- Trợ cấp để mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt đời sống thường ngày.
- Trợ cấp để mua thuốc chữa bệnh thông thường; riêng người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều
trị nhiễm trùng cơ hội mức 200.000 đồng/người/năm.
- Trợ cấp vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ.
Điều 7. Đối tượng thuộc diện được trợ giúp đột xuất (một lần) và mức trợ cấp
1. Đối tượng được trợ giúp đột xuất (một lần) là những người, hộ gia đình gặp khó khăn do hậu
quả thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng khác gây ra, bao gồm:
a. Hộ gia đình có người chết, mất tích, mức trợ cấp: 4.000.000 đồng/người.
b. Hộ gia đình có người bị thương nặng phải cấp cứu hoặc phải điều trị tại cơ sở y tế mức trợ cấp:
1.500.000 đồng/người.
c. Hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng, mức trợ cấp: 7.500.000 đồng/hộ.
d. Hộ gia đình bị mất phương tiện sản xuất, lâm vào cảnh thiếu đói, mức trợ cấp tùy vào thiệt hại
xem xét hỗ trợ cụ thể.
đ. Hộ gia đình phải di dời khẩn cấp nhà ở từ nơi ở cũ đến nơi ở mới do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét
theo Quyết định của UBND cấp Huyện, mức trợ cấp: 5.000.000 đồng/hộ.
e. Người bị đói do thiếu lương thực được trợ cấp cứu đói: 15 kg gạo tẻ thường/người/tháng, trong
thời gian từ 1 đến 3 tháng.
g. Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú (ngoài địa bàn xã, phường, thị trấn đang sinh sống) dẫn đến
bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc, mức trợ cấp: 1.500.000 đồng/người.
h. Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú. Mức trợ cấp: 15.000
đồng/người/ngày nhưng không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt cần phải kéo dài thì thời gian
được hưởng trợ cấp tối đa không quá 3 tháng và mức trợ cấp bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng
tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị tổ chức, cá nhân đứng ra tổ chức mai táng
cho người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình không biết để mai táng được hỗ trợ kinh
phí mai táng: 4.000.000 đồng/người chết.
3. Hộ gia đình có người là lao động chính bị chết, mất tích; hộ gia đình bị mất phương tiện sản
xuất; hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng, lâm vào cảnh bị đói do thiếu lương thực,
ngoài khoản trợ cấp nêu tại khoản 1 Điều 7 của quy định này, được xem xét trợ giúp thêm các
khoản sau cho đến khi họ thoát khỏi diện nghèo:
a. Miễn, giảm học phí cho người đang học văn hóa, học nghề.
b. Được cấp thẻ bảo hiểm y tế hoặc khám chữa bệnh miễn phí tại các cơ sở chữa bệnh của Nhà
nước.
c. Được vay vốn ưu đãi để phát triển sản xuất.
Chương 3.
HỒ SƠ, THỦ TỤC XÉT HƯỞNG TRỢ CẤP
Điều 8. Hồ sơ, thủ tục xét hưởng trợ cấp hàng tháng
1. Hồ sơ hưởng trợ cấp thường xuyên hàng tháng.
a. Hồ sơ hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng tại cộng đồng bao gồm:
- Đơn đề nghị của đối tượng hoặc gia đình, người thân, người giám hộ có đề nghị của Trưởng
thôn, bản, tổ trưởng tổ dân phố và UBND cấp xã nơi đối tượng cư trú (Mẫu số 1a).
- Sơ yếu lý lịch của đối tượng, có xác nhận của UBND cấp xã (Mẫu số 2).
- Văn bản xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền về tình trạng tàn tật đối với người tàn tật,
trường hợp không xác định được phải có biên bản giám định khả năng lao động của Hội đồng
giám định y khoa Tỉnh. Riêng đối với người tâm thần, người nhiễm HIV/AIDS phải có xác nhận của
cơ quan y tế chuyên khoa có thẩm quyền.
- Biên bản xét duyệt của Hội đồng xét duyệt cấp xã (Mẫu số 3).
- Quyết định hưởng trợ cấp (mẫu số 4a), Quyết định điều chỉnh mức trợ cấp (mẫu số 4b), Quyết
định tiếp nhận đối tượng từ cơ sở Bảo trợ xã hội trở về địa phương (Mẫu số 5) của Chủ tịch
UBND cấp Huyện;
- Quyết định ngừng trợ cấp hoặc quyết định ngừng trợ cấp hàng tháng và cấp mai táng phí (đối
với đối tượng qua đời) (Mẫu số 6).
Đối với trường hợp nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi ngoài hồ sơ nêu trên còn có:
- Đơn của người nhận nuôi có ý kiến đồng ý cho nhận nuôi của người giám hộ hoặc người đang
nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi; trường hợp trẻ em từ đủ 9 tuổi trở lên phải được sự
đồng ý của trẻ em trong văn bản này (Mẫu số 1b); xác nhận của Trưởng thôn, bản, tổ trưởng tổ
dân phố và ý kiến chấp thuận của UBND cấp xã nơi trẻ em sinh sống.
- Bản sao giấy khai sinh, sơ yếu lý lịch của trẻ em.
- Sơ yếu lý lịch của cá nhân hoặc chủ hộ gia đình nhận nuôi dưỡng trẻ em có xác nhận của UBND
cấp xã nơi cư trú, kèm theo bản sao có chứng thực giấy chứng minh nhân dân.
b. Hồ sơ đối tượng vào ở nhà xã hội gồm:
- Đơn đề nghị của đối tượng hoặc gia đình, người thân, người giám hộ có xác nhận của Trưởng
thôn, bản, tổ trưởng tổ dân phố nơi đối tượng cư trú (Mẫu 1c).
- Sơ yếu lý lịch của đối tượng, có xác nhận của UBND cấp xã (Mẫu số 2).
- Văn bản xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền đối với người nhiễm HIV/AIDS.
- Biên bản xét duyệt của Hội đồng xét duyệt cấp xã.
- Quyết định tiếp nhận vào nhà xã hội hoặc quyết định tiếp nhận đối tượng từ cơ sở bảo trợ xã hội
về nhà xã hội của Chủ tịch UBND cấp huyện.
- Quyết định đưa đối tượng không còn đủ điều kiện ở nhà xã hội ra khỏi nhà xã hội của Chủ tịch
UBND cấp huyện.
c. Hồ sơ đối tượng nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội gồm:
- Đơn đề nghị của đối tượng hoặc gia đình, người thân, người giám hộ có xác nhận của Trưởng
thôn, bản, tổ trưởng tổ dân phố nơi đối tượng cư trú (Mẫu 1c).
- Sơ yếu lý lịch của đối tượng, có xác nhận của UBND cấp xã (Mẫu số 2).
- Văn bản xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền về tình trạng tàn tật đối với người tàn tật,
người tâm thần, người nhiễm HIV/AIDS.
- Biên bản xét duyệt của hội đồng xét duyệt cấp xã (Mẫu 3).
- Văn bản đề nghị của UBND cấp huyện gửi cơ quan quản lý cơ sở bảo trợ xã hội.
- Quyết định tiếp nhận của Thủ trưởng cơ quan quản lý cơ sở bảo trợ xã hội.
- Quyết định đưa đối tượng không còn đủ điều kiện ở cơ sở bảo trợ xã hội ra khỏi cơ sở Bảo trợ
xã hội về gia đình, nhà xã hội.
d. Hồ sơ đề nghị trợ cấp kinh phí mai táng gồm:
- Đơn, văn bản đề nghị của cơ quan, đơn vị, tổ chức, gia đình, cá nhân đứng ra tổ chức mai táng
đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp bị chết, có xác nhận của UBND cấp xã (nếu là gia
đình, cá nhân) nơi đối tượng cư trú (Mẫu số 1d); bản sao giấy khai tử.
- Quyết định hỗ trợ kinh phí mai táng của Chủ tịch UBND cấp huyện (Mẫu số 6).
2. Thủ tục xét trợ cấp thường xuyên
a. Đối với đối tượng đề nghị hưởng trợ cấp hàng tháng hoặc vào Nhà xã hội, tiếp nhận vào cơ sở
bảo trợ xã hội hoặc hỗ trợ kinh phí mai táng thì đối tượng hoặc gia đình, người thân, người giám
hộ phải làm đủ hồ sơ theo quy định gửi cho UBND cấp xã.
b. Trong thời hạn 07 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp xã có trách nhiệm
Thành lập Hội đồng xét duyệt đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội. Thành phần Hội đồng gồm
Chủ tịch UBND (hoặc Phó Chủ tịch UBND) làm Chủ tịch Hội đồng, cán bộ Lao động – Thương
binh và Xã hội làm Ủy viên thường trực; cán bộ Tài chính, Văn phòng làm ủy viên, ngoài ra mời
thêm Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc và đại diện một số đoàn thể làm ủy viên. Thẩm định hồ sơ, trường
hợp xét thấy có đủ tiêu chuẩn thì niêm yết công khai tại Trụ sở Ủy ban nhân dân xã, địa điểm sinh
hoạt của thôn (xóm, bản, cụm dân cư) và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng của
xã (nếu có) về sơ yếu lý lịch của đối tượng, nội dung chế độ trợ cấp đề nghị được hưởng. Sau 30
ngày kể từ ngày niêm yết công khai nếu không có ý kiến thắc mắc, khiếu nại thì Ủy ban nhân dân
cấp xã hoàn thiện hồ sơ của đối tượng theo quy định gửi Phòng Nội vụ lao động – TBXH cấp
Huyện tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp Huyện xem xét, giải quyết.
Trường hợp đối tượng không đủ tiêu chuẩn theo quy định thì UBND cấp xã thông báo cho đối
tượng biết; trường hợp có ý kiến thắc mắc, khiếu nại, tố cáo của nhân dân thì Ủy ban nhân dân
cấp xã phải thẩm tra và làm rõ những vấn đề có ý kiến thắc mắc, khiếu nại, tố cáo.
c. Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do cấp xã gửi, Phòng Nội
vụ Lao động – TBXH cấp huyện có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch UBND cấp huyện ra
quyết định cho từng trường hợp cụ thể hoặc hoàn thiện hồ sơ đề nghị Sở Lao động – TBXH tiếp
nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội do Sở quản lý hoặc trả lời cho đối tượng chưa được hưởng trợ cấp
biết.
d. Thủ tục điều chỉnh mức trợ cấp; chấm dứt hưởng trợ cấp:
Khi đối tượng có sự thay đổi về độ tuổi, hoàn cảnh, mức độ tàn tật và số người hưởng trợ cấp
trong hộ gia đình hoặc không còn đủ tiêu chuẩn hưởng trợ cấp, thì UBND cấp xã có văn bản gửi
Phòng Nội vụ Lao động – TBXH. Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản của cấp xã, Phòng Nội vụ Lao động – TBXH có trách nhiệm xem xét trình Chủ tịch
UBND cấp huyện ra quyết định điều chỉnh mức trợ cấp hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp theo quy
định.
Điều 9. Hồ sơ, thủ tục trợ cấp đột xuất.
1. Trưởng thôn, bản, tổ trưởng tổ dân phố lập danh sách đối tượng trợ cấp đột xuất theo các
nhóm đối tượng quy định kèm theo biên bản họp thôn (nếu có) gửi UBND cấp xã.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã triệu tập họp khẩn cấp Hội đồng xét duyệt thống nhất danh
sách đối tượng cứu trợ đột xuất đề nghị cấp huyện hỗ trợ. Nếu cấp xã có nguồn cứu trợ dự phòng
thì Chủ tịch UBND cấp xã quyết định cứu trợ ngay những trường hợp cần thiết.
3. Trong vòng từ 01 đến 05 ngày, UBND cấp huyện phải nhanh chóng xem xét, phê duyệt đề nghị
của UBND cấp xã để việc triển khai cứu trợ đột xuất được kịp thời.
4. Sau khi được cấp huyện hỗ trợ, cấp xã tổ chức cứu trợ cho đối tượng và thực hiện việc công
khai theo quy định tại Thông tư số 54/2006/TT-BTC ngày 19/6/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn
thực hiện quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp của ngân sách nhà nước đối với cá nhân, dân cư.
5. Cơ sở y tế trực tiếp cấp cứu, chữa trị cho đối tượng bị thương nặng ngoài vùng cư trú, gia đình
không biết để chăm sóc làm văn bản gửi Chủ tịch UBND cấp huyện đề nghị cấp kinh phí hỗ trợ
theo quy định.
6. Chủ tịch UBND cấp xã, thủ trưởng cơ quan, đơn vị tổ chức mai táng cho người gặp rủi ro ngoài
vùng cư trú bị chết (trường hợp gia đình không biết để mai táng) báo cáo Chủ tịch UBND cấp
huyện để đề nghị cấp kinh phí mai táng theo quy định.
Chương 4.
KINH PHÍ THỰC HIỆN
Điều 10. Nguồn kinh phí trợ giúp thường xuyên tại cộng đồng, kinh phí nuôi dưỡng, kinh phí hoạt
động bộ máy, kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản của các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội tại cộng
đồng thuộc cấp nào thì do ngân sách cấp đó đảm bảo theo phân cấp hiện hành của Luật ngân
sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước.
Điều 11. Cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội tại cộng đồng được tiếp nhận, sử dụng và quản lý các
nguồn kinh phí và hiện vật (nếu có) do các tổ chức, cá nhân đóng góp và giúp đỡ từ thiện; bảo
đảm sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng và thanh quyết toán theo chế độ tài chính hiện hành.
Điều 12. Nguồn kinh phí để thực hiện cứu trợ đột xuất bao gồm:
1. Ngân sách địa phương tự cân đối.
2. Trợ giúp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ trực tiếp cho địa phương hoặc
thông qua Chính phủ, các đoàn thể xã hội.
3. Trường hợp các nguồn kinh phí trên không đủ để thực hiện cứu trợ đột xuất thì Chủ tịch UBND
huyện, thị trực thuộc Tỉnh báo cáo Sở Lao động – TBXH và Sở Tài chính để tổng hợp đề xuất trình
Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định hỗ trợ từ nguồn ngân sách Tỉnh.
Điều 13. Việc lập dự toán, phân bổ, chấp hành và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách bảo trợ
xã hội theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật ngân sách
nhà nước.
Hàng năm, trên cơ sở tổng kết, đánh giá kết quả các hoạt động trợ giúp thường xuyên và đột xuất
cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn quản lý; dự kiến số lượng đối tượng tăng, giảm (kết
hợp tình hình của những năm trước, năm hiện tại và dự kiến cho năm sau) và chỉ tiêu phân bổ
theo Luật Ngân sách hiện hành, các cấp xã, huyện xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính
sách và các hoạt động trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
của địa phương.
1. Lập kế hoạch kinh phí trợ cấp hàng năm
Các cấp: xã, huyện và cơ sở bảo trợ xã hội được cấp kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước lập
dự toán kinh phí trợ cấp cho đối tượng bảo trợ xã hội theo các bước sau:
a. Tổng hợp đối tượng theo từng loại có cùng mức trợ cấp và các chế độ trợ giúp như nhau.
b. Lấy hệ số trợ cấp của từng nhóm đối tượng nhân (x) mức chuẩn trợ cấp xã hội đang áp dụng
(x) số đối tượng (x) 12 tháng = kinh phí 01 năm cho từng nhóm đối tượng.
c. Tổng hợp kinh phí trợ cấp cho tất cả các đối tượng hiện có trên địa bàn (bằng tổng kinh phí chi
cho từng nhóm đối tượng).
d. Dự kiến kinh phí bảo hiểm y tế theo Hướng dẫn tại Thông tư Liên tịch số 21/2005/TTLT-BYT-
BTC ngày 27/7/2005 của Bộ Y tế và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế bắt buộc.
đ. Dự kiến kinh phí cho các nội dung trợ giúp khác về giáo dục, học nghề, tạo việc làm, hoạt động
văn hóa, thể thao … đối với các đối tượng bảo trợ xã hội.
2. Kế hoạch kinh phí trợ cấp đột xuất:
Hàng năm, Ủy ban nhân dân các cấp căn cứ tình hình công tác trợ cấp đột xuất năm trước và dự
báo khí tượng, thủy văn về thiên tai năm sau để lập kế hoạch kinh phí dự phòng cứu trợ đột xuất,
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Chương 5.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Quản lý đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn bao gồm đối tượng trợ giúp thường xuyên và đối
tượng đột xuất bằng sổ cái hoặc phần mềm vi tính; theo dõi sự biến động của đối tượng bảo trợ
xã hội để kịp thời bổ sung hoặc đưa ra khỏi danh sách những đối tượng không đủ tiêu chuẩn.
2. Thực hiện chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng và một lần kịp thời, đúng đối tượng tại quy định này.
3. Định kỳ trước ngày 15/6 và 15/12 hàng năm báo cáo cấp huyện về số lượng đối tượng bảo trợ
xã hội, tình hình thực hiện chính sách trợ cấp thường xuyên và đột xuất (mẫu biểu số 7; 9).
4. Thanh toán kinh phí trợ cấp xã hội theo quy định hiện hành.
5. Quản lý hoạt động Nhà xã hội và phối hợp hoạt động với các cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn.
6. Đối với chính sách trợ giúp đột xuất: Tổ chức cứu trợ kịp thời, đúng đối tượng và hỗ trợ đối
tượng sớm khắc phục hậu quả thiên tai, ổn định sản xuất và cuộc sống.
Điều 15. Cơ sở bảo trợ xã hội
1. Tiếp nhận và quản lý đối tượng, tổ chức nuôi dưỡng, đảm bảo đời sống vật chất, văn hóa, tinh
thần cho đối tượng do cơ sở quản lý; tổ chức việc đưa đối tượng đủ điều kiện hòa nhập cộng
đồng về địa phương, gia đình.
2. Vận động các cơ quan, tổ chức, cá nhân trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội, quản lý sử dụng
nguồn huy động theo đúng quy định hiện hành để nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đối
tượng.
3. Phối hợp hoạt động với địa phương trên địa bàn cư trú và các địa phương có đối tượng nuôi
dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc và hỗ trợ đối tượng tái hòa nhập
cộng đồng.
4. Dự toán, thanh quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành.
5. Định kỳ và đột xuất báo cáo cơ quan quản lý trực tiếp về hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội
(Mẫu số 8).
Điều 16. Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chỉ đạo Phòng Nội vụ Lao động – TBXH chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển
khai và thực hiện các công việc sau:
1. Quản lý đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn bao gồm: đối tượng trợ giúp thường xuyên và đột
xuất bằng hồ sơ, sổ cái hoặc phần mềm vi tính; tiếp nhận và quản lý hồ sơ gia đình, cá nhân đang
nhận nuôi dưỡng trẻ mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi do cấp Tỉnh bàn giao.
2. Hướng dẫn và kiểm tra, giám sát cấp xã trong việc xác định và quản lý đối tượng; tổ chức thực
hiện chính sách trợ cấp và trợ giúp trên địa bàn.
3. Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội của cấp xã, tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện quyết định.
4. Lập dự toán ngân sách chi trợ cấp, trợ giúp xã hội trình UBND cấp huyện và thanh quyết toán
kinh phí trợ cấp thường xuyên và đột xuất theo quy định hiện hành.
5. Tổng hợp báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình, kết quả thực hiện chính sách trợ giúp các đối
tượng bảo trợ xã hội về Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và UBND cùng cấp trước ngày
30/6 và 31/12 hàng năm (Mẫu số 8, 9).
6. Quản lý cơ sở Bảo trợ xã hội do cấp huyện thành lập.
Điều 17. Các cơ quan chuyên môn của UBND Tỉnh.
1. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các sở, ban ngành liên quan thực
hiện một số nội dung sau:
- Quản lý đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn; Chuyển giao hồ sơ gia đình, cá nhân đang nhận
nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi theo Quyết định số 38/2004/QĐ-TTg ngày 17/3/2004
của Thủ tướng Chính phủ về các huyện, thị quản lý.
- Hướng dẫn và kiểm tra, giám sát cấp huyện tổ chức quản lý, thực hiện chính sách trợ giúp các
đối tượng bảo trợ xã hội.
- Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập dự toán kinh phí và dự kiến phân bổ kinh
phí bảo đảm xã hội cho cấp huyện và các đơn vị trên địa bàn báo cáo để UBND Tỉnh trình HĐND
Tỉnh Quyết định; trường hợp địa phương không đủ kinh phí cứu trợ đột xuất, phối hợp với Sở Tài
chính và Sở Nông nghiệp – PTNT tổng hợp trình UBND Tỉnh để báo cáo Bộ Lao động – TBXH, Bộ
Tài chính tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định hỗ trợ từ nguồn ngân sách
Trung ương.
- Quản lý cơ sở bảo trợ xã hội do cấp Tỉnh thành lập.
- Tổng hợp báo cáo định kỳ trước ngày 15/1 và 15/7 hàng năm và báo cáo đột xuất tình hình thực
hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và
UBND Tỉnh (Mẫu biểu số 8, 9).
2. Sở Y tế có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh cho
người thuộc diện bảo trợ xã hội và kết luận tình trạng bệnh tật của người tàn tật, người tâm thần,
người nhiễm HIV/AIDS và người bị thương do thiên tai gây ra để thực hiện chính sách bảo trợ xã
hội.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tổ chức thực hiện miễn, giảm học phí cho học sinh
thuộc diện bảo trợ xã hội theo quy định.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội
xác định mức độ thiệt hại về dân sinh và thiếu đói do thiên tai ở các địa phương để hướng dẫn tổ
chức thực hiện việc cứu trợ đột xuất.
5. Sở Tài chính có trách nhiệm bố trí kinh phí trợ giúp xã hội cho các sở, ban, ngành, đơn vị và các
huyện, thị theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và phối hợp với Sở Lao động – Thương
binh và Xã hội kiểm tra việc bố trí và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách bảo trợ xã hội.
Điều 18.
1. Cơ quan Báo Hà Giang, Đài phát thanh truyền hình Tỉnh tích cực thông tin, tuyên truyền vận
động nhân dân thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định này.
2. Đề nghị Mặt trận tổ quốc Tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận tuyên truyền, vận động
nhân dân, hội viên, đoàn viên quyên góp giúp đỡ các đối tượng bảo trợ xã hội, nhất là nạn nhân
do thiên tai gây ra.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
Nguyễn Trường Tô
MẪU SỐ 1a
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2329/2007/QĐ-UBND ngày 16/8/2007)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……………, ngày tháng năm 200
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP XÃ HỘI
(dùng cho cá nhân, hộ gia đình)
Kính gửi: - Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) ………………
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã ………………………
Tỉnh Hà Giang
Tên tôi là: …………………………………………. Nam, nữ
Sinh ngày ……………… tháng ……… năm
Quê quán:
Hiện có hộ khẩu thường trú tại
Xã (phường, thị trấn) …………………… huyện, thị xã
Tỉnh Hà Giang
Nêu hoàn cảnh cá nhân, gia đình, dạng đối tượng
Vậy tôi làm đơn này đề nghị
Xác nhận của Trưởng thôn,
xác nhận trường hợp ông (bà) ……………
nêu trên là đúng đề nghị UBND xã, huyện
xem xét cho …………………………………
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)
Xác nhận và đề nghị của UBND cấp xã
UBND xã ……………………
Căn cứ hồ sơ và kết quả niêm yết công khai tại Trụ
sở UBND xã và thông báo trên các phương tiện
thông tin của xã từ ngày … tháng … năm 200… đến
ngày … tháng … năm 200… đề nghị Chủ tịch UBND
huyện xem xét, quyết định.
Chủ tịch UBND xã
MẪU SỐ 1b
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2329/2007/QĐ-UBND ngày 16/8/2007)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……………., ngày tháng năm 200
ĐƠN NHẬN NUÔI TRẺ EM MỒ CÔI, BỊ BỎ RƠI
Kính gửi: - Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) ………………………
- Ủy ban nhân dân huyện, thị xã ………………………………….
Tỉnh Hà Giang
Tên tôi là: …………………………………………. Nam, nữ
Hiện có hộ khẩu thường trú tại
Xã (phường, thị trấn) …………………… huyện, thị xã
Tỉnh Hà Giang
Giấy chứng minh nhân dân số ……………………… do CA …………………… cấp ngày ………
tháng ……… năm …………………
xin đề nghị UBND xã …………………………… UBND huyện ……………………………………
cho phép tôi được nhận nuôi cháu:
hiện ở:
sinh ngày …… tháng … năm 200 … là trẻ em mồ côi cả cha lẫn mẹ (hoặc bị bỏ rơi).
Tôi xin cam đoan sẽ nuôi dưỡng, chăm sóc cháu và đảm bảo cho cháu được thực hiện quyền của
trẻ em.
Ý kiến của người giám hộ và trẻ em được nhận nuôi
(trường hợp trẻ từ đủ 9 tuổi trở lên)
………………………………………………
………………………………………………
………………………………………………
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ý kiến chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp xã
UBND xã: ………………………………………….
đồng ý để ông bà: ………………………… nhận
nuôi cháu ……………….theo đơn đề nghị trên
Chủ tịch UBND xã
Xác nhận của Trưởng thôn,
xác nhận trường hợp ………………
hiện cư trú tại thôn ………………….
(Ký, ghi rõ họ tên)
MẪU SỐ 1c
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2329/2007/QĐ-UBND ngày 16/8/2007)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……………., ngày tháng năm 200
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐƯỢC NUÔI DƯỠNG TẠI CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI
Kính gửi: - Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) ………………………
- Ủy ban nhân dân huyện, thị xã ………………………………….
- Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Tỉnh Hà Giang
Tên tôi là: …………………………………………. Nam, nữ
Sinh ngày ………………. tháng ……… năm
Trú quán tại thôn
Xã (phường, thị trấn) …………………… huyện, thị xã
Tỉnh Hà Giang
Hiện nay, tôi
Tôi đề nghị Quý cơ quan xem xét cho tôi được vào sống tại
Tôi xin cam đoan thực hiện đúng nội quy, quy định của cơ sở bảo trợ xã hội và Luật pháp của Nhà
nước.
Xác nhận của Trưởng thôn,
xác nhận trường hợp ông (bà) …………
hiện cư trú tại thôn ………………………
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)
Đề nghị của UBND cấp xã
UBND xã …… …………………………
đề nghị Ủy ban nhân dân huyện xem xét, giải quyết
Chủ tịch UBND xã
MẪU SỐ 1d
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2329/2007/QĐ-UBND ngày 16/8/2007)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……………, ngày tháng năm 200
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
hỗ trợ kinh phí mai táng đối tượng bảo trợ xã hội
Kính gửi: - Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) ………………………
- Ủy ban nhân dân huyện, thị xã ………………………………….
Tỉnh Hà Giang
Tên tôi là: …………………………………………. Nam, nữ
Xã (phường, thị trấn) …………………… huyện, thị xã
Tỉnh Hà Giang
có quan hệ với người chết:
đã đứng ra tổ chức lễ tang cho
là người đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đã qua đời ngày tháng năm 200 ……… tại
………………………………………………………………. (giấy chứng tử số ngày
tháng năm 200 … do UBND xã …………………………… cấp).
Vậy tôi làm đơn này đề nghị cho tôi được hưởng chế độ hỗ trợ kinh phí mai táng cho
…………………………………………… nêu trên.
Tôi xin cam đoan lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Xác nhận của Trưởng thôn,
xác nhận trường hợp ông (bà) …………
nêu trên là đúng, đề nghị UBND xã, huyện
xem xét hỗ trợ kinh phí mai táng.
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)
Xác nhận và đề nghị của UBND cấp xã
UBND xã ………………………………
xác nhận trường hợp trên là đúng đề nghị UBND
huyện hỗ trợ kinh phí mai táng cho ………………
theo quy định.
Chủ tịch UBND xã
(ký tên, đóng dấu)
MẪU SỐ 2
(Kèm theo Quyết định số 2329/2007/QĐ-UBND ngày 16/8/2007)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
SƠ YẾU LÝ LỊCH
ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI
Họ và tên: ……………………………………. Nam (Nữ)
Sinh ngày ……… tháng …………. năm
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hiện nay:
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét