1-Tổng quan về FDI của Nhật Bản vào Việt Nam giai đoạn 1989-2002 41
1.1-Quy mô và tốc độ đầu t 41
1.2- Cơ cấu vốn đầu t 44
1.2.1 Cơ cấu vốn đầu t theo ngành 44
1.2.2- Cơ cấu vốn đầu t theo vùng 49
1.3 Hình thức đầu t 53
III- Đánh giá chung về tác động của FDI Nhật Bản đến
Việt Nam 56
3.1 Những thành tựu đạt đợc và nguyên nhân 56
Số lao động 62
3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 64
IV- đánh giá chung về môi trờng đầu t của Việt Nam đối
với Nhật Bản 69
Chơng III 73
Triển vọng, phơng hớng và giải pháp nhằm tăng cờng
FDI Nhật Bản vào phát triển kinh tế Việt Nam 73
I. Triển vọng đầu t của Nhật Bản vào Việt Nam 73
II. phơng hớng phát triển đầu t của Nhật Bản vào Việt
Nam 75
1. Mục tiêu của hoạt động thu hút đầu t nớc ngoài 75
2. Định hớng về đầu t Nhật Bản 76
III. các giải pháp tăng cờng thu hút và nâng cao hiệu
quả FDI của Nhật Bản vào Việt Nam 77
1. Những giải pháp cải thiện môi trờng đầu t ở Việt Nam 77
1.1 Cải thiện môi trờng pháp lý về đầu t 77
1.2 Thực hiện đồng bộ chính sách khuyến khích đầu t 79
1.3 Tăng cờng hoạt động xúc tiến vận động đầu t kết hợp với lựa chọn thẩm
tra đối tác nớc ngoài. 81
1.4 Tăng cờng công tác quản lý dự án sau khi cấp phép 82
1.5 Hoàn thiện bổ sung công tác xây dựng quy hoạch và ban hành các loại
danh mục đầu t 83
1.6 Huy động vốn trong nớc để tăng cờng hợp tác với nớc ngoài, xây dựng cơ
cấu đầu t hợp lý 84
1.7 Xây dựng và phát triển hệ thống tài chính ngân hàng 85
1.9 Đào tạo và phát triển lực lợng lao động 87
1.10 Đẩy mạnh quá trình đổi mới phát triển kinh tế và hội nhập kinh tế quốc
tế của Việt Nam 88
2. Những giải pháp cụ thể đối với Nhật Bản 89
2.1 Khuyến khích hình thức kinh doanh dới dạng 100% vốn đầu t của Nhật
Bản 89
2.2 Điều chỉnh một cách hợp lý cơ cấu FDI của Nhật Bản vào các ngành sản
xuất 90
5
2.3 Cải tiến tiếp nhận và tổ chức thực hiện các dự án FDI của Nhật Bản 91
Kết luận 92
Danh mục tài liệu tham khảo 94
Lời nói đầu
Trong xu hớng toàn cầu hóa kinh tế hiện nay, sự di chuyển các nguồn lực
( K,R, Kỹ Thuật, Lao Động ) giữa các quốc gia trên thế giới ngày càng gia tăng
và phát triển. Sự di chuyển đó đợc quyết định bởi đầu t quốc tế ( bao gồm đầu t
trực tiếp và đầu t gián tiếp ). Cùng với đầu t gián tiếp, đầu t trực tiếp có vai trò
quan trọng. Dòng đầu t này đang vận động theo nhiều chiều, dới nhiều hình thức
và ngày càng có xu hớng tự do hóa. Đây là một tất yếu khách quan, các nớc đều
phải chấp nhận tính tất yếu này dù là nớc phát triển hay đang phát triển. Nớc nào
nhận thức đợc nó và tạo điều kiện cho nó vận động thì nớc đó sẽ phát triển lớn
mạnh .
Đối với các nớc đang phát triển, đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc coi là nhân tố
quan trọng của sự tăng trởng kinh tế. Muốn phát triển nhanh các nớc cần phải lợi
dụng u thế về vốn, công nghệ, thị trờng lao động của nhiều nớc. Song nguồn
FDI trên thế giới là có hạn mà nhu cầu về nó ngày càng lớn. Nó càng trở nên bức
thiết trong điều kiện cách mạng khoa học công nghệ hiện đại và phân công lao
động quốc tế sâu rộng ngày nay.
Việt Nam đang trong quá trình đổi mới nền kinh tế của mình từ nền kinh tế
kế hoạch hóa tập trung chuyển sang nền kinh tế thị trờng. Quá trình chuyển đổi
này, Việt Nam cần vốn đầu t nớc ngoài để bù đắp sự thiếu hụt về vốn, kỹ thuật,
kinh nghiệm quản lý nhằm tăng năng suất lao động, tạo công ăn việc làm trong
nớc. Từ đó tạo tiền đề tăng thu nhập, tăng tích lũy cho sự phát triển kinh tế xã
hội.Chính vì sự cần thiết về vốn đó nên em chọn đề tài : Thu hút FDI Nhật Bản
vào Việt Nam, thực trạng và giải pháp. em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ
của cô giáo hớng dẫn Phạm Thị Thêu, các giáo viên trong bộ môn kinh tế đầu t và
các cô chú hớng dẫn ở Vụ đầu t nớc ngoài Bộ kế hoạch và đầu t. Em rất mong
sự đóng góp và nhận xét của mọi ngời để đề án này đợc hoàn thiện thêm.
Em xin chân thành cám ơn.
6
Chơng I
Cơ sở lý luận chung về đầu t
I. Khái niệm và vai trò của đầu t
1. Khái niệm và vai trò của đầu t và đầu t phát triển
Đầu t theo nghĩa chung nhất đợc hiểu là sự bỏ ra hoặc hy sinh các nguồn
lực hiện tại nhằm đạt đợc kết quả có lợi cho ngời đầu t .
Đầu t phát triển là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra để tiến hành các
hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực sản xuất kinh
doanh và mọi hoạt động xã hội khác, là điều kiện chủ yếu để tạo việc làm và nâng
cao đời sống cho mọi ngời dân.
2. Vai trò của đầu t phát triển .
Đầu t phát triển là nhân tố quan trọng để phát triển kinh tế, là chìa khoá của
sự tăng trởng. Vai trò này của đầu t đợc thể hiện ở các mặt sau :
2.1 Đầu t vừa tác động tới tổng cung vừa tác động tới tổng cầu.
Về mặt cầu
Đầu t là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộ nền kinh
tế. Theo số liệu của ngân hàng Thế giới, đầu t thờng chiếm khoảng 24 28 %
trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nớc trên thế giới. Đối với tổng cầu tác động
của đầu t là ngắn hạn. Với tổng cung cha kịp thay đổi sự tăng lên của đầu t làm
cho tổng cầu tăng kéo theo sản lợng cân bằng tăng theo từ Q
0
Q
1
và giá cả của
của các đầu vào của đầu t tăng từ P
0
P
1
. Điểm cân bằng dịch chuyển từ E
0
E
1.
Về mặt cung.
Khi thành quả của đầu t phát huy tác dụng, các năng lực mới đi vào hoạt
động thì tổng cung đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên ( đờng S dịch chuyển
sang S
). Kéo theo sản lợng tiềm năng từ Q1 Q2, và do đó giá cả sản phẩm
giảm từ P1 P 2 . Sản lợng tăng giá cả giảm cho phép tăng tiêu dùng. Tăng tiêu
dùng đến lợt mình lại tiếp tục kích thích sản xuất hơn nữa. Sản xuất phát triển là
nguồn gốc cơ bản để tăng tích luỹ, phát triển kinh tế xã hội, tăng thu nhập cho ng-
ời lao động nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội
7
E
0
D
D
2.2 Đầu t có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế .
Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu t đối với tổng cầu và
tổng cung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu t dù là tăng hay giảm
đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định của nền kinh tế vừa là yếu tố phá
vỡ sự ổn định của nền kinh tế mọi quốc gia.
Chẳng hạn khi tăng đầu t làm cho cầu của các yếu tố có liên quan tăng do đó
sẽ kích thích tăng trởng sản xuất phát triển, sản lợng tăng. Sản xuất đợc phát triển
quy mô sản xuất tăng thu hút thêm nhiều lao động, giảm tình trạng thất nghiệp,
giảm tệ nạn xã hội, thu nhập của ngời dân đợc cải thiện, đời sống ngày càng đợc
nâng cao. Đầu t tăng góp vốn vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng hợp lý.
Nhng bên cạnh đó khi đầu t tăng cầu các yếu tố đầu vào tăng dẫn đến giá cả các
yếu tố đầu vào tăng ( giá chi phí vốn, giá công nghệ, lao động vật t ) đến mức độ
nào đó làm tăng lạm phát. Lạm phát làm cho sản xuất đình trệ đời sống của ngời
lao động gặp nhiều khó khăn do tiền lơng ngày cành thấp hơn thâm hụt ngân sách,
kinh tế phát triển chậm lại. Trong trờng hợp các nhà cung cấp hàng hoá đầu vào có
xu hớng tăng lợi nhuận thông qua giá thì họ sẽ giảm đi mức sản xuất, đẩy giá lên,
nh vậy sẽ gây ảnh hởng tiêu cực đến nền kinh tế
Khi đầu t giảm quy mô sản xuất giảm tình trạnh thất nghiệp tăng tệ nạn xã
hội tăng thu nhập của ngời dân thấp, cầu giảm. Đầu t giảm tốc độ giảm cung các
yếu tố đầu vào nhỏ hơn tốc độ giảm cầu gây nên sản xuất d thừa của các yếu tố
đầu vào ( thừa cơ cấu ). Tuy nhiên khi đầu t giảm cầu giảm khiến cho giá thành
giảm và lạm phát giảm điều này có ý nghĩa rất quan trọng trong trờng hợp lạm
8
P
P
1
P
0
P
2
Q
0
Q
1
Q
2
Q
S'
S
E
2
E
1
phát cao. Đầu t giảm còn làm cho cung giảm do đó bản đợc các hàng hoá còn tồn
đọng d thừa, giá sản xuất sẽ tăng lên và lại khiến cho cung tăng lên và quy mô sản
xuất đợc mở rộng.
Chính vì vậy trong điều hành vĩ mô nền kinh tế các hoạt động chính sách
cần thấy hết các tác động hai mặt này phải xác định đợc các nhân tố và các kết
quả của ảnh hởng hai mặt đó để đa ra các chính sách nhằm hạn chế tác động xấu
phát huy tác động tích cực, duy trì đợc s ổn định của nền kinh tế.
2.3 Đầu t tác động đến tốc độ phát triển và tăng trởng kinh tế
Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy : muốn giữ tốc độ tăng tr-
ởng ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu t phải đạt từ 15 25% so với GDP tuỳ thuộc
vào ICOR của mỗi nớc.
ICOR = vốn đầu t / mức tăng GDP
Từ đó suy ra:
Mức tăng GDP = vốn đầu t / ICOR
Mức ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu t.
ở các nớc đang phát triển, ICOR thởng lớn từ 5 7 do thừa vốn, thiếu lao
động, vốn đợc sử dụng nhiều thay thế cho lao động, do sử dụng công nghệ hiện
đại có giá cao. Còn ở các nớc chậm phát triển ICOR thấp từ 2 3 do thiếu vốn,
thừa lao động nên có thể và cần phải sử dụng lao động để thay thế cho vốn, do sử
dụng công nghệ kém hiện đại, giá rẻ.
Kinh nghiệm các nớc cho thấy, chỉ tiêu ICOR phụ thuộc mạnh vào cơ cấu
kinh tế và hiệu quả đầu t trong các ngành, các vùng lãnh thổ cũng nh phụ thuộc
vào hiệu quả chính sách kinh tế nói chung. Thông thờng ICOR trong nông nghiệp
thấp hơn trong công nghiệp, ICOR trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế chủ yếu do
tận dụng năng lực sản xuất. Do đó, ở các nớc phát triển tỷ lệ đầu t thấp thờng dẫn
đến tốc độ tăng trởng thấp.
Đối với các nớc đang phát triển, phát triển về bản chất đợc coi là vấn đề đảm
bảo các nguồn vốn đầu t đủ để đạt đợc một tỷ lệ tăng thêm sản phẩm quốc dân dự
kiến. Thực vậy, ở nhiều nớc đầu t đóng vai trò nh một cái hích ban đầu tạo đà
cho sự cất cánh của nền kinh tế ( các nớc NICS, các nớc Đông Nam á )
2.4 Đầu t và sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế cho phù hợp với xu hớng phát triển của đất nớc
là một vấn đề đợc liệt vào hàng quan trọng nhất trong công cuộc xây dựng và phát
9
triển đất nớc ta hiện nay. Cơ cấu kinh tế chính là tổng thể hữu quan có mối quan
hệ giữa các ngành, các vùng các khu vực kinh tế, giảm thành phần kinh tế, hợp
thành cơ cấu kinh tế thể hiện ở các tỷ lệ cân đối kinh tế phản ánh trạng thái cân
đối nhân công lao động.
Một đất nớc muốn phát triển mạnh mẽ nhất thiết phải xây dựng đợc một cơ
cấu kinh tế hợp lý :
- Cơ cấu đợc xây dựng phải mang tính khoa học cao, phản ánh đúng đắn yêu
cầu của các quy luật khách quan, đặc biệt là quy luật kinh tế
- Phải đón đầu các xu hớng KHKT hiện đại và phù hợp với xu hớng đó
- Phải phù hợp với sự phân công và hợp tác quốc tế phải là cơ cấu kinh tế
mới.
- Phải đảm bảo cho phép tối u hoá việc sử dụng lợi thế so sánh của các nớc,
khai thác có hiệu quả tiềm năng vốn có của các ngành, các địa phơng và các đơn
vị kinh tế cơ sở.
Muốn xây dựng cơ cấu kinh tế hoàn thiện phải có một sự đầu t thoả đáng.
Đầu t làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với quy luật phát triển, với chiến lợc
phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn; tạo ra sự cân đối trong phạm vi của
nền kinh tế.
Đầu t và quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế có mối quan hệ mật thiết gắn
bó không tách rời nhau mà tạo điều kiện cùng nhau phát triển.
2.5 Đầu t với việc tăng cờng khả năng khoa học và công nghệ của đất n-
ớc.
Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá. Đầu t là điều kiện tiện quyết
của sự phát triển và tăng cờng khả năng công nghệ của nớc ta hiện nay.
Theo đánh giá của các chuyên gia công nghệ, trình độ công nghệ của Việt
Nam lạc hậu nhiều thế hệ so với thế giới và khu vực. Theo UNIDO nếu chia quá
trình phát triển công nghệ thế giới thành 7 giai đoạn thì Việt Nam năm 1990 ở vào
giai đoạn 1 và 2. Việt Nam đang là một trong 90 nớc kém phát triển nhất về công
nghệ, với trình độ công nghệ lạc hậu này, quá trình công nghiệp hoá và hiện đại
hoá của Việt Nam sẽ gặp rất nhiều khó khăn nếu không đề ra đợc một chiến lợc
đầu t phát triển công nghệ nhanh và vững chắc.
Chúng ta đều biết rằng có hai con đờng cơ bản để có công nghệ là tự nghiên
cứu phát minh ra công nghệ và nhập công nghệ từ nớc ngoài. Dù là tự nghiên cứu
hay nhập từ nớc ngoài cần phải có tiền, cần phải có vốn đầu t. Mọi phơng án đổi
mới công nghệ không gắn với nguồn vốn đầu t sẽ là những phơng án không khả
thi.
10
2.6 Đầu t góp phần vào phát triển nguồn nhân lực ( NNL )
NNL là yếu tố tác động đến cả tổng cung và tổng cầu
- NNL là một yếu tố thuộc tổng cung
AS = f( K, L, T, R )
Nh vậy, cả số lợng và chất lợng của nguồn lao động đều ảnh hởng đến tổng
cung. Để nâng cao năng lực sản xuất, không thể không nâng cao chất lợng nguồn
nhân lực
NNL cũng là một yếu tố trực tiếp tác động đến tổng cầu AD. Nh chúng ta đã
biết:
AD = f( C, G, I, N X )
Khi chất lợng nguồn nhân lực đợc nâng cao thì lơng tăng dẫn đến thu nhập
tăng, thu nhập tăng làm cho cầu tăng, kéo theo tăng trởng kinh tế. Mặt khác khi
trình độ dân trí đợc nâng cao và nhu cầu hởng thụ tăng theo tạo điều kiện kích
thích tăng tổng cầu.
Bên cạnh đó, khi chúng ta tận dụng đợc nguồn nhân lực thì thất nghiệp
giảm, thu nhập tăng, chi tiêu tăng, AD tăng, tăng tốc độ tăng trởng kinh tế. Đồng
thời thu nhập tăng, thất nghiệp giảm, ta cũng giải quyết đợc các vấn đề xã hội,
đảm bảo cho nên kinh tế phát triển bền vững.
Trong xu thế toàn cầu hoá và khu vực hóa nền kinh tế. Việt Nam muốn phát
triển kinh tế thì không thể không hội nhập. Cùng với việc hội nhập với khu vực tự
do thơng mại ASEAN, chơng trình u đãi thuế quan chung cũng nh gia nhập APEC
và WTO Việt Nam sẽ gia nhập thị trờng đầu t, dịch vụ và lao động thế giới. Theo
nhận định của nhiều chuyên gia nếu Việt Nam không nhánh tróng nâng cao chất
lợng nguồn nhân lực thì đây là một yếu tố làm suy giảm sức cạnh tranh của nền
kinh tế Việt Nam trên thị trờng thế giới.
Mặt khác, theo kinh nghiệm của các nớc phát triển và của những nớc công
nghiệp mới NICS, đầu t vào con ngời mang lại lợi nhuận cao nhất. Sự chăm lo đầy
đủ đến con ngời là đảm bảo chắc chắn nhất cho sự phát triển. ở Việt Nam con ngời
luôn đợc nhấn mạnh là nguồn nội lực quan trọng nhất để xây dựng đất nớc. Con
ngời vừa là mục tiêu, vừa là động lực cho sự phát triển kinh tế xã hội.
Do đó, để nâng cao chất lợng đội ngũ lao động thì đầu t đóng vai trò vô cùng
quan trọng. Việc phát huy sức mạnh con ngời, một nguồn lực vô cùng quan trọng
của đất nớc ta là cần phải chú trọng và có sự đầu t thoả đáng. Chỉ có đầu t mới có
thể nâng cao chất lợng đội ngũ lao động, nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật
và năng lực quản lý và khắc phục những yếu kém, tồn tại của thực trạng nớc ta.
Khi chất lợng đội ngũ lao động đã đợc cải thiện, thì đó là một nhân tố vô cùng
11
quan trọng để nâng cao trình độ của nền kinh tế trong điều kiện nền kinh tế còn
chậm phát triển nh nớc ta hiện nay. Có vậy, nền kinh tế Việt Nam mới đạt đợc tốc
độ tăng trởng và phát triển để bắt kịp với trình độ phát triển của thế giới trong xu
hớng hội nhập quốc tế.
II. Khái niệm về vốn và vai trò của vốn đầu t
1. Khái niệm về vốn
Để thực hiện quá trình tái sản xuất tài sản cố định ( bù đắp, khôi phục máy
móc thiết bị đã hao mòn hoặc h hỏng, xây dựng thêm công trình mới, tăng thêm
máy móc thiết bị ) phải tiến hành hoạt động đầu t thông qua vốn đầu t.
Vốn đầu t là toàn bộ tiền tích luỹ của xã hội của các cơ sở sản xuất, kinh
doanh dịch vụ là tiền tiết kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn khác đợc đa
vào sử dụng trong quá trình taí sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo
tiềm lực lớn hơn cho sản xuất kinh doanh dịch vụ sinh hoạt xã hội và sinh hoạt
trong mỗi gia đình.
Quá trình sử dụng vốn đầu t, xét về bản chất đó là quá trình thực hiện việc
chuyển vốn bằng tiền ( vốn đầu t ) thành vốn sản xuất ( hiện vật ) để tạo nên
những yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh dịch vụ và sinh hoạt.
Trong nền sản xuất kinh tế quốc dân, vốn là một phần thu nhập dới dạng tài
sản vật chất và tài sản tài chính đợc các cá nhân và các tổ chức bỏ ra tiến hành sản
xuất kinh doanh nhằm tìm kiếm các lợi ích về kinh tế và các lợi ích về xã hội .
Trong quá trình hoạt động đầu t để mở rộng quá trình đầu t cả chiều rộng lẫn
chiều sâu nhà nớc có thể tiến hành công tác đầu t cơ bản mua sắm tài sản cố định,
tạo nên cơ sở vật chất và kỹ thuật để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh tế tăng
hiệu quả sử dụng vốn đầu t. Vốn cho đầu t cơ bản là bộ phận chi phí để đạt đợc
mục đích đầu t nhất định, bao gồm : chí phí chuẩn bị đầu t chi phí mua sắm và lắp
đặt thiết bị chi phí cho giai đoạn thực hiện đầu t các chi phí kiến thiết cơ bản khác.
Vốn đầu t cơ bản bao gồm: vốn cho ngân sách nhà nớc cấp vốn của các doanh
nghiệp nhà nớc đầu t, vốn t nhân và dân c, vốn đầu t nớc ngoài.
Qua các khái niệm trên về vốn đầu t, vốn giải quyết các nội dung sau :
* Trạng thái mà vốn kinh doanh tham gia vào quá trình sản xuất là : tài sản
vật chất ( tài sản cố định, tài sản lu động ) và tài sản tài chính ( tiền mặt, tiền gửi
ngân hàng, các chứng khoán ). Điều này rất quan trọng vì nó cho thấy công cụ
và đa dạng các loại vốn trong nền kinh tế.
* Vốn trong mối quan hệ với các nhân tố khác trong quá trình hoạt động đầu
t. Vấn đề này cho thấy nếu tách rời các yếu tố lao động, đất đai thì vốn không còn
12
với tính cách là đồng vốn nữa. Điều này buộc các nhà quản lý phải xem xét quá
trình sử dụng vốn nh thế nào để có hiệu quả và kết quả cao nhất.
* Phải thể hiện đợc mục đích sử dụng vốn, đó là tìm các lợi ích kinh tế, lợi
ích xã hội mà hiệu quả sử dụng vốn mang lại. Vấn đề này sẽ định hớng đúng cho
quá trình phân tích và quản lý kinh tế đối với toàn bộ nền kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trờng, vốn trở thành đối tợng mua bán và giá cả của nó
( lãi suất ) đợc hình thành theo quá trình cung cầu trên thị trờng. Cơ chế đó làm
cho quá trình vận động của vốn hết sức linh hoạt và hiệu quả góp phần thúc đẩy
quá trình vận động tích tụ và tập trung vốn, tái tạo và phát triển thị trờng ở nớc ta
vừa là quá trình có tính quy luật của nền kinh tế chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch
hóa tập trung sang cơ chế thị trờng vừa để đáp ứng nhu cầu cấp bách về vốn cho
qúa trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc. Tuy vậy cần phải thấy rằng thị
trờng vốn có hoạt động an toàn và hiệu quả mới nâng cao hiệu quả chung của nền
sản xuất xã hội.
2. Vai trò của vốn đầu t
Để đảm bảo qúa trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng nh của
toàn bộ nền kinh tế quốc dân cần phải có các yếu tố cơ bản là : vôn, đất đai, lao
động và kỹ thuất công nghệ. Hiện nay ở nớc ta có nguồn lao động dồi dào, việc
thiết lao động chỉ thiếu ở những ngành nghề đòi hỏi chuyên môn cao. Nhng điều
này hoàn toàn có thể khắc phục đợc trong một thời gian ngắn, nếu chúng ta có
điều kiện để đào tạo mới và đào tạo lại. Vấn đề kỹ thuật công nghệ không phải
quá khó khăn phức tạp vì chúng ta phát triển kinh tế trong điều kiện thế giới và
các nớc trong khu vực có một nền khoa học công nghệ hiện đại, trình độ quản lý
tiên tiến đi trớc chúng ta rất xa. Do đó, việc nhập kỹ thuật công nghệ kinh nghiệm
quản lý tiên tiến của thế giới vào Việt Nam phụ thuộc vào khả năng về vốn, ngoại
tệ mà chúng ta có khả năng tạo ra.
Nh vậy yếu tố quan trọng hiện nay, đối với các doanh nghiệp nói riêng và
toàn bộ nền kinh tế nói chung là vốn và tình hình sử dụng vốn có hiệu quả và kết
quả.
Nhu cầu về vốn xét trên góc độ mỗi doanh nghiệp và toàn xã hội thể hiện ở
một số mặt sau:
* Đối vơi doanh nghiệp, vốn là điều kiện để đổi mới công nghệ mở rộng sản
xuất, nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng việc làm tăng thu nhập cho ngời lao
động từ đó tạo điều kiện để đổi mới thiết bị công nghệ mở rộng sản xuất nâng
cao chất lợng sản phẩm , tăng việc làm tăng thu nhập cho ngời lao động Từ đó
13
tạo điều kiện để doanh nghiệp tăng sức cạnh tranh trên thị trờng, mở rộng xuất
khẩu nâng cao hiệu quả về hoạt động sản xuất kinh doanh .
* Đối với toàn bộ nền kinh tế vốn đợc ví nh máu trong một cơ thể sống, vốn
là điều kiện để nhà nớc cơ cấu lại các ngành sản xuất nâng cao cơ sở hạ tầng mở
rộng đầu t, tăng phúc lợi xã hội, mặt khác vốn là tiền đề để nhà nớc thực hiện phân
công lao động xã hội, thu hút đầu t nguồn vốn nớc ngoài ổn định chính sách vĩ
mô, đảm bảo ổn định chính trị và tăng trởng kinh tế.
Vốn đóng vai trò đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển cân
đối kinh tế các vùng, lãnh thổ ngành Vai trò này đợc phát huy trên cơ sở chủ
động tổ chức, sử dụng tốt đồng bộ vốn để nâng cao hiệu quả sản xuất và kinh
doanh.
3. Các nguồn hình thành vốn đầu t
3.1 Vốn huy động trong nớc
Đối với các nớc nghèo để phát triển kinh tế và để từ đó thoát ra khỏi cảnh
đói nghèo thì đó là một vấn đề nan giải ngay từ đầu là thiếu vốn gay gắt và từ đó
dẫn tới thiếu nhiều các thứ khác cần thiết cho sự phát triển nh công nghệ cơ sở hạ
tầng Do đó, trong những bớc đi ban đầu, để tạo ra đợc cú hích đầu tiên cho sự
phát triển, để có đợc tích luỹ ban đầu từ trong nớc cho đầu t phát triển kinh tế,
không thể không huy động vốn đầu t nớc ngoài. Không có một nớc chậm phát
triển nào trên con đờng phát triển lại không tranh thủ nguồn vốn đầu t nớc ngoài,
nhất là trong điều kiện nền kinh tế mở
Tuy nhiên cơ sở vật chất kỹ thuật để có thể phát huy tác dụng của vốn
đầu t nớc ngoài đối với sự phát triển kinh tế của đất nớc ta lại chính là khối lợng
vốn đầu t trong nớc. Tỷ lệ giữa vốn huy động đợc ở trong nớc để tiếp nhận và sử
dụng có hiệu quả vốn nớc ngoài tuỳ thuộc vào đặc điểm phát triển kinh tế của mỗi
nớc. Nh ở Trung Quốc, tỉ lệ này là 5 : 1, một số nớc khác là 3 : 1, Việt Nam theo
các nhà kinh tế thì tỉ lệ này phải là 2 :1.
Do đó xét về lâu dài thì nguồn vốn đảm bảo cho sự tăng trởng kinh tế một
cách liên tục, đa đất nớc đến sự phồn vinh một cách chắc chắn và không phụ
thuộc phải là nguồn vốn đầu t trong nớc.
3.2 Vốn huy động từ nớc ngoài
3.2.1 Viện trợ phát triển chính thức ODA
Là vốn của chính phủ, các tổ chức quốc tế các tổ chức phi chính phủ đợc
thực hiện dới các hình thức khác nhau là viện trợ hoàn lại, viện trợ không hoàn
lại, cho vay u đãi với thời hạn dài và lãi xuất thấp, kể cả vay theo hình thức thồng
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét