đầu t theo chiều sâu nên ta có thể
thấy tác động trực tiếp của tín dụng trung và dài hạn đến sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Tài sản cố định hình thành từ vốn vay dài hạn sẽ cải tạo,
nâng cấp hiện đại hoá cơ sở sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chính
nhờ công nghệ hiện đại mà doanh nghiệp có thể nâng cao đợc năng suất lao
động, giảm giá thành sản phẩm, dẫn đến sản phẩm sản xuất ra có tính hấp
dẫn thu hút khách hàng, sẽ thúc đẩy chiếm lĩnh thị trờng. Kết quả là tăng khả
năng sinh lời, tăng thu nhập cho ngời lao động đồng thời các khoản thực hiện
nghĩa vụ với nhà nớc nh thuế thu nhập, VAT cũng tăng.
4.2 Có tác động trực tiếp tới chính bản thân ngân hàng.
Tín dụng trung dài hạn là một bộ phận của tín dụng ngân hàng,
đóng góp một phần quan trọng của tín dụng ngân hàng. Khi ngân hàng có
khả năng cung ứng vốn cho phơng án kinh doanh lớn, chơng trình kinh tế
hoặc dự án tầm cỡ thì càng nâng cao vị thế của ngân hàng và đa dạng các
mối quan hệ đối ngoại.
4.3 Tác động của tín dụng trung và dài hạn đối với nền kinh tế.
Xuất phát từ một nớc nông nghiệp lạc hậu, sản xuất nông nghiệp là
chủ yếu, nền kinh tế nớc ta gặp vô vàn khó khăn trong công cuộc công
nghiệp hoá, hiện đại hoá. Để có thể thực sự vững bớc hội nhập trong nền
kinh tế thì nhu cầu về vốn, nhất là vốn trung dài hạn là rất lớn.
Ví dụ nh trong lĩnh vc đổi mới công nghệ, tín dụng trung và dài hạn
làm cho quá trình chuyển giao công nghệ giữa các nớc đợc thực hiện nhanh
hơn. Đối với những nớc nhập khẩu công nghệ có thể nhanh chóng xây dựng
Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Thuỳ Linh- TC41C
12
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại SDG NHNo&PTNTVN
đợc nền sản xuất có nền công nghệ tiên tiến, mà các nớc đi trớc trong lĩnh
vực đó phải mất hàng chục năm, thậm chí hàng trăm năm.
Trong điều kiện thị trờng vốn của ta cha phát triển hoàn thiện thì hiện
tại và thời gian tới tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng vẫn đóng vai trò
quyết định cho tiến trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc. Vì vậy,
nâng cao chất lợng tín dụng trung và dài hạn là điều kiện cần thiết góp phần
thúc đẩy sự phát triển kinh tế của đất nớc.
III/ Phơng pháp đánh giá chất lợng tín dụng
trung -dài hạn của NHTM và các nhân tố ảnh hởng.
1.Chất lợng tín dụng trung dài hạn.
Trong nền kinh tế thị trờng, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát
triển đợc thì phải thắng trong cạnh tranh. Khi nền sản xuất hàng hoá ngày
càng phát triển thì cạnh tranh ngày càng găy gắt. Cạnh tranh diễn ra trên 3
phơng diện : Chất lợng, số lợng, giá cả trong đó chất lợng đóng vai trò quan
trọng hàng đầu, tạo điều kiện nâng cao chiếm lĩnh thị trờng. Vậy chất lợng
tín dụng ngân hàng nh thế nào?
Chất l ợng tín dụng ngân hàng là sự đáp ứng một cách tốt nhất yêu
cầu của khách hàng trong quan hệ tín dụng, đảm bảo an toàn hay hạn chế
rủi ro về vốn, tăng lợi nhuận cho ngân hàng, phù hợp và phục vụ sự phát
triển kinh tế xã hội .
Chất lợng tín dụng trung dài hạn là chất lợng tín dụng của các món
vay có thời hạn trên 1 năm Xét về tổng thể, Ngân hàng vừa phải tạo ra hiệu
quả kinh tế vừa đem lại hiệu quả xã hội.
Để có đợc chất lợng tín dụng tốt thì hoạt động tín dụng phải có hiệu
quả và quan hệ tín dụng phải đợc thiết lập trên cơ sở tin cậy và uy tín trong
hoạt động Hiểu đúng bản chất về chất lợng tín dụng, phân tích, đánh giá
đúng chất lợng tín dụng hiện tại cũng nh xác định chính xác các nguyên nhân
của những tồn tại về chất lợng tín dụng sẽ giúp cho ngân hàng tìm đợc các
biện pháp quản lí thích hợp để có thể đững vững trong nền kinh tế thị trờng
hoạt động sôi động và có sự cạnh tranh găy gắt.
2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng trung dài hạn.
Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Thuỳ Linh- TC41C
13
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại SDG NHNo&PTNTVN
Nếu nhìn từ phơng diện chủ thể tham gia, một quan hệ tín dụng giữa
Ngân hàng và khách hàng thì đơn giản chỉ là quan hệ giữa ngời cho vay và
ngời đi vay. Ngời đi vay có nghĩa vụ hoàn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn.
Ngời cho vay có trách nhiệm giải ngân đúng quy trình. Và nh vậy, giữa hai
chủ thể đã hoàn thành trách nhiệm với nhau. Nhng xét một cách tổng thể,
quan hệ tín dụng không chỉ có vậy mà nó còn đặt trong mối quan hệ với các
mặt khác nhau của xã hội. Chính vì vậy, khi đánh giá chất lợng tín dụng nói
chung và chất lợng tín dụng trung dài hạn nói riêng không chỉ dựa vào
một số chỉ tiêu mà có thể bao quát đợc hết. Nhng xét về mặt lí thuyết, ngời ta
dựa vào một số chỉ tiêu mang tính chất cơ bản, phản ánh khái quát về thực
trạng khoản tín dụng. Chất lợng tín dụng trung dài hạn biểu hiện qua hai
nhóm chỉ tiêu định tính và định lợng
2.1 Nhóm chỉ tiêu định tính
- Nhóm chỉ tiêu định tính đợc thể hiện qua các quy chế, chế độ thể lệ tín
dụng.
- Cho vay phải tuân thủ các nguyên tắc căn bản và chung nhất, đó là
+Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín
dụng.
+ Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong
hợp đồng tín dụng
Những nguyên tắc này đã đợc trải qua các thời đại khác nhau, tồn tại
dới nhiều phơng thức sản xuất và đợc đúc kết thành chuẩn tắc. Chúng hình
thành nh một quy luật phát triển nội tại của tín dụng, là điều luật bất khả vi
phạm, tớc bỏ, tách rời trong quan hệ tín dụng. Các nguyên tắc ấy tạo nên sự
vững chắc cho tín dụng. Vì vậy, một trong các nguyên tắc bị coi nhẹ hoặc
nhấn mạnh sẽ gây sự mất thăng bằng đó. Và kết quả tất yếu là sự phá vỡ
trong quan hệ tín dụng, làm tiêu tan dần vai trò tác dụng của nó, trở thành vật
cản kìm hãm hoặc đẩy lùi sự phát triển của nền kinh tế.
Do vậy, chất lợng tín dụng trung dài hạn gắn bó chặt chẽ và bắt
nguồn từ chất lợng tuân thủ các nguyên tắc tín dụng. Thái độ chấp hành sẽ
chi phối đến hoạt động khác. Việc thẩm định, thanh tra, kiểm soát trớc, trong
và sau khi cho vay nhằm phát hiện vấn đề nảy sinh trong tín dụng các điều
kiện kèm theo cũng xuất phát từ việc tôn trọng các nguyên tắc đó. Thông qua
thái độ, cung cách tổ chức đảm bảo cho việc thực hiện các nguyên tắc ta có
Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Thuỳ Linh- TC41C
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét