* Vận tải hàng không: trong điều kiện nh hiện nay ở nớc ta thì loại hình
vận tải bằng đờng hàng không cha đợc phát triển mạnh mẽ, tỷ phan thị trờng
của nó không cao so với các loại hình vận tải khác.Tuy nhiên, vận tải bằng đờng
hàng không có đặc điểm là nhanh, đảm bảo an oàn cho hàng hoá, hầu hết hàng
hoá chuyên chở bằng đờng hàng không là hàng hoá gọn nhẹ và có giá trị, giá
thành của việc vận chuyển rất cao.
Ngoài các loại hình vận chuyển trên hiện nay vận chuyển bằng đờng ống
đã và đang đợc sử dụng rộng rãi bởi chi phí của nó rất rẻ, phù hợp với một số
hàng lỏng, khí
1.4. Vận tải biển.
Diện tích của mặt biển chiếm 2/3 tổng diện tích của trái đất. Từ lâu con
ngời đã biết lợi dụng đại dơng làm các tuyến đờng giao thông đẻ chuyên chở
hành khách và hàng hoá giữa các nớc với nhau. Vận tải biển xuất hiện rát sớm
và phát triển nhanh chóng. Hiện nay vận tải biển là một pjhơng thức vận tải hiện
đại trong hệ thống vận tải quốc tế.
Vận tải đờng biển có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu sau đây:
- Các tuyến đờng biển hầu hết là những đờng giao thông tự nhiên (trừ
việc xây dựng các hải cảng và kênh đào quốc tế). Do đó không đòi hỏi đầu t
nhiều về vốn, nguyên vật liệu, sức lao động để xây dựng và bảo quản các tuyến
đờng biển. Đây là một trong những nguyên nhânlàm cho giá thành vận tải đờng
biển tháp hơn so với các phơng thức vận tải khác.
- Năng lực chuyên chở của vận tải đờng biển rát lớn. Nói chung, năng lực
chuyên chở của vận tải biển không bị hạn chế nh các phơng thức vận tải khác.
Có thể nói đây là ngành vận chuyển siêu trờng, siêu trọng. Trọng tải của tàu
biển là rất lớn. Trong những năm gần đây, trọng tải trung bình của tàu biển tăng
nhanh và có vẫn đang có xu hớng tăng lên đối với tất cả các nhóm tàu.
- Ưu điểm nổi bật của vận tải đờng biển là giá thành rất thấp. Trong
chuyên chở hàng hoá giá thành vận tải đờng biển chỉ cao hơn giá thành vận tải
đờng ống. Còn thấp hơn nhiều so với các phơng thức vận tải khác. Nguyên nhân
chủ yếu là trọng tải tàu biển lớn, cự li vận chuyển trung bình dài, năng suất lao
động cao Với tiến bộ khoa học kỹ thuật và hoàn thiện cơ chế quản lý, hiệu
quả kinh tế của vận tải đờng biển ngày càng tăng lên.
5
Bên cạnh đó, vận tải đờng biển có một số nhợc điểm:
- Vận tải đờng biển phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên. Môi trng
hoạt động của thời tiết, thuỷ văn trên biển đều ảnh hởng trực tiếp đến quá trình
vận tải đờng biển. Những rủi ro thiên tai, tai nạn bất ngờ ngoài biển thơng gây
ra những tổn thất rất lớn cho tàu, hàng hoá và sinh mạng con ngời mà trong
những năm qua con ngời đã chứng kiến và chịu thiệt hịa do tai nạn tàu biển xảy
ra.
- Tốc độ của tàu biển còn thấp và việc tăng tốc độ khai thác của tàu biển
bị hạn chế. Do đó tốc độ đa hàng của vận tải đờng biển chậm. Vận tải không
thích hợp với chuyên chở các loại hàng hoá trong khi có yêu càu giao hàng
nhanh.
1.5. Vị trí vận tải biển ở Việt Nam.
Việt Nam có nhiều diều kiện thuận lợi để phát triển vận tải đờng biển. N-
ớc ta có 2.360 sông, kênh, rạch hồ đầm với tổng chiều dài 41.900 kim ngạch và
trên 3200 kim ngạch đờng biển chạy từ Bắc xuống Nam nằm trên đờng hàng hải
quốc tế chạy từ ấn Độ Dơng sang Thái Bình Dơng. Mối quan hệ hợp tác kinh tế
và buon bán giữa nớc ta với nớc ngoài ngày càng mở rộng. Vận tải đờng biển n-
ớc ta đang trên đờng phát triển hiện đại hoá. Mặc dù lực lợng tàu buôn của ta
cha nhiều và trọng tải cha lớn (trong tải tàulớn nhất là PACIFIC FALCON
71.829 DMT). Nhng vận tải đờng biển đã và đang đóng vai trò quan trọng trong
nền kinh tế quốc dân và phục vụ ngoại thơng nớc ta.
Vận tải đờng biển chuyên chở trên 80% tổng khối lợng hàng hoá xuất
nhập khẩu của nớc ta. Trong đó vận tải nội địa chỉ khai thác trên 18.000 kim
ngạch chiếm 40% khối lợng hàng hoá cần chuyên chở. Giữa các cảng nớc ta với
cảng của nhiều nớc trên thế giới đã hình thành các luồng tàu thờng xuyên và tàu
chuyến.
Nhằm khai thác tối đa sự u đãi của thiên nhiên. Nhà nớc đã và đang đầu
t xây dựng các cảng biển phù hợp với qúa trình CNH - HĐH. Tại các trung tâm
kinh tế nh Hải Phòng, Đà Nẵng, TP HCM có các cảng cho phép tàu trên
100.000 tấn ra vào thuận tiện. Bên cạnh đó còn có hàn trăm cảng lớn nhỏ khác
nhau tại các tỉnh ven biển phục vụ cho nhu cầu vận chuyển hàng hoá trong và
ngoài nớc.
6
2. Nhu cầu vận tải biển ở thị trờng Việt Nam.
2.1. Khái quát nhu cầu:
Thị trờng vận tải biển đợc hình thành bởi cá nhân và tổ chức cung ứng
dịch vụ và các cá nhân, tổ chức có nhu cầu vận chuyển hàng hoá. Khai thác sự
thuận lợi về vị trí địa lý, và có một hệ thống cảng biển phong phú và đa dạng
với trên 90 cảng lớn nhỏ với gần 24 kim ngạch chiều dài và gần 10 khu vực
chuyển tải. Hệ thống cảng biển đợc xây dựng tại các trung tâm kinh tế nh Hải
Phòng, Đà Nẵng, TP HCM và gần các khu công nghiệp, khu chế suất và khu
khai thác. Tạo thuận lợi cho quá trình vận chuyển hàng hoá, cung cấp nguyên
vật liệu cho các nhà máy, xí nghiệp tạo ra một thị trờng vận tải đờng biển tiềm
năng.
2.2. Quy mô nhu cầu.
Sản lợng vận tải biển năm 2000 đạt trên 18 triệu tấn tăng 13%; 32,3 tỷ
T.kim ngạch, tăng 8% so với năm 1999 trong đó vận tải nớc ngoài hơn 12,8
triệu tấn, vận tải trong nớc gần 5,2 triệu tấn. Đội tàu chủ lực trung ơng vận
chuyển trên 91 triệu tấn; 27,8 tỷ T.kim ngạch tăng 7,2% về T.kim ngạch so với
năm 1999). Hàng hoá thông qua hệ thống cảng biển cả nớc năm 2000 đạt 83,3
triệu tấn, tăng 17,2% so với năm 1999 (trong đó hàng quá cảnh đạt 9 triệu tấn,
tăng 39% so với năm 1999).
Năm 2000 các cảng có sản lợng hàng hoá thông qua lớn:
Hải Phòng đạt 7,56 triệu tấn.
Sài Gòn đạt 9,6 triệu tấn.
Tân Cảng đạt 4,6 triệu tấn.
Bến Nghé đạt 2,6 triệu tấn.
Quảng Ninh đạt 1,5 triệu tấn.
Quy Nhơn đạt 1,4 triệu tấn.
Đà Nẵng đạt 1,4 triệu tấn.
Khối cảng trung ơng quản lý đạt trên23 triệu tấn.
Trên đây là những số liệu đáng mừng mà các cảng đã đạt đợc và đều vợt
mức kế hoạch đã đặt ra. Nhìn chung nhu cầu vận chuyển hàng hoá vẫn giữ đợc
nhịp độ tăng trởng khá cao đạt khoảng 9,45%. Nhng với khối lợng hàng hoá vận
7
chuyển trong năm qua thì thị trờng vận tải đờng biển mới chỉ khai thác đợc trên
309% khói lơngj hàng hoá cần chuyên choẻ. Trong khi đó, thị trờng tiềm năng
đợc đánh giá có nhu cầu chuyên chở rất lớn khoảng 80% khối lợng hàng hoá
xuất mk của nớc ta.
2.3. Đặc điểm nhu cầu và phân đoạn thị trờng
vận tải biển.
- Đặc điểm nhu cầu vận tải biển.
+ Cầu về hàng vận tải biển là nhu cầu gián tiếp, nó phụ thuộc vào úa trình
sản xuất và mức tiêu thụ sản phẩm đầu ra. Chẳng hạn nhu cầu vận chuyển
clinke cho nhà máy xi măng Nghi Sơn nhiều hay ít phụ thuộc vào quá trình dự
đoán mức tiêu thụ xi măng trong năm.
+ Nhu cầu về vận tải biển mang đặc tính mùa vụ. Tức là vào một thời
gian nhất định trong năm. vận chuyển hàng hoá bằng đờng biển sẽ rất lớn. Ví
dụ: Vào tháng 3 tháng 6 các cơ sở sản xuất giấy có nhu cầu vận chuyển giấy
cuôn là rất lớn để sản xuất giấy tập phục vụ cho học sinh - sinh viên vào kỳ học
mới. Mùa khô nhu cầu vận chuyển than cũng rất lớn phục vụ cho các nhà máy
xí nghiệp sản xuất.
- Phân đoạn thị trờng vận tải biển.
Để phục vụ quá trình vận tải biển đạt hiệu quả nhất các doanh nghiệp
tham gia vào thị trờng này cũng phải hiểu cặn kẽ thị trờng ngành và các đoạn
thị trờng riêng biệt. Do nhu cầu vận chuyển loại hàng hoá khác nhau với quãng
đờng khác nhau làm ảnh hởng tới yếu tố chi phí. Đây là yếu tố mà cả nhà cung
ứng và khách hàng quan tâm bởi nó liên quan đến yếu tố clợi nhuận của họ.
Ngoài việc phân đoạn thị trờng theo yếu tố địa lý. Thị trờng vận tải biển còn
đang phân đoạntheo yếu tố khách hàng để các doanh nghiệp có hớng đầu t và
khai thác tối đa mức cầu. Ví dụ: nhu cầu vận chuyển dầu khí, than đá, xi măng
hay container thì ituỳ theo loại hàng hoá mà tàu chuyên chở sẽ có cấu tạo và
máy móc thiết bị khác nhau. Cũng nh nghiên cứu mức cầu về vận tải ở các cảng
để hình thành các tuyến hàng hải khác nhau.
8
3. Những yếu tố chi phối thị trờng vận tải biển
nớc ta.
3.1. Xu hớng kinh tế.
Trong những năm gần đây, Việt Nam đã đẩy mạnh các chính sách đổi
mới mở cửa, hội nhập trong khu vực và trên trờng quốc tế. Nền kinh tế Việt
Nam đang có những khởi sắc. Những chỉ số vĩ mô của nền kinh tế đều đạt và v-
ợt mức kế hoạch, trở thành động lực tăng tốc của nền kinh tế trong năm cũng
nh trong thời gian tiếp theo. Ngân hàng phát triển Châu á (ADB) nhận định
rằng kinh tế châu á trong năm 2000 đạt mức tăng trởng cao, trung bình 7,1%.
Cũng theo các báo cáo của Ngân hàng thế giới (WB) các nền kinh tế châu á,
đặc biệt là các nền kinh tế Đông á có tốc độ tăng trởng cao hơn 6,9% trong
năm 1999 vừa qua.
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) Việt Nam tăng trởng 6,7% điều này cho
thấy nền kinh tế Việt Nam đã có dấu hiệu phục hồi, bởi tốc độ tăng trởng 6,7%
năm 2000 cao hơn hẳn tốc độ 5,8% năm 1998 và 4,8% năm 1997. Nếu so với
các nớc trong khu vực thì tốc dộ tăng trởng kinh tế Việt Nam tơng đối cao (tốc
độ tăng trởng kinh tế năm 2000 của Indonesia 3,8%,Thái Lan 5,3%, Singapore
6,5%; Philipin 3,4%; Malaixia 7,4%). GDP bình quân đầu ngời của Việt Nam
đạt khoảng 400 USD/ngời.
Với nền kinh tế phát triển và ổn định nh hiện nay. Việt nam là một thị tr-
ờng tiềm năng thu hút các nhà đàu t nớc ngoài, khuyến khích các doanh nghiệp
trong nớc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây là yếu tố có ảnh hởng
gián tiếp tới thị trờng vận tải biển Việt Nam. Làm tăng vai trò quan trọng của
ngành vận tải biển. Đặc biệt là hoạt động ngoại thơng. Theo Bộ Thơng mại ,
tổng kim ngạch xuất khẩu cả năm đạt 14,328 tỷ USD tăng 24% so với cùng kỳ
năm 1999. Đây là năm đầu tiên trong hoạt động ngoài j thơng Việt Nam, giá trị
xuất khẩu bình quân mỗi tháng đạt và vợt 1 tỷ USD. Kết quả này có sự đóng
góp to lớn của ngành hàng chủ lực, đặc biệt là dầu thô và thuỷ hải sản. Về nhập
khẩu tổng kim ngạch nhập khẩu 12 tháng đạt trên 15,2 tỷ USD, tăng 30,8% so
với năm 1999.
9
Tăng trởng GDP và xuất khẩu 1992 - 2000
3.2. Điều kiện tự nhiên.
Việt Nam có vị trí nằm trên đờng giao lu hàng hoá quốc tế từ các nớc
Trung quốc, Nhật Bản, Hàn quốc sang Châu âu, Châu Phi. Việt nam có trên
32.000 kim ngạch bờ biển chạy dài từ Bắc xuống Nam với 2360 sông, kênh
rạch, hồ với tổng chiều dài 41.900 kim ngạch với hệ thống cảng biển phong
phú với trên 90 cảng biển lớn nhỏ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình vận
chuyển hàng hoá bằng đờng biển.
Thời tiết, khí hâuvà thuỷ triều có ảnh hởng mạnh đến thị trờng vận tải
biển. Tuỳ theo khu vực mà chúng có ảnh hởng nhất định đến vận tải biển. Cụ
thể miền Bắc, chia thành 4 mùa Xuân - Hạ - Thu - Đông. Còn Miền nam chia
thành mùa ma và mùa nắng. Trong mỗi mùa thời tiết sẽ khác nhau và ảnh hởng
trực tiếp đế thị trờng vận tải biển (tạo thuận lợi hay làm gián đoạn vận tải đờng
biển).
3.3. Cơ sở vật chất phơng tiện, trang thiết bị.
Đội tàu biển nớc ta hiện có trên 540 tàu loại từ 100 MT trở lên với tổng
trọng tải gần 1,5 triệu DMT. Những năm gần đây chúng ta đã tập trung phát
triển đội tàu theo hớng trẻ hoá, chuyên dụng hoávà hiện đại hoá với việc bổ
sung một số tàu chuyên dụng loại lớn, hiện đại với tổng trọng tải trên 300 nghìn
DMT. Năm 1999 đội tàu biển nớc ta đã vận chuyển trên 16 triệu tấn hàng hoá
tăng 17,8% so với năm 1998. Trong đó vận chuyển quốc tế tăng 11% và nội địa
tăng 34,1%; năm 2000 đạt gần 18 triệu tấn tăng 13% trong đó vận chuyển trên
10
các tuyến quốc tế (bao gồm cả hàng hoá xuất nhập khẩu của Việt Nam) đạt gần
13 triệu tấn tăng 32% so với năm 1999.
Qua những số liệu trên cho thấy, mặc dù sản lợng hàng hoá nội địa và
quốc tế đều tăng, nhng so với nhu cầu thực tế thì sản lợng đó chiếm tỷ lệ còn
thấp, bởi vì ngoài nhu cầu vận chuyểnbằng đờng biển đối với hàng nội địa, khối
lợng hàng hoá xuất nhập khẩu chính hàng năm của nớc ta là rất lớn.
Hạn chế lớn nhất hiện nay về năng lực vận tải đờng biển của nớc ta là
tổng trọng tải đội tàu còn quá thấp, phần lớn là tàu loại nhỏ với tuổi trung bình
là quá cao, thiếu các tàu chuyên dụng loại lớn và hiện đại, nên khó cạnhtranh đ-
ợc với đội tàu của các nớc trong khu vực và thế giới. Để tăng cờng năng lực vận
tải biển, điều quan trọng bức thiết trong thời gian tới là phải tăng khả năng cạnh
tranh của dội tàu biển nớc ta theo hớng tăng trọng tải đội tàu với việc kết hợp
hiện đại hoá, chyên dụng hoá các loại tàu.
3.4. Đặc điểm cung ứng và tiêu dùng dịch vụ.
Dịch vụ vận tải hàng hoá ra đời và phát triển cùng với sự phát triển của
các hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá. Quá trình sản xuất hàng hoá có
thể đợc phá hoạ nh sau:
Sản xuất phân phối ngời tiêu dùng.
Vận tải hàng hoá ra đời để đảm bảo cho quá trình phân phối hàng hoá từ
ngời sản xuất tới ngời tiêu dùng.
ở đây quá trình cung cấp dịch vụ vận tải hàng hoá bằng đờng biển không
chỉ đơn thuần là từ cảng cảng mà có thể bao gồm từ kho cảng đi cảng
đến kho và các dịch vụ kèm theo nh thủ tục hải quan, kiểm định Tuỳ theo
yêu cầu của khách hàng mà Công ty có thể cung cấp các dịch vụ khác nhau có
thể từ kho cảng kho hoặc cảng đi cảng đến kho
Nh vậy sẽ có nhiều trung gian tham gia vào thị trờng dịch vụ vận tải biển
làm cho quá trình cung cấp dịch vụ của mình đợc chặt chẽ và thông suốt. Mỗi
trung gian tạo ra một giá trị trong chuỗi giá trị mà dịch vụ vận tải biển sẽ đem
lại cho khách hàng.
Vì vậy khi các giá trị thành phần đem lại không đợc nh mong đợi sẽ làm
ảnh hởng đến chất lợng dịch vụ và tác động xấu đến thị trờng vận tải biển.
11
3.5. Điều kiện cơ sở hạ tầng.
Kết cáu cơ sở hạ tầng với hệ thống cảng biển, cơ sở đóng, kho bãi, bốc
xếp, sửa chữa tàu biển, hệ thống đài thôngtin điện tử và báo hiệu hàng hải giữ
vai trò chủ đạo không những là cầu nối quan trọng của nớc ta với thế giới và
khu vực, mà còn là đầu mối của mọi hoạt động hàng hải - Thơng mại ở trong n-
ớc. Tình hình cụ thể về cơ sở hạ tầng tính đến cuối năm 2000 đợc khái quát nh
sau:
* Về cầu cảng:
- Số cầu tàu: 90 chiếc.
- Chiều dài cầu cảng 24 kim ngạch.
* Các điểm làm hàng tổng cộg có 29 điểm.
- Số kho: 52 kho.
- Diện tích kho: 127.504 m
2
.
* Tổng diện tích bãi: 691.918 m
2
.
Trong bối cảnh của nền kinh tế hiện nay, nói chung hệ thống cảng biển,
kho bãi, bốc xếp, đèn hiệu còn nhiều hạn chế, cha tơng xứng với vị trí của
ngành hàng hải Việt Nam. Cơ sở hạ tầng đa phần còn nhỏ bé, lạc hậu đã có thời
gian sử dụng khá lâu. Điều này làm ảnh hởng không nhỏ đến thị trờng vận tải
biển. Vì vậy nhà nớc cần phải có chính sách, dự án cải tạo nâng cấp hệ thống
cảng biển, kho bãi, bốc xếp, đèn hiệu, luồng lạch tạo thuận lợi cho ngành vận
tải biển Việt Nam phát triển hơn.
4. Tình hình cạnh tranh trên thị trờng vận tải
biển.
4.1. Giữa các loại hình vận tải (cạnh tranh
ngoài ngành).
Cạnh tranh ngoài ngành là sự cạnh tranh giữa các loại hình vận tải khác
nhau bao gồm:
+ Đờng bộ.
+ Đờng sắt.
+ Đờng biển.
12
+ Đờng hàng không.
Trong vệc xét tính cạnh tranh giữa cac loại hình vận tải nh ở nớc ta hiện
nay thì sự cạnh tranh của đờng không còn rất yếu kém chiếm một tỷ phần rất
nhỏ trong thị trờng vận tải hàng hoá ở Việt Nam.
Việc lựa chọn phơng tiện vận tải cho một loại hàng hoá cụ thể nào đó,
ngời mua sẽ quyết định lựa chọn phơng tiện dịch vụ dựa trên những đặctính mà
mỗi loại phơng tiện vận tải mang lại. Nếu ngời tiêu dùng dịch vụ cần có tốc độ
vận chuyển thì đờng hàng không sẽ xếp hàng đầu, tiếp sau là đờng bộ. Nếu mục
tiêu của khách hàng là hạ thấp chi phí thì đờng biển, đờng sông là tốt nhất
Nh vậy trong việc lựa chọn phơng tiện vận chuyển hàng hoá nội địa khách hàng
thờng xét tới 6 tiêu chuẩn dịch vụ sau:
Bảng 1: Bảng xếp loại lựa chọn các phơng tiện theo các tiêu chuẩn
lựa chọn
Loại phơng
tiện
Tốc độ
(thời gian
giao hàng)
Tần số (số
lần chở hàng
trong ngày)
Mức tin cậy
(đúng giờ
hẹn)
Khả năng
(xử lý các
tình huống)
Cung ứng
dịch vụ khắp
nơi
Chi phí tính
theo T.km
Đờng bộ 2 1 1 3 1 3
Đờng sắt 3 3 2 2 2 2
Hàng không 1 2 4 3 4 4
Đờng biển
(sông)
4 4 3 3 4 1
Tuy nhiên trong việc vận chuyển ngời mua ngày càng tìm cách kết hợp
các loại hình vận tải khác nhau nhằm tìm kiếm các cơ hội tốt nhất. Phơng tiện
chuyên dùng trong hình thức kết hợp là sử dụng container để dễ dàng vận
chuyển hàng hoá từ phơng tiện vận chuyển này sang phơng tiện vận chuyển
khác. Mỗi cách kết hợp nh vậy sẽ làm tăng sự thuận tiện cho ngời chở hàng.
Việc lựa chọn phơng tiện vận chuyển đều là sự cân nhắc kỹ lỡng bởi các
mối quan hệ về chi phí. Sự thuận tiện (nơi giao dịch, điểm đến của hàng hoá,
bến bãi, kho) các yếu tố về mặt thời gian
Vậy đối với mỗi loại hình vận tải cần phải khai thác hết thế mạnh và tiềm
năng của chúng. Dới đây là những phân tích về khả năng cạnh tranh của cac
loại hình vận chuyển về vai trò và chức năng.
13
Bảng 2: Vai trò, chức năng hiện tại và trong tơng lai của các phơng
tiện cạnh tranh.
Phơng thức vận tải Vai trò và chức năng
Vận tài đờng bộ 1. Đa số là vận tải đờng bộ và liên vùng.
2. Vận chuyển hàng hoá liên tỉnh trong nớc
3. Chia sẻ với các phơng tiện vận tải khác.
4. Nối trung tâm các vùng địa phơng
Vận tải đờng sắt 1. Tới tất cả các nơi có đờng sắt trong nớc bằng các
loại tàu nhanh và chậm
2. Nối liền với quốc tế hoà nhập vào t quốc tế.
Vận tải hàng không Tới tất cả các sân bay trên thế giới
Vận tải đờng biển 1. Vận chuyển hàng container, hàng rời, hàng có giá
trị thấp mà đờng bộ không tới đợc.
2. Các vùng và trung tâm phân phối hàng nội địa và
quốc tế.
+ Cảng Hải Phòng.
+ Cảng Các lân
+ Cảng Sài Gòn.
+ Cảng đà nẵng
Trung tâm phân phối cảng mặt đất
Để làm rõ nét tính cạnh tranh ngoài ngành trong kinh doanh dịch vụ vận
tải ta hãy xét riêng từng loại hình vận tải.
Thứ nhất:
- Vận tải đờng bộ: Cơ sở hạ tầng của Việt Nam còn thấp, có nhiều tuyến
đờng không vận chuyển đợc trong 4 mùa. Nhiều đờng xe có trọng tải lớn, xe
chở container không vào đợc, do vậy sẽ có ảnh hởng đến vận tải hàng hoá đờng
bộ. Tuy nhiên trong một vài năm gần đây chính phủ đã đầu t mở rộng và tu sửa
một số tuyến đờng chính và trong tơng lai sẽ hoàn thiện mạng lới đờng bộ.
Mạng đờng bộ hiện nay phân bố trong cả nớc cụ thể là:
+ Trục đờng chạy dọc đất nớc quốc lộ 1, 14, 15.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét