- Ngày 24/ 6/ 1995, Bộ trởng Bộ Thơng Mại ra quyết định phê duyệt điều lệ tổ
chức và hoạt động của Công ty XNK - Dịch vụ - Thơng mại, công nhận Công ty là
doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Bộ Thơng Mại.
2. Tìm hiểu cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty
Công ty INTIMEX là một doanh nghiệp Nhà nớc có quy mô vừa, bao gồm 09
đơn vị trực thuộc và 08 phòng ban với tổng số lao động là 600 ngời.
Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của công ty nh sau (phụ lục số 1):
- Ban Giám đốc: Gồm 4 ngời: Giám đốc và 3 Phó giám đốc
- Phòng Tài chính - Kế toán: Đây là một bộ phận quan trọng có nhiệm vụ quản lý
tình hình tài chính của công ty, là tham mu cho Ban giám đốc đa ra các chiến lợc kinh
doanh. Phòng đợc tổ chức nh trong Phụ lục số 2.
- Phòng Kinh tế tổng hợp
- Phòng Tổ chức cán bộ
- Phòng quản trị
- Phòng nghiệp vụ XNK
Các phòng ban đợc Giám đốc quy định nhiệm vụ, chức năng cụ thể nh sau:
- Phòng Kinh tế tổng hợp: có chức năng tham mu, hớng dẫn và thực hiện các
nghiệp vụ chung của Công ty, có nhiệm vụ nghiên cứu, đề xuất, định hớng phát triển
kinh doanh, tổng hợp và dự thảo kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, phối hợp với
các phòng nghiệp vụ xuất nhập khẩu.
- Phòng Tài chính - Kế toán: thực hiện nhiệm vụ kinh doanh của Công ty, các
công tác báo cáo chế độ kế toán theo quy định của Nhà nớc, theo định kỳ chế độ kế toán
tài chính.
- Phòng Hành chính quản trị và phòng tổ chức lao động tiền lơng: quản lý các
loại công văn, giấy tờ, hồ sơ của Công ty và cán bộ công nhân viên, quản lý thủ tục
hành chính văn phòng, công văn đi, công văn đến, con dấu của Công ty, quản lý
tài sản, đồ dùng văn phòng của Công ty, liên hệ và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan tổ
chức lao động để giải quyết chính sách về lơng, về đào tạo cán bộ.
- Phòng nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu: có chức năng tổ chức hoạt
động kinh doanh xuất nhập khẩu, kinh doanh thơng mại dịch vụ tổng hợp theo điều lệ
và giấy phép kinh doanh của Công ty.
Các phòng ban phải thờng xuyên cung cấp đầy đủ thông tin, chứng từ cho phòng
kế toán để kịp thời hạch toán các nghiệp vụ kế toán nhằm đem lại hiệu quả hoạt động
kinh doanh cho Công ty.
Phần II. Thực trạng kế toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hóa tại
công ty xuất nhập khẩu INTIMEX
1. Đặc điểm hoạt động xuất khẩu của Công ty INTIMEX
Đối tợng chủ yếu của Công ty là các mặt hàng nông lâm thuỷ hải sản, hàng may
mặc thuộc thế mạnh trong nớc để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng nớc ngoài. Công ty chủ
yếu tiến hành xuất khẩu theo 2 phơng thức là xuất khẩu trực tiếp và nhận ủy thác xuất
khẩu. Hàng hóa xuất khẩu của Công ty thờng theo giá FOB. Việc thanh toán thờng
thông qua phơng thức tín dụng chứng từ hoặc phơng thức thanh toán nhờ thu, ngoại tệ
trong thanh toán chủ yếu bằng USD.
Các phòng nghiệp vụ cử nhân viên đi khảo sát thị trờng nớc ngoài, đồng thời tìm
kiếm các đối tác để ký kết hợp đồng. Sau khi hợp đồng đợc ký kết và đợc Bộ Thơng Mại
xác nhận, cùng với giấy phép xuất khẩu, những giấy tờ này sẽ đợc nhân viên kế toán
mang ra Ngân hàng tiến hành các thủ tục đề nghị đối tác mở th tín dụng và kiểm tra th
tín dụng xem có phù hợp với các điều kiện trong hợp đồng hay không. Tùy theo hợp
đồng mà Công ty có thể thuê phơng tiện vận tải, đồng thời việc mua bảo hiểm cho hàng
hóa cũng thờng đợc thực hiện ở Công ty do muốn bảo đảm sự an toàn cho hàng hóa.
Trong vấn đề thanh toán, số tiền Công ty nhận đợc là số tiền ghi trong hợp đồng sau khi
đã trừ đi một khoản phí nhất định của Ngân hàng nớc ngoài và Ngân hàng trong nớc.
2. Phơng pháp hạch toán kế toán nghiệp vụ xuất khâủ của Công ty INTIMEX
Hiện nay, Công ty đang tiến hành xuất khẩu theo 2 phơng thức:
- Phơng thức xuất khẩu trực tiếp
- Phơng thức xuất khẩu ủy thác
2.1. Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu trực tiếp
2.1.1. Tài khoản và chứng từ sử dụng
Để hạch toán ban đầu hàng hóa xuất khẩu, kế toán phải tập hợp các chứng từ liên
quan nh: Phiếu xuất kho, hóa đơn mua hàng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo
Có, bộ chứng từ thanh toán
Để hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hóa, kế toán sử dụng tài khoản theo đúng
quy định của Bộ Tài chính nh sau:
- Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 131: Phải thu của khách hàng (đợc mở chi tiết thành 2 tiểu khoản)
- Tài khoản 641: Chi phí bán hàng: Công ty dùng để tổng hợp các khoản chi phí
trong hoạt động xuất khẩu
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác có liên quan nh: Tài khoản
632, tài khoản 156 (đợc mở chi tiết cho từng mặt hàng), tài khoản 632, tài khoản 515,
tài khoản 911
2.1.2. Nghiệp vụ xuất khẩu hàng hóa của Công ty
Ngày 11/ 01/ 2005, Công ty INTIMEX (Bên A) đã ký hợp đồng với Công ty FIRMA
HANDLOWA ACOR - Ba Lan (Bên B) hợp đồng số 291K - HP về việc xuất khẩu cà phê
với số lợng 115,047 tấn với đơn giá là 670 USD/ tấn.
Tổng trị giá lô hàng là 77.081,49 USD. Chi phí vận chuyển, phí quota là
4.200.000 VND, đã thanh toán bằng tiền mặt, thuế GTGT 10%. Phơng thức thanh toán
nhờ thu qua Ngân hàng, thuế xuất khẩu 0%, hàng xuất khẩu theo giá FOB, Hải Phòng.
- Ngày 18/ 01/ 2005, hàng hóa đợc giao tại cảng Hải phòng. TGHĐ trong ngày là
15.780 VND/USD
- Ngày 01/ 02/ 2005, Công ty nhận đợc giấy báo Có của Ngân hàng
VIETCOMBANK thông báo Bên B đã thanh toán 49.286,13 USD tiền hàng của lô hàng
trên. TGHĐ trong ngày là 15.795 VND/USD.
- Ngày 17/ 02/ 2005, Công ty nhận đợc giấy báo Có của Ngân hàng
VIETCOMBANK thông báo Bên B đã thanh toán 27.795,36 USD tiền hàng của lô hàng
trên. TGHĐ trong ngày là 15.786 VND/USD.
- Công ty INTIMEX đã mua lô hàng trên của công ty TNHH Nhuận Phát với tổng
trị giá là 1.195.776.000 VND, thuế GTGT 5%, hàng đợc chuyển bán thẳng.
Trình tự hạch toán:
- Ngày 18/ 01/ 2005, hàng xác định là tiêu thụ, kế toán ghi:
Nợ TK 131.1: 1.126.345.912 VND (77.081,49 USD * 15.780)
Có TK 511 (511.1): 1.126.345.912 VND
+ Đồng thời phản ánh giá vốn hàng mua chuyển thẳng xuất khẩu
Nợ TK 632 (632.1): 1.195.776.000 VND
Có TK 331: 1.195.776.000 VND
- Chi phí vận chuyển hàng hóa từ kho đến cảng, phí quota và các chi phí khác liên
quan đến quá trình tiêu thụ, căn cứ vào phiếu chi tiền mặt, kế toán phản ánh vào các
khoản chi phí phát sinh:
Nợ TK 641: 4.200.000
Nợ TK 133: 420.000
Có TK 111 (111.1): 4.620.000
- Ngày 01/ 02/ 2005, Công ty nhận đợc giấy báo Có của Ngân hàng về tiền hàng
xuất khẩu, căn cứ vào giấy báo Có số 20, kế toán ghi:
Nợ TK 112 (112.2): 778.474.423 VND
Có TK 131 (131.1): 778.474.423 VND
- Ngày 17/ 02/ 2005, Công ty nhận đợc giấy báo Có của Ngân hàng về tiền hàng
xuất khẩu, căn cứ vào giấy báo Có số 28, kế toán ghi:
Nợ TK 112 (112.2): 438.777.553 VND
Có TK 131 (131.1): 438.777.553 VND
- Phần chênh lệch TGHĐ, kế toán hạch toán ngày 17/ 2/ 2005
Nợ TK 131: 960.064 VND
Có TK 515: 960.064 VND
- Cuối kỳ, kế toán tiến hành kết chuyển
+ Kết chuyển doanh thu thuần
Nợ TK 511 (511.1): 1.126.345.912 VND
Có TK 911: 1.126.345.912 VND
+ Kết chuyển giá vốn hàng bán
Nợ TK 911: 1.195.776.000 VND
Có TK 632: 1.195.776.000 VND
+ Kết chuyển chi phí bán hàng
Nợ TK 911: 4.200.000 VND
Có TK 641: 4.200.000 VND
2.2. Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu ủy thác
Hoạt động xuất khẩu chủ yếu của Công ty là hoạt động xuất khẩu trực tiếp, tuy
nhiên Công ty còn tiến hành một số thơng vụ xuất khẩu ủy thác mà Công ty thờng là
bên nhận ủy thác.
2.2.1. Tài khoản và chứng từ sử dụng
Khi thực hiện xong dịch vụ xuất khẩu, bên nhận ủy thác phải chuyển cho bên ủy
thác các chứng từ gồm: Một bộ chứng từ xuất khẩu nh xuất khẩu trực tiếp kèm theo bản
thanh lý hợp đồng ủy thác xuất khẩu.
Các tài khoản kế toán sử dụng ở Công ty nh: Tài khoản 138.8, tài khoản 331, tài
khoản 131, tài khoản 511.3, tài khoản 111, tài khoản 112,
2.2.2. Nghiệp vụ xuất khẩu hàng hóa của Công ty
Ngày 02/ 12/ 2004, Công ty XNK INTIMEX (Bên A) đã ký kết hợp đồng ủy thác
số 2004-4/VNT-TH với Ông Trần Huy Hoàng (Bên B) về việc Công ty nhận xuất khẩu
ủy thác cho ông số hàng hóa nh sau:
Tên hàng Số lợng (chiếc) Đơn giá (VND)/chiếc Trị giá (VND)
Hàng hóa A 6.000 62.480 VND 374.880.00
- Công ty XNK INTIMEX đã ký hợp đồng xuất khẩu lô hàng trên với Công
SUCAFINA S.A. - Switzerland, thuế xuất khẩu hàng hóa A là 0%, hàng xuất khẩu theo
giá FOB - Hải Phòng, phơng thức thanh toán L/C.
- Ngày 30/ 12/ 2004, Công ty INTIMEX chi trả hộ cho bên B phí Ngân hàng về
thông báo L/C số tiền 156.490 VND
- Ngày 31/ 12/ 2004, Bên B thanh toán cho Công ty khoản chi hộ ngày 30/ 12/
2004.
- Ngày 02/ 01/ 2005, Công ty tiến hành giao hàng từ kho của bên giao ủy thác lên
tàu chuyển hàng cho Công ty SUCAFINA S.A. - Switzerland
- Ngày 14/ 01/ 2005, Công ty thanh toán hộ bên B các khoản sau:
+ Phí vận chuyển: 1.202.000 VND, thuế 10%
+ Phí bốc xếp: 45.455 VND, thuế 10%
+ Phí giám định hải quan: 100.000 VND
+ Các phí khác: 90.909VND, thuế 10%
- Ngày 15/ 01/ 2005, Công ty nhận đợc giấy báo Có của ngân hàng thông báo bên
nhập khẩu đã thanh toán đủ tiền hàng là 376.080.000 VND, đồng thời Công ty chi hộ
phí Ngân hàng là 2.977.300 VND
- Ngày 10/ 02/ 2005, thanh lý hợp đồng xuất khẩu ủy thác với ông Trần Huy
Hoàng, ông Hoàng đã thanh toán khoản chi hộ cho Công ty là 4.804.091 VND
Trình tự hạch toán:
- Ngày 30/ 12/ 2004, Công ty trả hộ phí Ngân hàng thông báo L/C. Căn cứ vào
UNC số 208, kế toán ghi:
Nợ TK 138.8: 156.490 VND
Nợ TK 133: 15.649 VND
Có TK 112.2: 172.139 VND
- Ngày 31/ 12/ 2004, Bên B thanh toán khoản chi hộ ngày 30/ 12/ 2004, căn cứ
chứng từ số 7/BTHX, kế toán phản ánh:
Nợ TK 331: 156.490 VND
Có TK 138.8: 156.490 VND
- Ngày 02/ 01/ 2005, hàng xuất khẩu ủy thác đợc giao lên tàu chuyển cho ngời
nhập khẩu, kế toán phản ánh số tiền ủy thác xuất khẩu phải thu hộ bên B:
Nợ TK 131: 374.880.000 VND
Có TK 331: 374.880.000 VND
- Ngày 14/ 01/ 2005, Công ty thanh toán các khoản chi hộ bên B, căn cứ vào
phiếu chi số 168, kế toán ghi:
+ Chi phí vận chuyển
Nợ TK 138.8: 1.202.000 VND
Nợ TK 133: 120.200 VND
Có 111.1: 1.322.200 VND
+ Chi phí bốc dỡ:
Nợ TK 138.8: 45.455 VND
Nợ TK 133: 4.545 VND
Có 111.1: 50.000 VND
+ Phí giám định hải quan:
Nợ TK 138.8: 100.000 VND
Có TK 111.1: 100.000 VND
+ Các chi phí khác:
Nợ TK 138.8: 90.909 VND
Nợ TK 133: 9.091 VND
Có 111.1: 100.000 VND
- Ngày 15/ 1/ 2005, nhận đợc giấy báo Có của Ngân hàng thông báo ngời nhập
khẩu đã thanh toán đủ tiền hàng, căn cứ vào giấy báo Có, kế toán phản ánh:
Nợ TK 112.2: 376.080.000 VND
Có TK 131: 376.080.000 VND
+ Căn cứ UNC số 10, kế toán phản ánh số chi hộ trả phí Ngân hàng:
Nợ TK 138.8: 2.977.300 VND
Có TK 112.2: 2.977.300 VND
- Ngày 10/ 02/ 2005, căn cứ vào bản thanh lý hợp đồng xuất khẩu ủy thác với ông
Trần Huy Hoàng, kế toán phản ánh hợp đồng ủy thác xuất khẩu đợc hởng:
Nợ TK 331: 3.309.504 VND
Có TK 511.3: 3.008.640 VND
Có TK 333.1: 300.864 VND
+ Bên B thanh toán các khoản chi hộ, kế toán ghi:
Nợ TK 331: 5.284.500 VND
Có TK 138.8: 4.804.091 VND
Có TK 333.1: 480.409 VND
+ Kết chuyển chênh lệch tỷ giá cho Bên B, kế toán ghi:
Nợ TK 131: 1.200.000 VND (376.080.000 - 374.880.000)
Có TK 331: 1.200.000 VND
+ Điều chỉnh bù trừ các khoản chi hộ:
* Tập hợp chi phí chi hộ cho Bên B
Tổng số chi hộ = 1.202.000 + 45.455 + 100.000 + 90.909 + 2.977.300
= 4.415.664 VND
* Kế toán phản ánh
Nợ TK 138.8: 388.427 VND (4.804.091 - 4.415.664)
Có TK 331: 388.427 VND
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoa hồng về tài khoản xác định KQKD
Nợ TK 511.3: 3.008.091 VND
Có TK 911: 3.008.091 VND
3. Tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ
Hiện nay, Công ty thờng thơng lợng với khách hàng để sử dụng phơng thức thanh
toán tín dụng chứng từ (L/C) hoặc phơng thức nhờ thu. Nếu thanh toán bằng phơng thức
nhờ thu kèm chứng từ qua hình thức chuyển tiền thì khi giao hàng xong, Công ty phải
gửi cho bên mua Bộ chứng từ thờng gồm: Hợp đồng ngoại, vận đơn, hóa đơn thơng mại,
bảng kê đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ, giấy chứng nhận số lợng, trọng lợng, phẩm
chất, kiểm dịch, vệ sinh Bộ chứng từ này đ ợc quy định rõ trong L/C và đợc các cán bộ
phòng nghiệp vụ kinh doanh lập theo mẫu quy định của Nhà nớc.
Trình tự luân chuyển của bộ chứng từ này nh sau:
- Một bộ giao cho Ngân hàng để làm thủ tục thanh toán thu tiền hàng, sau đó
Ngân hàng sẽ giao lại bộ chứng từ này cho ngời nhập khẩu.
- Một bộ giao cho phòng kế toán để ghi chép hàng xuất khẩu.
- Một bộ giao cho ngời mua.
- Một bộ dùng để lu lại đơn vị.
Các chứng từ này phân loại theo từng hợp đồng, từng phòng nghiệp vụ và chuyển
cho nhân viên kế toán phòng xuất khẩu.
Phần III. Phơng hớng hoàn thiện kế toán nghiệp vụ xuất khẩu
hàng hóa tại công ty xuất nhập khẩu INTIMEX
1. Nhận xét về kế toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hóa của công ty
1.1. Ưu điểm
Công ty INTIMEX hoạt động với quy mô tơng đối lớn trên địa bàn rộng, lại sản
xuất kinh doanh nhiều mặt hàng nên Công ty đã lựa chọn hình thức vừa tập trung vừa
phân tán. Mô hình này hoàn toàn phù hợp với quy mô kinh doanh và phân cấp quản lý
kinh tế của ngành.
- Về bộ máy kế toán của Công ty: Có sự tiến hành phân công hợp lý, rõ ràng và
khoa học công việc cho từng kế toán viên. Mỗi kế toán viên có trình độ chuyên môn
cao, năng động, nhiệt tình phụ trách một mảng riêng, giúp nâng cao ý thức trách nhiệm
của họ và có mối liên hệ chặt chẽ với các bộ phận kế toán khác.
- Về công tác tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán: Công ty đã áp dụng
hình thức Chứng từ ghi sổ kết hợp với việc đa kế toán máy vào công tác quản lý tài chính
đã làm đơn giản hóa công tác kế toán, thuận tiện cho quá trình đối chiếu số liệu trên các
sổ kế toán. Các máy vi tính trong phòng kế toán đợc kết nối với nhau, giúp cho việc theo
dõi, kiểm tra công tác kế toán đợc đơn giản hóa, tiết kiệm thời gian.
- Về công tác hạch toán ban đầu: Các chứng từ liên quan đến quá trình xuất
khẩu hàng hóa đợc thu thập, lu trữ và bảo quản tốt, đợc sắp xếp thành từng bộ phận hoàn
chỉnh theo thời gian phát sinh, thuận tiện cho việc kiểm tra, theo dõi. Chứng từ sau khi
đợc lập sẽ đợc chuyển tới ngay phòng kế toán để đảm bảo theo dõi và phản ánh kịp thời
sự biến động tăng, giảm của các khoản mục tài sản, nguồn vốn, tạo thuận lợi cho quá
trình thực hiện nghiệp vụ xuất khẩu hàng hóa. Các chứng từ đợc lập theo mẫu biểu do
Bộ Tài chính ban hành và theo thông lệ quốc tế, giúp cho công tác giao hàng đợc thuận
lợi, tránh đợc rủi ro trong kinh doanh.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét