Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

Thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH Đại Thanh

BáO CáO THựC TậP
nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc, giải quyết việc làm cho ngời lao động, tăng nguồn
thu cho ngân sách Nhà nớc.
II. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Đại
Thanh
1. Cơ cấu bộ máy quản lý và quy trình công nghệ chủ yếu của Công ty
TNHH Đại Thanh
* Để có cái nhìn tổng quát về bộ máy tổ chức quản lý của công ty, có thể
thông qua sơ đồ sau:
Sơ đồ: Mô hình bộ máy tổ chức Công ty TNHH Đại Thanh
* Quy trình công nghệ sản xuất chủ yếu của Công ty TNHH Đại Thanh:
Quy trình công nghệ sản xuất cáp AV:
Nguyên liệu để sản xuất cáp AV bao gồm các thỏi nhôm và nhựa, các thỏi nhôm
lấy từ kho nhôm của công ty đa vào lò đun nóng chảy ở nhiệt độ thích hợp. Sau đó đổ
vào khuôn hình thỏi dài 2 met rồi đem cán. Các công nhân ở xởng cán đa những thỏi
Lu Thị Dung Lớp HTX04.1
5
Phó giám đốcGiám đốc Nhà máyĐại diện lãnh đạo
Phòng
KHKD
Phòng
Kế toán
Phòng
KT chất
lượng
Phòng
Bảo vệ
BP
HCTC
BP kỹ
thuật
BP tài
chính
Tổ
đúc
Tổ
cán
Tổ
rút
Tổ
bện
Tổ
bọc
Kho 1
Giám đốc Công ty
Kho 2
BáO CáO THựC TậP
nhôm vào máy cán thành các loại dây nhôm có kích cỡ là 8, 9. Lấy từ xởng cán
dây 8 và dây9 cho vào máy rút thành các loại dây có kích cỡ nhỏ hơn tuỳ thuộc
vào tiết diện từng loại cáp, các loại dây 4,5; 2,3; 3,5 cuộn thành từng cuộn. Sau
đó các công nhân ở xởng bện phân loại kích cỡ của dây nhôm để bện thành dây cáp
A. Đây là giai đoạn quan trọng quyết định giá trị của thành phẩm. Ta đa cáp A vào
máy bọc nhựa PVC tạo thành cáp bọc AV.
Ta có quy trình sau:
Sơ đồ : Quy trình sản xuất cáp A

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán, quy trình hạch toán chung của Công ty
TNHH Đại Thanh:
*Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán:
Sơ đồ: Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Đại Thanh
*Quy trình hạch toán chung:
Lu Thị Dung Lớp HTX04.1
6
Đúc Cán Rút Bện Bọc
Cáp A Cấp AV
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Bộ phận
tài
chính
KT lương
và BHXH,
BHYT
KT vật
tư tài
sản
Kế toán
thanh
toán
KT CP
giá
thành
Thủ kho
và CB
thống kê
Sổ nhật
ký đặc
biệt
Chứng
từ gốc
Sổ nhật
ký chung
Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
Sổ cái tài
khoản
Bảng cân
đối số
phát sinh
Bảng tổng
hợp chi tiết
Báo
cáo
tài
chính
BáO CáO THựC TậP
Sơ đồ: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung tại Công ty TNHH Đại
Thanh
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu

*Hình thức kế toán công ty áp dụng: Hiện nay Công ty TNHH Đại Thanh đang
áp dụng hình thức Nhật ký chung.
3. Những khó khăn thuận lợi cơ bản của công ty có ảnh hởng tới công
tác hạch toán:
*Thuận lợi:
Trong những năm qua do có sự học tập, sáng tạo, nắm bắt nhu cầu thị trờng, công
ty đặt ra cho mình mục tiêu đúng hớng phần nào đợc nâng lên qua phân tích hoạt
động về kết quả kinh doanh.
Sản phẩm của công ty ngày càng phong phú về chủng loại, chất lợng đợc nâng cao,
đi cùng nó là giá cả thích hợp nên sản phẩm tiêu thụ ngày càng tăng, năm sau cao
Lu Thị Dung Lớp HTX04.1
7
Báo
cáo
tài
chính
BáO CáO THựC TậP
hơn năm trớc và đơng nhiên là doanh thu và lợi nhuận cũng tăng theo. Sản phẩm của
công ty cũng đã có chỗ đứng trên thị trờng.
Mặt khác công tác hạch toán của công ty có sự thống nhất từ trên xuống và có
một đội ngũ nhân viên năng động nhiệt tình nên việc tổng hợp số liệu cũng không
mấy khó khăn.
Tổng kết trong những năm gần đây mức tăng trởng trên 20% là điều đáng mừng,
đáng tự hào trong sự phát triển chung của công ty.
Khó khăn:
Ngoài những thuận lợi trên công ty còn gặp một số khó khăn ảnh hởng tới công
tác kế toán nh:
Trong những năm qua, để phát triển sản xuất kinh doanh công ty phải đầu t mua
sắm máy móc thiết bị cũng nh nâng cấp nhà xởng. Do đó công ty phải vay vốn của
ngân hàng, đây là yếu tố quyết định ảnh hởng đến giá thành sản phẩm và sức cạnh
tranh trên thị trờng.
Vì mới đợc thành lập, đội ngũ nhân viên còn trẻ cha có nhiều năm kinh nghiệm
nên luôn phải học hỏi, tìm hiểu hệ thống kế toán nên còn mất nhiều thời gian.

Phần ii: Thực trạng công tác kế toán tại công ty
I. Kế toán lao động tiền lơng
1. Đặc điểm quy trình hạch toán tiền lơng
Trong bất kỳ doanh nghiệp nào thì tiền lơng cũng luôn là yếu tố quan trọng đối
với công nhân vì nó là giá trị công lao họ bỏ ra. Hiểu đợc điều đó Công ty TNHH Đại
Thanh luôn quan tâm tới việc trả lơng cho ngời lao động và coi đó là đòn bẩy tích cực
Lu Thị Dung Lớp HTX04.1
8
BáO CáO THựC TậP
nhằm nâng cao năng suất lao động. Tiền lơng sẽ kích thích ngời lao động hăng hái
làm việc đảm bảo đúng tiến độ sản xuất, chất lợng sản phẩm cao.
Hình thức trả lơng theo thời gian đợc áp dụng chung cho toàn công ty. Thời gian
theo chế độ đợc quy định là 26 ngày.
Chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế đợc tính để trả cho ngời lao động
trong trờng hợp ốm đau, thai sản hay tai nạn lao động. Công ty đã trích 17% trên tổng
chi phí trong đó BHXH là 15%, BHYT là 2% và không có KPCĐ. Nhân viên của
công ty chỉ phải chịu 6% trừ vào lơng trong đó 5% là BHXH Và 1% là BHYT
2. Tổ chức hạch toán chi tiết lao động tiền lơng
Cuối tháng kế toán lao động tiền lơng tập hợp bảng chấm công, bảng chấm ăn,
phiếu làm thêm giờ, phiếu nghỉ hởng BHXH từ các tổ làm căn cứ để kế toán tính và
thanh toán lơng cho công nhân từng tổ và cho toàn doanh nghiệp.
Sau đó căn cứ vào bảng thanh toán lơng toàn doanh nghiệp kế toán ghi vào bảng
phân bổ tiền lơng chi tiết cho từng đối tợng để tính giá thành.
3. Tổ chức hạch toán tổng hợp tiền lơng tại công ty
Để hiểu rõ hơn việc hạch toán tiền lơng tại công ty ta có quy trình sau:

Lu Thị Dung Lớp HTX04.1
9
Giấy nghỉ ốm,
học, phép
Bảng chấm
công
Chứng từ kết
quả lao động
Bảng thanh toán lư
ơng tổ sản xuất
Bảng thanh toán lương
toàn doanh nghiệp
Bảng phân bổ
tiền lương
Sổ cái TK 334,
TK 338
BáO CáO THựC TậP
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Sơ đồ: Quy trình hạch toán tổng hợp tiền lơng
Hàng ngày tổ trởng các tổ sản xuất sẽ chấm công cho từng thành viên trong tổ,
đó là căn cứ để cuối tháng kế toán lao động tiền lơng tính lơng cho từng công nhân.
Từ đó làm cơ sở để lập bảng phân bổ tiền lơng
4. Tính lơng cho các bộ phận và cho toàn công ty
Sau đây là cách tính lơng của công ty đối với bộ phận quản lý và công nhân ở
phân xởng rút.
Để có căn cứ tính lơng cuối tháng kế toán lao động tiền lơng đã sử dụng bảng chấm
công.
*Bảng chấm công:
- Căn cứ: Căn cứ vào số ngày làm việc của từng công nhân để ghi.
- Phơng pháp lập: Hàng ngày tổ trởng các tổ sản xuất phản ánh chính xác về tình
hình sử dụng thời gian lao động của toàn bộ nhân viên trong tổ. Trong đó mỗi ngời đ-
ợc ghi 1 dòng trên bảng chấm công và bảng chấm công đợc ghi hàng tháng cho các
tổ.
- Tác dụng: Là cơ sở để thanh toán lơng cho công nhân viên
Lu Thị Dung Lớp HTX04.1
10
BáO CáO THựC TậP
Công ty TNHH Đại Thanh
Bộ phận: Phòng quản lý
Bảng chấm công
Tháng 5 năm 2006
STT Họ và tên
Chức
vụ
HSL
Ngày trong tháng Quy ra công
SC hởng
lơng thời
gian
SC hởng
lơng
thêm giờ
SC h-
ởng l-
ơng họp
SC h-
ởng l-
ơng học
SC hởng
lơng
BHXH
1 2 3 4 5 31
1 Vũ Thị Trang TP 3,25 X ô X X X O 24 39 3 1 1
2 Trần Thu Hơng NV 2,72 / O X X X O 23 62 0 0 3

15 Nguyễn Thị Hiền NV 1,78 X X X X X X 26 27 0 0 0
Cộng 375 491 5 3 14
Ngời chấm công
(Ký, ghi rõ họ tên)
Phụ trách bộ phận
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngời duyệt
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú: 1 ngày công: X
1/2 ngày công:/
Nghỉ ốm: Ô
Lu Thị Dung Lớp HTX04.1
11
BáO CáO THựC TậP
4.1. Sau đây là bảng thanh toán lơng cho bộ phận quản lý
- Cơ sở: Căn cứ vào bảng chấm công và bảng chấm ăn của bộ phận
- Phơng pháp lập:
+ Cột lơng thời gian:

Ntt
HslLtt
Ltg
ì
ì
=
26
Trong đó: Ltg Lơng thời gian
Ltt Lơng tối thiểu
Hsl Hệ số lơng
Ntt Số ngày làm thực tế
Ví dụ: Cách tính lơng thời gian cho chị Trần Thu Hơng, chức vụ là nhân viên kế toán,
Hsl + 2,72

153.84223
26
72,2000.350

ì
=
Ltg
+Cột lơng họp, học:
Ntt
HslLtt
Lhh
ì
ì
=
26
+Cột lơng làm thêm giờ:

Glt
HslLtt
Lltg
ìì
ì
=
5,18:
26
Trong đó: Lltg: Lơng làm thêm giờ từng công nhân
Glt: Số giờ làm thêm
Ví dụ: Cách tính lơng làm thêmgtờ của chị Trần Thu Hơng:

654.425625,18:
26
72,2000.350
=ìì
ì
=
Lltg
+Cột lơng BHXH đợc hởng:

%75
26
ìì
ì
=
Ncbhxh
HslLtt
Lbhxh
Trong đó: Lbhxh: Lơng bảo hiểm xã hội
Ncbhxh: Số ngày công hởng BHXH
Ví dụ: Cách tính lơng BHXH đợc hởng của chị Trần Thu Hơng
Lu Thị Dung Lớp HTX04.1
12
BáO CáO THựC TậP

385.82%753
26
72,2000.350
=ìì
ì
=
Lbhxh
+ Cột các khoản phụ cấp:
Đối với trởng phòng:
Phụ cấp trách nhiệm: 5000
đ
/ngày công x Số ngày công theo thời gian
Đối với phó phòng:
Phụ cấp trách nhiệm: 4000
đ
/ngày công x Số ngày công theo thời gian
Phụ cấp ăn ca: 6000
đ
/ngày công x Số ngày không ăn (trả vào lơng cho công
nhân)
Ví dụ: chị Trần Thu Hơng không hởng lơng phụ cấp trách nhiệm
Phụ cấp ăn ca của chị Hơng là: 6000x10 = 60.000đ
Tổng thu nhập = 842.153 + 425.654 + 82.385 + 60.000 = 1.410.192đ
+ Cột các khoản khấu trừ:
BHXH = (TN BHXH đợc hởng) x 5%
BHYT = (TN BHXH đợc hởng) x 1%
Ví dụ: Cách tính các khoản khấu trừ của chị Trần Thu hơng
BHXH = (1.410.192 82.385) x 5% = 66.390đ
BHYT = (1.410.192 82.385) x 1% = 13.278đ
Tổng các khoản khấu trừ = Tạm ứng + BHXH + BHYT
Ví dụ: Cách tính Tổng các khoản khấu trừ của chị Trần Thu hơng
Tổng các khoản khấu trừ = 500.000 + 66.390 + 13.278 = 579.668đ
+ Cột còn lĩnh kỳ II = TN - các khoản khấu trừ
Ví dụ: Còn lĩnh kỳ II của chị Hơng = 1.410.192 579.688 = 830.524đ
Đối với nhân viên khác cũng có cách tính lơng tơng tự chị Trần Thu Hơng để
hiểu rõ hơn, ta có bảng thanh toán lơng bộ phận quản lý nh sau:
Lu Thị Dung Lớp HTX04.1
13
BáO CáO THựC TậP
Công ty TNHH Đại Thanh
Bộ phận: phòng quản lý
Bảng 2: Bảng thanh toán lơng
Tháng 5 năm 2006
STT Họ và tên
Chức
vụ
HSL
Lơng thời gian Lơng họp Lơng học Lơng thêm giờ Lơng BHXH Phụ cấp
Tổng thu
nhập
Các khoản khấu
trừ
Tạm ứng
Còn lĩnh
kỳ II
C T C T C T C T C T TN AC BHXH BHYT
1 Vũ Thị Trang TP 3,25 22 962.500 3
131.25
0
0 0 39 319.922 1 32.813 110.000
102.00
0
1.658.485 81.283 16.257 800.000 760.945
2 Trân Thu Hơng NV 2,72 23 842.153 0 0 0 0 62 425.654 3 82.385 0 60.000 1.410.192 66.390 13.278 500.000 830.524

15
Nguyễn Thị
Hiền
NV 1,78 26 623.000 0 0 0 0 27 121.305 0 0 0 36.000 780.305 32.950 6.590 300.000 440.765
Tổng cộng 375 11.078.000 5 145.000 3 100.000 491 2.715.060 14 307.969 210.000 450.000 15.006.029 588.058 117.612 5.400.000 8.900.355
Lu Thị Dung Lớp HTX04.1
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét