Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

Thông tư 04/2011/TT-BTNMT quy định kỹ thuật đo địa chấn trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và địa chất công trình do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

5
Hình 4. Sơ đồ đo và cộng sóng điểm sâu
chung với bậc cộng bằng 3
Khi lập dự án, phải thu thập tài liệu về dòng chảy, địa vật, để chọn biện pháp thi công phù hợp. Đồng
thời xem xét khả năng chăng dây nối máy thu qua sông để đo đồng thời hai bên bờ nhằm giảm sai số
xác định thời gian sóng đến. Nếu cần, phải khảo sát thực địa trước. Từ đó, vẽ sơ đồ bố trí đo, cách đặt
cáp thép, điểm đặt máy thu sóng và các chỉ dẫn kỹ thuật cho thi công.
Điều 11. Phương pháp sóng phản xạ
1. Chọn hệ quan sát điểm sâu chung đo ghi ở băng tần 150 đến 2000Hz
a) Khoảng cách điểm thu sóng chọn từ 1 đến 4m. Không dùng khoảng cách thu lớn hơn 1/20 độ sâu
lớn nhất cần khảo sát để đảm bảo chất lượng cộng điểm sâu chung;
b) Bậc cộng sóng chọn từ 6 đến 24;
c) Dùng nguồn phát sóng là đập, súng hơi, nổ kíp hoặc nổ mìn liều nổ nhỏ.
2. Đo đạc thử nghiệm để xác định các tham số quan sát thực hiện theo trình tự sau:
a) Đo với khoảng cách điểm thu dày cỡ 1m và bậc cộng lớn từ 12 trở lên;
b) Xử lý kết quả thử nghiệm với bậc cộng và khoảng cách thu khác nhau;
c) So sánh kết qủa, chọn ra tham số ứng với bậc
cộng tối thiểu mà kết quả xử lý điểm sâu chung
thể hiện rõ các ranh giới phản xạ ở độ sâu khảo
sát yêu cầu lớn nhất.
d) Việc chọn tham số cần chú ý các yếu tố
khoảng cách điểm thu sóng chọn không nhỏ hơn
bán kính tương quan của nhiễu ngẫu nhiên chủ
yếu trên băng chưa cộng, nhưng không làm đáy
cộng quá lớn, đến mức tia sóng phản xạ bên
ngoài cùng có góc phản xạ lớn hơn góc tới hạn
(Hình 4); tăng bậc cộng sẽ tăng tỷ số tín
hiệu/nhiễu cho đường ghi tổng, làm nổi các sóng
phản xạ từ các mặt phản xạ sâu, nhưng sẽ làm
Hình 5. Bố trí đo địa chấn lỗ khoan
Điều 12. Phương pháp mặt cắt đứng và địa chấn lỗ khoan
1. Thiết bị quan sát:
a) Phát sóng bằng nguồn xung (đập, búa máy, nổ
kíp hoặc mìn);
b) Thu sóng trong lỗ khoan bằng đầu thu chuyên
dụng với 3 kênh X, Y và Z.
2. Hệ quan sát:
a) Cần ít nhất hai điểm nguồn: Một điểm nguồn
gần, đặt sát miệng lỗ khoan theo khả năng không
gây phá huỷ lỗ khoan, thường từ 2 đến 4m và
Hình 6. Bố trí quan sát sóng khúc xạ trong hầm lò.
a) Mặt cắt ngang lò; b) Mặt cắt dọc lò
b) Bố trí điểm thu kiểm tra, có ít nhất hai điểm: Tại miệng lỗ khoan và tại điểm nguồn xa (Hình 5);
c) Khi đo địa chấn lỗ khoan, có thể chọn dạng đo ngược bằng cách đảo các vị trí thu và phát trên sơ đồ
đo đã thiết kế.
Điều 13. Phương pháp chiếu sóng địa chấn
1. Đo chiếu sóng địa chấn giữa các lỗ khoan, các công trình khai đào, trên mặt đất hoặc bố trí hai bên
sườn núi.
2. Khoảng cách điểm thu sóng chọn theo quy định tại Bảng 1 Điều 5 Thông tư này.
3. Số lượng và cách bố trí điểm nguồn xác định theo yêu cầu khảo sát và dựa trên quan hệ hình học
của đối tượng với đoạn thu sóng, sao cho các tia sóng bao trùm lên khối cần nghiên cứu.
Điều 14. Đo địa chấn hầm lò
1. Đo địa chấn trong hầm lò là thu nhận và liên kết sóng ngang trao đổi PSP từ mặt đá nguyên dạng để
cùng với sóng dọc tương ứng, tính modul đàn hồi Ed và hệ số Poisson  của khối đá, xác định vùng
giảm ứng suất do việc đào lò gây ra (hình 6).

6
2. Quan sát thực hiện theo phương pháp sóng khúc xạ:
a) Mạng lưới khảo sát ở tỷ lệ 1: 200 đến 1: 1000;
b) Khoảng cách điểm thu 1 đến 2m;
c) Hệ quan sát là 4 đến 5 điểm nguồn, trong đó có 2 điểm nguồn xa;
d) Nguồn phát sóng bằng đập búa hoặc nổ kíp.
Điều 15. Lựa chọn nguồn phát sóng đàn hồi
a) Kiểu nguồn phát, đặc trưng chính, độ sâu nghiên cứu sóng khúc xạ, độ sâu nghiên cứu sóng phản
xạ và chiếu sóng của các kiểu nguồn tương ứng được quy định tại Bảng 2;
b) Tần số sóng phát và thu đạt độ phân giải và độ chính xác của các ranh giới phụ thuộc vào kiểu
nguồn sử dụng, đặc điểm môi trường ở điểm phát và thu sóng (Phụ lục 1.3).
Bảng 2. Các kiểu nguồn chính
Kiểu nguồn Đặc trưng chính Độ sâu nghiên cứu
sóng khúc xạ
Độ sâu nghiên cứu
sóng phản xạ và chiếu
sóng
Liều nổ TNT, amonit Phổ rộng, Theo liều nổ Theo liều nổ
Kíp điện xung đẳng hướng
0 ÷ 15m 20 ÷ 300m
Búa đập 5Kg, cộng
nhiều lần đập
Xung có hướng
0 ÷ 35m 20 ÷ 500m
Búa máy 1 ÷ 4KW
Xung có hướng
0 ÷ 40m 20 ÷ 500m
Máy rung Vibroseis 10
÷ 300HP
Băng tần hẹp, rung
động có hướng
0 ÷ 50m Theo công suất 20 ÷ vài
nghìn m
Nguồn xung điện
(boomer) 2KW
Đẳng hướng, dùng ở
môi trường nước
0 ÷ 35m 20 ÷ 100m
Súng hơi, 2 ÷ 100HP
Đẳng hướng, dùng ở
môi trường nước
0 ÷ 50m Theo công suất 20 ÷ vài
nghìn m
Điều 16. Nội dung của dự án địa chấn
1. Dự án đo địa chấn độc lập cần thể hiện những nội dung sau:
a) Mục tiêu, nhiệm vụ căn cứ vào các yêu cầu của thẩm quyền quyết định hoặc cơ sở pháp lý khác, dự
án địa chấn xác định các nhiệm vụ cụ thể và kỹ thuật công tác, thời gian tiến hành công việc;
b) Vị trí vùng công tác, đặc điểm địa lý, kinh tế, nhân văn và đánh giá ảnh hưởng tới quá trình thi công;
c) Lịch sử nghiên cứu địa chất, địa chất công trình, địa vật lý đã tiến hành trên vùng công tác. Đánh giá
mức độ sử dụng những tài liệu đã có vào phân tích giải đoán tài liệu địa chấn;
d) Phương pháp và khối lượng công tác, nêu tóm tắt các vấn đề:
- Cơ sở địa chất - địa vật lý để lựa chọn các dạng công tác địa chấn, nhiệm vụ kỹ thuật và khối lượng
của công tác đó;
- Phương pháp quan sát, mạng lưới và các biện pháp kỹ thuật cần áp dụng;
- Yêu cầu về trắc địa đối với các dạng công việc;
- Sai số cho phép của các phương pháp công tác.
đ) Tổ chức thi công: tổng quát về kế hoạch thi công, gồm tổ chức, nhân lực, các bước thực hiện. Nếu
dự án kéo dài, cần có biểu đồ lịch thi công;
e) Công tác văn phòng: nêu các phương pháp xử lý tính toán. Các phương pháp cổ điển chỉ cần nêu
ngắn gọn;
f) Sản phẩm của dự án: báo cáo, mặt cắt địa chấn - địa chất, bảng giá trị tham số cơ lý của các địa
tầng, các sơ đồ trên cơ sở nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản này.
g) Dự toán: được tính toán trên cơ sở định mức, đơn giá và chi phí phụ trợ theo qui định hiện hành;
h) Danh mục tài liệu tham khảo;
i) Các phụ lục, bản vẽ kèm theo dự án:
- Sơ đồ khái quát vùng công tác;

7
- Sơ đồ địa chất, địa chất công trình ở tỷ lệ khảo sát (1:50.000, 1:25.000 hay lớn hơn);
- Sơ đồ bố trí tuyến địa chấn và các công trình khảo sát địa chất, địa vật lý có liên quan;
- Khi đo chiếu sóng, lỗ khoan, hay mặt cắt đứng có nhiều hướng phát sóng, cần vẽ lược đồ quan sát
dự kiến.
2. Khi công tác địa chấn là một thành phần trong dự án khảo sát địa chất công trình thì các nội dung
trên chỉ nêu ngắn gọn, phù hợp nội dung dự án chung.
3. Thành phần tổ lập dự án gồm:
a) Chủ nhiệm dự án: Điều tra viên chính bậc 4 chuyên ngành địa vật lý trở lên;
b) Hai điều tra viên chính chuyên ngành địa vật lý;
c) Một điều tra viên chính chuyên ngành địa chất hoặc địa chất công trình;
d) Một điều tra viên chuyên ngành trắc địa;
đ) Các kỹ thuật viên.
Điều 17. Điều kiện triển khai dự án
Dự án chỉ được triển khai thực hiện khi đã có quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền hoặc hợp
đồng dịch vụ đo địa chấn đã được ký kết có giá trị pháp lý.
Điều 18. Thành phần một tổ đo địa chấn
1. Bộ phận đo máy gồm:
a) Đo máy 1 người, chức danh điều tra viên chính, chuyên ngành địa vật lý bậc 3;
b) Ghi sổ 1 người, chức danh điều tra viên chính, chuyên ngành địa vật lý bậc 2;
c) Phụ trách đường dây 4 người, chức danh điều tra viên, chuyên ngành địa vật lý bậc 3;
d) Công nhân đường dây từ 6 đến 12 người.
2. Bộ phận phát sóng gồm:
a) Chỉ huy phát sóng: 01 người;
b) Công nhân nổ mìn hoặc đập búa biên chế tối thiểu 2 nhóm; mỗi nhóm từ 2 đến 4 người.
3. Bộ phận trắc địa gồm:
a) Đo máy 01 người có chức danh điều tra viên chính, chuyên ngành trắc địa bậc 3;
b) Ghi sổ 01 người có chức danh điều tra viên chính, chuyên ngành trắc địa bậc 2;
c) Kỹ thuật viên 02 người.
4. Bộ phận văn phòng thực địa gồm:
a) Phụ trách chung 1 người, điều tra viên chính bậc 4 chuyên ngành địa vật lý trở lên;
b) Hai điều tra viên chính chuyên ngành địa vật lý phân tích tài liệu: 4 người
c) Điều tra viên 2 người;
d) Kỹ thuật viên 2 người.
Điều 19. Công tác an toàn lao động
1. Trước khi thi công phải tổ chức học tập an toàn lao động theo quy định hiện hành của hoạt động điều
tra cơ bản địa chất về khoáng sản.
2. Người tham gia sản xuất chuyên môn phải được huấn luyện an toàn lao động về làm việc ở vùng có
vật liệu nổ, các biện pháp sơ cứu khi có tai nạn.
3. Khi dùng nguồn phát sóng là chất nổ phải thực hiện theo quy định tại Thông tư số 23/2009/TT-BCT
ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số
39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp và quy định tại
Thông tư số 35/2010/TT-BCA ngày 11 tháng 10 năm 2010 của Bộ Công an quy định về cấp giấy phép
vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp và hàng nguy hiểm.
4. Xây dựng và phổ biến nội quy an toàn lao động, biện pháp phối hợp giữa bộ phận nổ mìn và tổ công
tác chuyên môn.
Chương III
THI CÔNG THỰC ĐỊA

8
Điều 20. Yêu cầu trong thi công thực địa
1. Trước khi thi công thực địa, thiết bị đo địa chất phải được hiệu chuẩn, kiểm định tại cơ sở được cấp
phép hoạt động kiểm định và có Quy trình kiểm định đúng với thiết bị đo.
2. Các thiết bị đo địa chấn mới sản xuất hoặc nhập khẩu khi chưa ban hành Qui trình kiểm định, thực
hiện các biện pháp hiệu chuẩn theo các nội dung quy định tại mục 1, 2, 3, 4, 5 và mục 6 Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này.
Điều 21. Chọn tham số ghi sóng
1. Chọn bước số hoá tín hiệu t theo độ phân giải đo và khắc phục nhiễu ảnh gương.
2. Độ phân giải đo thời gian cần có để xác định các ranh giới địa chấn và được xác định theo công
thức: Δt ≈ δh/V.
a) Δt là bước số hoá, tính bằng s;
b) δh là sai số xác định ranh giới cần đạt được, chọn là 1 đến 2% độ sâu h dự tính, tính bằng mét;
c) V là tốc độ truyền sóng trung bình trong lớp phủ, tính bằng m/s, có thể dùng giá trị V≈ 500 ÷ 800m/s
cho lớp phủ khô, 1200 đến 1500m/s cho lớp phủ bão hoà nước.
3. Khắc phục nhiễu gương tần số số hoá phải lớn hơn 4 lần tần số cao nhất f
max
(Hz) trong băng tần của
tín hiệu sẽ thu. Khi đó bước số hóa phải thoả mãn biểu thức: Δt < 1/ (4f
max
).
4. Khi chưa có cơ sở để chọn bước số hoá, phải đo thử nghiệm với bước số hoá nhỏ theo đặc trưng
băng tần quy định tại Bảng 3. Xem các băng ghi với các tỷ lệ hiện theo thời gian từ 1:2 đến 1:10, chọn
ra tỷ lệ nào còn hiện rõ các xung sóng, từ đó tính ra bước số hoá nên dùng.
5. Chọn độ dài ghi tín hiệu theo thời gian cần có để ghi hết tín hiệu có ích đến muộn nhất.
a) Khi đo sóng khúc xạ và mặt cắt đứng, thường chọn theo sóng trao đổi ngang PSP hình thành từ mặt
nền, tính cho khoảng cách điểm nguồn - điểm thu xa nhất theo quy định tại mục 2 Phụ lục III ban hành
kèm theo Thông tư này;
b) Khi đo địa chấn lỗ khoan, chiếu sóng địa chấn, chọn cỡ 2 lần thời gian truyền theo tia của sóng dọc
P;
c) Khi đo sóng phản xạ, chọn theo sóng dọc P phản xạ từ ranh giới ở độ sâu lớn nhất cần khảo sát;
d) Trường hợp máy qui định chọn độ dài ghi là số điểm số hoá của kênh tín hiệu (Samples), thì tính độ
dài này bằng thời gian cần ghi chia cho bước số hoá.
Bảng 3. Đặc trưng băng tần của sóng và chọn bước số hoá
Phương pháp Băng tần chính Bước số hoá
Sóng khúc xạ trên mặt đất, nước 25 đến 500Hz
100 đến 500µs
Sóng khúc xạ trong hầm lò 30 đến 1000Hz
20 đến 250µs
Đo lỗ khoan, chiếu sóng, mặt cắt
đứng
30 đến 1000Hz
20 đến 250µs
sóng phản xạ điểm sâu chung >30Hz
20 đến 50µs
6. Chọn thời điểm bắt đầu ghi sóng khi dùng nguồn xung lực (đập búa, nổ, bắn súng hơi): cần thực hiện
ghi sóng từ trước thời điểm phát nguồn (dấu moment) từ 1 đến 5ms, bằng cách đặt độ trễ ghi (số
Delay/Pre-Trig) là âm.
7. Chọn bộ lọc tương tự:
a) Chọn bộ lọc tương tự (Analog Filter) của máy bằng thực đơn đặt tham số ghi (Setting):
- Bộ lọc này cắt phần phổ tín hiệu lọc trước khi ghi, nên sẽ mất hẳn trong số liệu;
- Khi đo các phương pháp khác (sóng khúc xạ, chiếu sóng ), nên đo ghi tín hiệu ở dải rộng:
- Khi đo sóng phản xạ điểm sâu chung, chọn bộ lọc thông cao với giới hạn dưới từ 150 đến 200Hz.
b) Khi dùng bộ lọc và cần chọn tham số lọc, thì thực hiện:
- Đo thử nghiệm trên một vài chặng máy, với dải rộng hoặc lọc với giới hạn dưới của băng tần theo quy
định tại Bảng 3 khoản 4 Điều này;
- Dùng chức năng lọc số (Digital Filter) của máy, với các bộ lọc khác nhau để chọn ra băng thể hiện tín
hiệu rõ nhất, từ đó chọn tham số lọc tương tự thích hợp.
Điều 22. Phát sóng

9
1. Nguồn nổ mìn, nổ kíp:
a) Bố trí lấy dấu khởi động theo kiểu vòng dây, hoặc kiểu xung điện phát nổ. Nếu dùng kiểu xung điện
phát nổ, cần kiểm tra độ trễ phát nổ của loạt kíp;
b) Tại điểm nguồn gần, dùng kíp hoặc liều nổ nhỏ:
- Khi nổ trên bộ, cần đặt liều nổ trong hố và chèn lấp đất, nhưng độ sâu không quá 1/15 khoảng cách
điểm thu sóng;
- Khu vực lộ đá quá rắn thì đặt trên mặt đá;
- Khi đo trên vùng nước cần dùng phao giữ cho liều nổ ở độ sâu đã được xác định và dùng dây chăng
từ thuyền tới búi dây để giữ liều nổ đúng vị trí.
c) Tại điểm nguồn xa, cần chôn sâu liều nổ để đảm
bảo hiệu suất phát sóng tốt. Tìm cách tận dụng các
hố, vũng có nước hay sông ngòi trong phạm vi độ lệch
quy định tại Bảng 1 khoản 2 Điều 5 Thông tư này;
d) Khi dùng buồng nổ, cần đào hố đặt buồng chắn có
độ sâu an toàn cần thiết tương ứng với liều nổ sử
dụng. Liều nổ lớn nhất không được vượt quá trị số an
toàn của buồng theo lý lịch thiết bị. Không dùng buồng
Hình 7. Bố trí đập nghiêng
d) Đảm bảo khoảng cách an toàn từ liều nổ đến người và thiết bị, theo quy định tại Điều 19 Thông tư
này.
2. Nguồn đập tạ, búa, búa máy:
a) Bố trí lấy dấu khởi động bằng công tắc búa, hoặc máy thu sóng đặt tại điểm phát. Khi dùng máy thu
sóng, cần chú ý giữ máy thu không bị bật khỏi điểm đặt máy sau mỗi lần đập, đảm bảo mức tín hiệu
khởi động ổn định;
b) Trên nền đất mềm, dùng đe sắt, thớt nhựa hoặc gỗ cứng, đặt nằm ngang hoặc ở góc nghiêng đã
thiết kế của phương pháp đo làm điểm đập búa hoặc tạ;
c) Khi đo sóng khúc xạ trên bộ, cần đập búa nghiêng với góc nghiêng của đe là 20
o
 đến 45
o
 và hướng
về phía đoạn thu, để xung lực đập trùng phương với tia sóng tới hạn, làm tăng cường độ sóng trượt
trên ranh giới và tăng khả năng hình thành sóng trao đổi ngang PSP (Hình 7).
3. Nguồn rung: dùng máy thu sóng đặt tại điểm phát để thu tín hiệu chuẩn và để khởi động đo ghi.
Hướng phát rung thực hiện theo khả năng thiết bị và thiết kế đo đạc của dự án.
4. Nguồn xung điện, súng hơi:
a) Điểm nguồn gần được treo bằng phao, hoặc
vào mạn thuyền ở độ sâu không > 1/15 khoảng
cách điểm thu sóng;
b) Điểm nguồn xa đặt ở độ sâu tối ưu h= λ/4,
trong đó λ là bước sóng chính của tín hiệu địa
chấn phát ra trong môi trường nước (Hình 8).
Hình 8. Độ sâu tối ưu h khi đặt nguồn dưới nước
Điều 23. Thi công đo phương pháp sóng khúc xạ trên mặt đất và trong hầm lò
1. Định vị điểm đặt máy thu trên tuyến bằng thước dây, hoặc bằng các gút đầu nối máy thu trên cáp đo.
2. Rải cáp và máy thu lên tuyến đo
a) Chặng máy đầu tiên trên tuyến cần rải máy thu sao cho một điểm thu trùng vào một điểm mốc nào
đó của tuyến. Các chặng máy kế tiếp được rải gối ít nhất một điểm thu lên chặng máy trước đó;
b) Để đặt máy thu, dùng choòng đục lỗ rộng gần bằng đuôi máy thu theo hướng vuông góc với mặt đất
đá. Cắm máy thu chặt vào đất đá. Nếu đất đá quá cứng chắc, dùng đất sét đắp lên để đặt máy thu.
3. Xác định vị trí các điểm nguồn trong phạm vi búi dây (điểm nguồn gần) dựa theo vị trí các điểm thu:
a) Để tránh gây hư hỏng máy thu, các điểm nguồn có thể dịch ngang tuyến, nhưng không quá 20%
khoảng cách điểm thu;
b) Khi sử dụng nguồn nổ ở điểm nguồn gần tại đầu búi dây thu mà cường độ sóng không đủ mạnh để
thu ở điểm xa nhất, thì chọn cách xử lý sau:
- Nổ nhiều lần với liều nhỏ và thực hiện cộng sóng;

10
- Tăng liều nổ, gỡ bỏ các máy thu sát điểm nguồn, ghi băng thể hiện được sóng ở đoạn xa điểm nguồn
đó.
4. Xác định vị trí các điểm nguồn ngoài búi dây (điểm nguồn xa) bằng thước dây, hoặc theo vị trí của
điểm nguồn đã thi công ở chặng máy trước.
5. Ghi vào sổ đo các đặc điểm của đoạn tuyến: mốc trắc địa, địa hình địa vật, vị trí có thay đổi của
hướng tuyến đo, vết lộ địa chất, các thay đổi trạng thái bề mặt, so với vị trí các máy thu, để định vị đoạn
thu và giải thích tài liệu sau này.
Điều 24. Thi công đo phương pháp sóng khúc xạ trên mặt nước (sông, hồ)
1. Trước khi thi công trên mặt nước phải làm công tác chuẩn bị, gồm có:
a) Xác định cách cố định búi dây thu trên mặt nước;
b) Chế tạo bè thu trên nước;
Hình 9. Đo sóng khúc xạ trên sông nước.
a) Khi có điểm buộc cáp;
b) Khi không có điểm buộc cáp;
c) Bè chữ điền bằng ống bương hay ống nhựa để đặt máy thu sóng.
d) Xác định tọa độ thực tế của đoạn thu bằng GPS hoặc bằng máy kinh vĩ;
d) Cáp thu ở độ sâu đồng đều nhau trong khoảng 0,2 đến 1m.
2. Phát sóng:
a) Khi ghi băng sóng của điểm nguồn gần, cần bố trí nguồn phát sóng đúng vị trí, với sai lệch không
quá 10% khoảng cách điểm thu;
b) Bố trí các điểm nguồn xa bằng uớc lượng, trong phạm vi -5% đến +20 % về phương dọc, 15% về độ
lệch ngang.
Hình 10. Thi công đo điểm sâu chung cuốn chiếu, khi ghi 24 kênh, dùng búi dây 48 điểm thu, phát sóng
1 điểm tại vị trí kênh 1

11
3. Đo địa chấn ngược đòi hỏi việc đánh dấu thời điểm phát sóng phải đồng nhất, do đó chỉ dùng cách
lấy dấu khởi động kiểu vòng dây và phải dùng dây dẫn chất lượng tốt để truyền tín hiệu khởi động.
4. Ghi vào sổ thực địa các mốc địa hình địa vật, sơ đồ vị trí búi dây, độ sâu thực tế của búi dây so với
mặt nước.
5. Khi dùng máy kinh vĩ giao hội, thì nhật ký trắc địa phải ghi rõ giờ phút đo, để dễ đối chiếu với tài liệu
địa chấn.
Điều 25. Thi công phương pháp đo sóng phản xạ điểm sâu chung
1. Thi công đo ghi theo số kênh của máy:
a) Thực hiện rải búi dây theo bố trí điểm thu đã thiết kế;
b) Đo ghi với phát sóng lần lượt tại các điểm thu;
c) Khi sang các chặng kế tiếp thì rải gối 1 đến 2 điểm thu.
2. Thi công cuốn chiếu:
a) Có búi dây thu bội, có số kênh thu là bội số N = 2, 3 hay 4 lần số kênh ghi, nối vào một chuyển mạch
chọn đoạn thu dạng thanh trượt.
b) Chọn bội N theo khả năng trang bị, ví dụ khi dùng 24 kênh ghi thì có 48, 72 hay 96 điểm thu, còn
chuyển mạch chọn đoạn có 24 cặp đường ra, số cặp đường vào tuỳ theo số điểm thu;
c) Dùng bậc cộng 6, ghi 12 kênh bằng máy ghi 24 kênh như Mark- 6 và bội số búi dây N= 2, thì sử dụng
chế độ do cuốn chiếu (Roll up Mode) của máy.
3. Thi công điểm sâu chung trên mặt nước: thực hiện khi tàu chạy dọc tuyến theo dạng giả cuốn chiếu.
Khi thi công chọn tốc độ thuyền và nhịp nổ thích hợp để tạo được phân bố đoạn thu trên tuyến có dạng
cuốn chiếu.
4. Định vị điểm đo bằng GPS: Ghi nhật ký gồm thời gian và các địa vật đi qua để đối chiếu vị trí điểm đo
theo bản đồ.
Điều 26. Thi công đo mặt cắt đứng, địa chấn lỗ khoan
1. Khi đo mặt cắt đứng và địa chấn lỗ khoan thuận, thả đãy máy thu xuống lỗ khoan đến đoạn cần đo
sâu nhất, đo các chặng khi kéo cáp lên. Thực hiện phát sóng tại các điểm nguồn đã thiết kế.
2. Trong quá trình đo, nếu phải xê dịch các điểm nguồn, thì chọn điểm cùng hướng gần nhất, có điều
kiện thu phát sóng tương tự điểm trước và phải bố trí quan sát gối ít nhất 1 điểm thu.
3. Khi đo địa chấn lỗ khoan ngược, đặt máy thu sóng tại các vị trí thiết kế, thả ống bắn mìn xuống lỗ
khoan đến độ sâu cần đo sâu nhất, đo các điểm nguồn khi kéo cáp lên.
4. Ghi vào sổ thực địa tình trạng lỗ khoan, vẽ sơ đồ bố trí thực tế các điểm nguồn - điểm thu. Khi đo
xong một quan sát, ghi vào sổ các số liệu theo quy định tại mục 3 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư này.
Điều 27. Thi công đo chiếu sóng địa chấn
1. Thực hiện bố trí điểm thu và điểm nguồn như trong thiết kế của dự án;
2. Trong quá trình đo, nếu điểm nguồn đặt ở mặt đất và vì lý do nào đó buộc phải xê dịch, thì điểm
nguồn mới phải đảm bảo khống chế được đối tượng cần chiếu sóng và phải bố trí quan sát gối ít nhất 1
điểm thu.
Điều 28. Công tác trắc địa xác định toạ độ và địa hình tuyến địa chấn
1. Khi đo địa chấn trên mặt đất (sóng khúc xạ và sóng phản xạ), công tác trắc địa thực hiện theo qui
phạm trắc địa hiện hành, với nhiệm vụ bố trí tuyến theo thiết kế ra thực địa và thu thập mặt cắt địa hình
ở tỷ lệ khảo sát của địa chấn.
2. Khi đo sóng khúc xạ trên mặt nước, xác định tọa độ hai đầu chặng đo bằng GPS hoặc kinh vĩ giao
hội từ các mốc trên bờ, với sai số quy định tại Bảng 1 khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
3. Khi đo sóng phản xạ điểm sâu chung trên mặt nước, dùng định vị GPS kết hợp với ghi nhật ký đối
chiếu địa hình địa vật trên bờ.
4. Khi đo chiếu sóng địa chấn, đo mặt cắt đứng, công tác trắc địa xác định độ cao và khoảng cách giữa
các điểm đó tới miệng công trình khoan đào.
Điều 29. Công tác văn phòng thực địa
1. Sau mỗi ngày đo phải sao tài liệu từ máy đo ra phương tiện lưu trữ khác.
2. Kiểm tra, hiệu đính, hệ thống các sổ ghi thực địa, xác định đoạn tuyến lên bản đồ thi công.

12
3. Kiểm tra chất lượng băng ghi bằng cách duyệt trên máy tính, hoặc in ra bằng giấy. Chú ý phát hiện
lỗi khởi động ghi cộng sóng, lỗi kênh không hoạt động, lỗi lắp ngược cực máy thu, từ đó chỉ đạo thi
công tìm biện pháp khắc phục lỗi nếu có và đo lại các đoạn không đạt chất lượng.
4. Nhập tọa độ điểm nguồn, điểm thu sóng cho các tệp băng ghi: khi chưa có tọa độ trắc địa, thì nhập
tọa độ X theo khoảng cách cộng đồn của điểm thu tính từ mốc 0 của tuyến. Khi đã có tọa độ XYZ đầy
đủ, thì nhập các tọa độ này.
5. Vạch pha sơ bộ cho các sóng quan tâm: sóng đầu và các sóng ngang nếu quan sát được.
6. Lập biểu đồ thời khoảng, kiểm tra thời gian tương hỗ.
7. Phát hiện các băng ghi còn thiếu, các băng ghi có chất lượng xấu không đạt yêu cầu sử dụng để
quyết định đo lại.
Điều 30. Đánh giá chất lượng thi công
1. Đánh giá chất lượng thi công dựa trên chất lượng băng ghi theo quy định tại Điều 31 Thông tư này
và chỉ số băng đảm bảo chất lượng cho mỗi chặng đo.
2. Số băng ghi qui định của một chặng đo là số tệp số liệu cần có ứng với hệ quan sát và hướng phát
xung nguồn đã thiết kế cho các điểm nguồn đó; các băng thừa chỉ dùng để tham khảo; loại bỏ các băng
không rõ vị trí thu phát sóng.
3. Đánh giá chất lượng tài liệu băng địa chấn dựa theo các chỉ tiêu:
a) Vị trí thực địa của chặng đo, có ghi rõ ràng trong sổ thực địa;
b) Số kênh không làm việc trong tổng số kênh bố trí đo đạc;
c) Thời gian bắt đầu ghi, phải sớm hơn thời gian xuất hiện sóng;
d) Bức tranh sóng thu được trên băng ghi, phải thể hiện rõ đầu sóng đầu tiên;
d) Mức nhiễu ngẫu nhiên, có ảnh huởng đến việc xác định sóng và điểm gẫy đầu sóng hay không.
4. Các yếu tố điều chỉnh khi đánh giá chất lượng:
a) Không thể thi công hoàn chỉnh chặng đo theo thiết kế vì các yếu tố địa hình địa vật cản trở, như khi
bố trí điểm nguồn bị vướng công trình dân sinh, đê điều, vách đá, vực sâu nguy hiểm;
b) Không thu được sóng do trạng thái đất đá có tính hấp thụ sóng mạnh, mà với phương tiện hiện có
không khắc phục được, như trên vùng phá huỷ, đứt gãy, hang karst, đới phong hoá cực mạnh.
Điều 31. Đánh giá chất lượng băng ghi
1. Băng ghi loại tốt:
a) Số kênh không làm việc không quá 5% số kênh đo và không phải kênh của máy gối (máy đầu tiên và
cuối cùng) và không nằm kề nhau;
b) Bức tranh sóng trên băng rõ ràng: Sóng đầu và điểm gẫy đầu sóng rõ ràng;
c) Biên độ nhiễu trước khi xuất hiện sóng đầu nhỏ hơn 1/3 biên độ của sóng đầu;
d) Đầu sóng đầu tiên hiện rõ ở 85% số kênh đo.
2. Băng ghi loại khá:
a) Số kênh không làm việc không quá 10% số kênh đo và không nằm kề nhau;
b) Đầu sóng đầu tiên hiện rõ ở 70% số kênh đo.
3. Băng ghi loại trung bình:
a) Số kênh không làm việc không quá 15% số kênh đo và không nằm kề nhau;
b) Đầu sóng đầu tiên hiện rõ ở 50% số kênh đo.
4. Băng ghi loại yếu:
a) Số kênh không làm việc không quá 20% số kênh đo, hoặc có 2 kênh không làm việc nằm kề nhau;
b) Đầu sóng đầu tiên hiện rõ ở 30% số kênh đo.
5. Các băng có chất lượng xấu, phải loại bỏ:
a) Băng ghi có trên 2 kênh không làm việc nằm kề nhau, hoặc không đạt chất lượng loại yếu nói trên;
b) Các chặng đo có trên 45% số băng ghi có chất lượng yếu sẽ phải đo lại.
Chương IV

13
CÔNG TÁC VĂN PHÒNG
Điều 32. Yêu cầu thực hiện công tác văn phòng
Công tác xử lý tài liệu văn phòng được tiến hành đồng thời và ngay sau khi kết thúc công tác thực địa.
Điều 33. Hệ thống và hoàn chỉnh tài liệu thực địa
1. Thực hiện kiểm tra, hiệu đính, hệ thống các sổ ghi thực địa, xác định vị trí các đoạn tuyến lên bản đồ
thi công.
2. Hệ thống lại các băng ghi đã in, đối chiếu với sổ ghi thực địa và các tệp số liệu.
3. Xác định tọa độ điểm nguồn, điểm thu sóng và nhập vào các tệp số liệu băng ghi.
4. Loại bỏ các tệp số liệu hỏng hoặc thừa ra khỏi thư mục số liệu chính.
5. Khi vạch sóng trên băng ghi giấy mà có nhiều sóng với biên độ chênh lệch nhau lớn, phải in hai băng
trở lên, gồm băng “mạnh” có tỷ lệ hiện lớn hiện rõ đầu sóng đầu tiên và băng “yếu” có tỷ lệ hiện nhỏ
hiện rõ sóng đến sau (Hình 11).
Điều 34. Vạch pha và sóng địa chấn
Vạch pha và sóng địa chấn cần bắt đầu ngay sau khi thi công và kiểm tra lại khi tổng kết tài liệu.
1. Đầu tiên thực hiện vạch pha sóng thứ nhất
(cực trị tín hiệu thứ nhất). Khi bức tranh sóng
phức tạp, có giao thoa nhiều sóng hoặc có
nhiễu thì sử dụng các pha tiếp theo; sau đó
vạch đầu sóng ở các đường ghi hiện rõ đầu
sóng.
2. Tại các đường ghi đã vạch đủ đầu sóng và
pha, xác định lượng chênh thời gian δt giữa pha
và đầu sóng (Hình 11), lấy trung bình và dùng
nó để tìm đầu sóng còn thiếu theo các vạch pha
đã có
a) Nếu vạch trên máy tính, dùng con trỏ màn
Hình 11. Vạch pha sóng và tìm lượng hiệu chỉnh về
đầu sóng δt
Hình 12. Dịch chuyển (phantom) biểu đồ 22 đuổi và
tính các biểu đồ θ (hay t
v
) và t
0
(hay t
G
)
Điều 35. Thành lập biểu đồ thời khoảng
1. Vạch pha sóng và thành lập biểu đồ thời khoảng cho các sóng đã quan sát được, với giãn cách 5 ÷
10mm trên bản vẽ một điểm thu:
a) Dùng các màu khác nhau cho các điểm nguồn và sóng khác nhau;
b) Lập biểu đồ thời khoảng có quan hệ chặt với vạch sóng trên băng ghi, nên thường phải làm nhiều
lần, đặc biệt khi dò tìm sóng ngang;
c) Khi thực hiện trên giấy milimet, lập biểu đồ thời khoảng sơ bộ cho các đoạn thu, trên đó vẽ tất cả
vạch pha đã vạch. Thực hiện hiệu chỉnh về đầu sóng bằng com-pa trên bản vẽ. Sau đó can hoặc vẽ lại
để có biểu đồ thời khoảng đầu sóng của tuyến;
d) Khi thực hiện trên máy tính thì việc lật qua lại giữa băng ghi và biểu đồ, kiểm tra và tính toán hiệu
chỉnh sẽ thuận lợi hơn. Do đó chỉ cần in ra sản phẩm liên kết sóng là biểu đồ thời khoảng đầu sóng của
tuyến.
2. Đối với phương pháp sóng khúc xạ:

14
a) Kiểm tra tính song song của các biểu đồ thời khoảng đuổi nhau cho các sóng theo dõi được liên tục,
ứng với các ranh giới khúc xạ rõ, đặc biệt là sóng từ mặt nền;
b) Từ các biểu đồ đuổi nhau, thực hiện dịch chuyển (phantom) để lập biểu đồ thời khoảng suy rộng t
A
và t
B
cho hai điểm nguồn gần ở hai đầu đoạn thu (Hình 12);
c) Xác định thời gian tương hỗ T
AB
và T
BA
cho các
cặp biểu đồ giao nhau.
Sai số xác định thời gian tương hỗ theo chiếu
thuận và ngược, ΔT
AB
= |T
AB
- T
BA
| không được
vượt quá 5% Ttb (với Ttb = (T
AB
+ T
BA
) / 2 ). Sau
đó lập biểu đồ hiệu θ và biểu đồ t
0
theo biểu thức:
θ = t
A
- t
B
+ T
AB
t
0
= t
A
+ t
B
- T
AB
Việc dịch chuyển, tính θ và t
0
có thể thực hiện
bằng com-pa trên giấy milimet, hoặc dùng bảng
Hình 13. Xác định vận tốc V tại điểm H trong lỗ
khoan
Điều 36. Tính và tổng hợp các tốc độ trung bình, tốc độ lớp cho Vp và Vs
1. Trong phương pháp đo lỗ khoan và chiếu sóng, tính tốc độ truyền sóng V
p
và V
s
(nếu có) cho từng
điểm thu, theo trình tự:
a) Tính tốc độ biểu kiến V
k
là vi phân của biểu đồ sóng
V
k
= Δh/Δt
trong đó:
Δh: Chênh lệch độ sâu giữa điểm thu 1 và điểm
thu 2, tính bằng m;
Δt : Gia số thời gian giữa điểm thu 1 và điểm thu
2, tính bằng giây (s).
b) Hiệu chính theo góc của tia sóng với trục lỗ
khoan ϕ để có tốc độ thực V, tính bằng m/s, (Hình
13):
Hình 14. Tính các vận tốc V
L
, V
TB
trong phương
pháp sóng khúc xạ với môi trường 3 lớp; w: Biểu
đồ các sóng
c) Kết quả tính được đưa lên biểu đồ, từ đó thực hiện chia lớp theo tốc độ và xác định tốc độ lớp là
trung bình các trị số thu được trong lớp đó.
2. Đối với phương pháp sóng khúc xạ, để tính toán chính xác ranh giới, cần tính tốc độ các sóng và tập
hợp thành mặt cắt tốc độ:
a) Với các sóng hình thành từ các lớp trên nền, dựa trên biểu đồ sóng gần điểm nguồn, để tính tốc độ
lớp V
L
là tốc độ biểu kiến V
k
theo góc dốc trung bình của biểu đồ thời khoảng của sóng quan sát được
(Hình 13);
b) Nếu điểm nguồn ở giữa tuyến, cần lấy trung
bình (trung bình cộng hoặc có trọng số) của kết
quả tính V
L
theo chiếu thuận và chiếu ngược
tuyến;
c) Nếu sóng truyền trong lớp phủ là sóng xuyên,
biểu đồ thời khoảng sóng đầu tiên cong, thì thực
hiện phân lớp hình thức để tính tốc độ lớp V
L
cho
các lớp con: Coi đoạn biểu đồ thời khoảng từng
cặp điểm thu kề nhau là một đoạn của sóng hình
thành từ lớp hình thức tương ứng dưới sâu và
tính toán dần cho đến lớp có tốc độ ổn định là nền
(Hình 16). Sóng xuyên thường xuất hiện ở vùng lộ
Hình 15. Tính vận tốc và t
0
cho biểu đồ sóng
xuyên
d) Với sóng hình thành từ lớp nền, hoặc từ ranh giới khúc xạ đủ mạnh để liên kết được thành biểu đồ
suy rộng giao nhau, tính tốc độ ranh giới V
G
cho từng đoạn tuyến tính của biểu đồ hiệu θ (Hình 12).

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét