Thứ Ba, 18 tháng 2, 2014

Thực trạng và đề xuất nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty vật tư thiết bị bưu điện I

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
chơng I: Lý luận chung về chiến lợc kinh doanh trong
công ty.
I. Tổng quan về chiến lợc kinh doanh và quản trị
chiến lợc kinh doanh.
1. Khái niệm về chiến lợc kinh doanh
Chiến lợc kinh doanh đợc ví nh là bánh lái của con tầu để nó vợt đợc trùng
khơi về đúng đích, nó còn đợc ví nh "cơn gió" giúp cho " diều" bay lên cao mãi.
Thực tế những bài học thành công và thất bại trong kinh doanh đã chỉ ra có những
tỷ phú xuất thân từ hai bàn tay trắng nhờ có chiến lựoc kinh doanh tối u và ngợc
lại cũng có những tỷ phú. do sai lầm trong đờng lối kinh doanh của mình đã phải
trao lại cơ ngơi cho địch thủ của mình trong thời gian ngắn. Sự đóng cửa của
những công ty làm ăn thua lỗ và sự phát triển của những doanh nghiệp có hiệu
quả sản xuất kinh doanh cao, thực sự phụ thuộc một phần đáng kể vào chiến lợc
kinh doanh của doanh nghiệp đó, đặc biệt là trong nền kinh tế thị trờng.
Chiến lợc kinh doanh đợc hiểu một cách chung nhất là phơng thức để thực hiện
mục tiêu. Hiện nay có rất nhiều khái niệm khác nhau về chiến lợc kinh doanh của
doanh nghiệp tuỳ theo góc độ và khía cạnh nghiên cứu mà ta có thể đa ra một số
quan niệm về chiến lợc kinh doanh nh sau:
Theo cách tiếp cận truyền thống, chiến lợc kinh doanh đợc coi nh là một
bản kế hoạch thống nhất, toàn diện mang tính chất phối hợp nhằm đảm bảo cho
những mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp đợc thực hiện. Điều này có nghĩa là
chiến lợc kinh doanh của một tổ chức là kết quả của một quá trình hợp lý, đa ra
những bản kế hoạch cụ thể. Chiến lợc kinh doanh bao hàm việc ấn định các mục
tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp đồng thời lựa chọn tiến trình hành động
phân bổ các nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện các mục tiêu đó.
Theo M. Porter cho rằng: " Chiến lợc kinh doanh là nghệ thuật tạo lập các
lợi thế cạnh tranh".
Cũng có ngời đa ra định nghĩa chiến lợc kinh doanh là một cách thức theo
đó một doanh nghiệp cố gắng thực sự để có một sự khác biệt rõ ràng hơn hẳn đối
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
thủ cạnh tranh, để tận dụng những sức mạnh tổng hợp của mình để thoả mãn một
cách tốt hơn, đa dạng hơn, đúng với thị hiếu của khách hàng
Có một cách tiếp cận khá phổ biến hiện nay là: " chiến lợc kinh doanh đó
là tập hợp các mục tiêu dài hạn, các chính sách và giải pháp lớn về sản xuất kinh
doanh, về tài chính và về giải quyết nhân tố con ngời nhằm đa hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp phát triển lên một trạng thái cao hơn về chất."
Theo cách tiếp cận hiện đại, chiến lợc kinh doanh không nhất thiết phải
gắn liền với kế hoạch hoá hợp lý mà nó là một trong những dạng thức nào đó
trong chuỗi quyết định và hoạt động của công ty dạng thức này là sự kết hơp yếu
tố có dự định từ trớc và các yếu tố không dự định từ trớc.
Qua các khái niệm trên ta thấy bản chất của chiến lợc bao giờ cũng đề cập
đến mục tiêu và giải pháp thực hiện mục tiêu trong khoảng thời gian dài. Nhìn
chung các chiến lợc kinh doanh đều bao hàm và phản ánh các vấn đề sau:
+ Mục tiêu chiến lợc
+ Thời gian thực hiện
+ Quá trình ra quyết định chiến lợc
+ Nhân tố môi trờng cạnh tranh
+ Lợi thế và yếu điểm của doanh nghiệp
2. Vai trò và nội dung của chiến lợc kinh doanh
2.1 Vai trò:
Chiến lợc kinh doanh có vai trò định hớng cho hoạt động của doanh
nghiệp, nó tạo ra những cái đích và vạch ra con đờng để đi tới đó. Nó là sự kết
hợp giữa quá trình đánh giá các nhân tố bên ngoài với yếu tố bên trong doanh
nghiệp, quyết định những hành động nhằm tận dụng cơ hội bên ngoài bằng
những u điểm của tổ chức, hạn chế bớt ảnh hởng từ những nguy cơ thách thức,
khắc phục những yếu điểm, tạo ra lợi thế trong quá trình cạnh tranh. Mặt khác,
chiến lợc kinh doanh là chất keo gắng kết các nhân viên trong tổ chức, nó làm cơ
sở cho hoạt động của các thành viên tạo nên sự thống nhất trong hành động, một
sức mạnh to lớn thúc đẩy doanh nghiệp tới thành công.
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
2.2 Nội dung
Một chiến lợc kinh doanh đợc cấu thành từ những yếu tố sau đây:
+ Quy mô hay lĩnh vực hoạt động trong đó doanh nghiệp nỗ lực đạt đợc
những mục tiêu của nó.
+ Những kỹ năng và nguồn lực của doanh nghiệp sẽ sử dụng để đạt đợc
mục tiêu. Đây đợc coi là những khả năng đặc thù của doanh nghiệp.
+ Những lợi thế mà doanh nghiệp mong muốn có để chiến thắng đổi thủ
cạnh tranh trong việc bài trí sử dụng những khả năng đặc thù của nó nh : kỹ năng
nguồn lực.
+ Kết qủa thu đợc từ cách thức mà doanh nghiệp sử dụng khai thác những
khả năng đặc thù của nó. Chiếc chìa khoá cho sự thành công của doanh nghiệp
nằm ở giai đoạn này, quá trình lựa chọn một số yếu tố quan hệ nào đó để dựa vào
đó doanh nghiệp phân biệt mình với các doanh nghiệp khác.
3. Phân loại chiến lợc kinh doanh
Có rất nhiều cách phân loại chiến lợc kinh doanh, tuỳ từng khía cạnh và
góc độ nghiên cứu mà có những cách phân loại khác nhau, dới đây là một trong
những cách phân loại đó:
3.1 Chiến lợc cấp Doanh nghiệp (công ty)
Chiến lợc cấp công ty là chiến lợc bao trùm toàn bộ các chơng trình hành
động nhằm mục đích xác định:
+ Những ngành nghề kinh doanh nào đừng nên tham gia kinh doanh
+ Xác định kế hoạch phối hợp và phân bổ các nguồn lực giữa các
lĩnh vực kinh doanh.
+ Dựa vào kỹ thuật phân tích để đánh giá khả năng thực hiện chiến l-
ợc xem xét các chiến lợc đang theo đuổi có phù hợp với bối cảnh hoạt động của
công ty.
+ Hiện thực hoá nhiệm vụ chiến lợc và các mục tiêu chính
Chiến lợc cấp công ty có thể là:
Chiến lợc tập trung
Chiến lợc hội nhập theo chiều dọc
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Chiến lợc đa dạng hoá sản phẩm
Ngoài những chiến lợc trên thì còn có các chiến lợc nh: Chiến lợc cắt giảm,
chiến lợc liên doanh liên kết, chiến lợc ổn định, chiến lợc thôn tính.
Yều cầu của chiến lợc cấp công ty:
_Phải đạt đợc sự cân bằng giữa các lĩnh vực kinh doanh
_Phải có chiến lợc thích hợp cho từng đơn vị kinh doanh trong dài
hạn
3.2 Chiến lợc cấp doanh nghiệp bộ phận( Hay đơn vị kinh doanh)
Xác định xem công ty sẽ cạnh tranh nh thế nào với những đối thủ cạnh
tranh trong ngành. Mỗi một đơn vị doanh nghiệp có thể đợc tổ chức nh một đơn vị
kinh doanh chiến lợc(SBU_ Strategy Business Unit) chuyên kinh doanh một nhóm
sản phẩm dịch vụ tơng tự nhau. Ban quản trị cấp cao của công ty thờng coi mỗi
SBU nh là một đơn vị tơng đối độc lập có quyền phát triển chiến lợc riêng cho
mình để hỗ trợ thực hiện chiến lợc cấp công ty.
Yều cầu:
Xây dựng chiến lợc cạnh tranh trong ngành mà nó đang hoạt động
Tìm ra sản phẩm và thị trờng cho hoạt động kinh doanh riêng của
công ty
3.3 Chiến lợc chức năng
Chiến lợc này tìm cách sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực hiện có
nhằm bổ trợ cho việc thực hiện chiến lợc cấp doanh nghiệp và chiến lợc cấp công
ty. Nó bao gồm các chiến lợc sau: Chiến lợc Marketing, chiến lợc nghiên cứu và
phát triển , chiến lợc vật t,
Chú ý: Ba cấp chiến lợc trên hợp thành hệ thống chiến lợc của công ty kinh
doanh đa ngành, trong đó chiến lợc cấp thấp hơn bị giới hạn bởi chiến lợc cấp trên
trực tiếp. Cho nên chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau và cần đợc phối hợp
để đảm bảo sự thành công trên bình diện cả công ty. Do đó, chiến lợc cấp dới
hoạch định phải phù hợp với chiến lợc cấp trên, hơn nữa nó là bớc triển khai của
chiến lợc cấp trên.
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
II. Quy trình hoạch định chiến lợc kinh doanh.
Hoạch định chiến lợc kinh doanh là giai đoạn đầu tiên trong ba giai đoạn
của quản trị chiến lợc. Đó là quá trình sử dụng các phơng pháp công cụ và kỹ
thuật thích hợp nhằm xác định chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp và từng
bộ phận của doanh nghiệp trong thời kỳ xác định.
Có nhiều quan niệm khác nhau về quy trình hoạch định chiến lợc. Có tác giả
chia quy trình hoạch định chiến lợc thành nhiều bớc, cũng có tác giả quan
niệm quy trình hoạch định chiến lợc chỉ có ít bứơc. Thực chất khác biệt về các
quan niệm chỉ là ở phạm vi xác định công việc cần tiến hành để hoạch định
chiến lợc.
Quy trình 3 giai đoạn xây dựng chiến lợc:
Hình 1.1 Quy trình xây dựng chiến lợc theo 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1
Bảng đánh giá các yếu tố
bên ngoài (EFE)
Ma trận hình ảnh cạnh
tranh
Bảng đánh giá các yếu tố
bên tron(IFE)
Giai đoạn 2
Bảng nguy cơ,
cơ hội, điểm
mạnh, điểm
yếu
Ma trận vị trí
chiến lợc và
đánh giá hoạt
động
Ma trận
Boston (BCG)
Bảng bên
trong, bên
ngoài (IFE)
Ma trận chiến
lợc chính
Giai đoạn 3
Giai đoạn 1: Xác lập hệ thống thông tin, số liệu tình hình từ môi trờng
kinh doanh bên ngoài và bên trong doanh nghiệp làm cơ sở cho xây dựng chiến l-
ợc. Có thể sử dụng các kỹ thuật phân tích đã đợc tổng kết nh ma trận đánh giá các
yếu tố bên ngoài, ma trận đánh giá các yếu tố bên trong, ma trận hình ảnh cạnh
tranh,
Giai đoạn 2: Phân tích xác định các kết hợp giữa thời cơ, cơ hội, đe
doạ, của môi trờng kinh doanh với các điểm mạnh, điểm yếu, của doanh
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
nghiệp để thiết lập các kết hợp có thể làm cơ sở xây dựng các phơng án chiến lợc
của doanh nghiệp. Các kỹ thuật phân tích sử dụng là ma trận SWTO, ma trận
BCG,
Giai đoạn 3: Xác định các phơng án, đánh giá, lựa chọn và quyết định
chiến lợc. Từ các kết hợp ở giai đoạn 2, lựa chọn hình thành các phơng án chiến l-
ợc. Đánh giá và lựa chọn theo các mục tiêu u tiên.
1. Phân tích đánh giá môi trờng bên ngoài doanh nghiệp
1.1. Môi trờng kinh doanh quốc tế
Những ảnh hởng của nền chính trị thế giới:
Trớc đây cơ chế kinh tế của nớc ta là cơ chế đóng, hoạt động kinh doanh của
các đơn vị kinh tế khi đó ít chịu ảnh hởng của môi trờng quốc tế. Ngày nay xu
thế khu vực hoá và quốc tế hoá nền kinh tees thị trờng mang tính khách quan.
Việt Nam đang xây dựng nền kinh tế thị trờng theo hớng mở cửa và hội nhập,
nền kinh tế quốc dân nớc ta trở thành một hệ thống mở của hệ thống lớn là
khu vực và thế giới. Hoạt động kinh doanh của nhiều doanh nghiệp nớc ta phụ
thuộc vào môi trờng quốc tế mà trớc hết là những thay đổi chính trị thế giới.
Các nhân tố chủ yếu phản ánh thay đổi chính trị thế giới là các quan hệ
chính trị hình thành trên thế giới và ở từng khu vực nh vấn đề toàn cầu hoá
hình thành, mở rộng hay phá bỏ các hiệp ớc đa phơng và song phơng, giải
quyết các mâu thuẫn cơ bản của thế giới và từng khu vực.
Các quy định luật pháp của các quốc gia, luật pháp và các thông lệ quốc tế:
Luật pháp của mỗi quốc gia là nền tảng tạo ra môi trờng kinh doanh của nớc
đó. Các quy định luật pháp của mỗi nớc tác động trực tiếp đến hoạt động kinh
doanh của các doanh nghiệp tham gia kinh doanh của nớc đó.
Môi trờng kinh doanh quốc tế và từng khu vực lại phục thuộc vào luật pháp
và các thông lệ quốc tế. Việt Nam là một thành viên của ASEAN, tham gia
vào các thoả thuận này vừa tạo nhiều cơ hội mới và cũng vừa xuất hiện nhiều
nguy cơ, đe doạ hoạt động kinh doanh của nhiều doanh nghiệp Việt Nam.
ảnh hởng của các yếu tố kinh tế quốc tế
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Các yếu tố kinh tế nh : Mức độ thịnh vợng của nền kinh tế thế giới( GDP,
nhịp độ tăng trởng kinh tế, mức thu nhập quốc dân bình quân đầu ngời hàng
năm, ) khủng hoảng kinh tế khu vực và thế giới và các thay đổi trong quan hệ
mua bán quốc tế, đều tác động mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp ở mọi nớc tham gia vào quá trình khu vực hoá toàn cầu hoá nền
kinh tế thế giới.
ảnh hởng của các yếu tố kỹ thuật công nghệ
Kỹ thuật công nghệ tác động trực tiếp đến cả việc sử dụng các yếu tố đầu
vào, năng suất, chất lợng, giá thành, nên là nhân tố tác động mạnh mẽ đến
khả năng cạnh tranh của mọi doanh nghiệp.
ảnh hởng của các yếu tố văn hoá_xã hội của đất nớc
Mỗi nớc đều có một nền văn hoá riêng và xu thế toàn cầu hoá tạo ra phản
ứng giữ gìn bản sắc văn hoá của từng nớc. Bản sắcvăn hoá dân tộc ảnh hởng
trực tiếp trớc hết đến các doanh nghiệp thiết lập quan hệ mua bán trực tiếp với
nớc mà họ quan hệ. Mặt khác, văn hoá dân tộc còn tác động đến hành vi của
các nhà kinh doanh, chính trị, chuyên môn, của nớc sở tại. điều này buộc các
doanh nghiệp buôn bán với họ phải chấp nhận và thích nghi.
1.2. Môi trờng kinh tế quốc dân
Các áp lực về kinh tế
4 yếu tố thuộc kinh tế vĩ mô quan trọng nhất là: Tỷ lệ phát triển kinh tế, lãi
suất, tỷ giá hối đoái và tỷ lệ lạm phát.
Tỷ lệ phát triển kinh tế: Tốc độ phát triển kinh tế của một quốc gia đợc đo
bằng tỷ lệ tăng trởng GDP hay GNP. Tốc độ tăng trởng càng cao chứng tỏ
rằng sức sản xuất và tiêu dùng trong nớc càng lớn, áp lực cạnh tranh giảm và
ngợc lại.
Lãi suất : Sự tăng giảm lãi suất cũng ảnh hởng đến nhu cầu đầu t và khả năng
tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Nếu lãi suất cao thì ngời dân có xu hớng
tiết kiệm hơn là tiêu dùng và doanh nghiệp cũng cần phải quan tâm để có
chiến lợc đầu t vốn cho phù hợp.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Tỷ giá hối đoái: Đặc biệt tác động mạnh đến các doanh nghiệp hoạt động sản
xuất kinh doanh xuất nhập khẩu . Tỷ giá hối đoái cao làm giảm giá trị đồng
nội tệ, tăng cờng xuất khẩu và ngợc lại.
Tỷ lệ lạm phát: Lạm phát làm cho tăng trởng kinh tế chậm lại, lãi xuất tăng
và làm cho đầu t bị ngừng trệ.
Các áp lực thể chế pháp lý
Tác lực thể chế pháp lý bao gồm khung pháp lý, cácluật lệ và quy định là
khuôn khổ, cơ sở cho hoạt động kinh doanh và tạo sân chơi bình đẳng cho mọi
doanh nghiệp. Sự thay đổi luật có ảnh hởng rất lớn đến chiến lợc kinh doanh
của các doanh nghiệp.
Các áp lực từ phía xã hội
Tác lực xã hội bao gồm: Tốc độ tăng dân c, phân bố dân c, phân cấp tầng lớp
trong xã hội, Sự thay đổi của các tác lực này cũng tạo nhiều nguy cơ cho
doanh nghiệp nhng sự thay đổi này diễn ra rất chậm chạp nên rất khó nhận
biết.
Thay đổi công nghệ
Đây là tác lực ảnh hởng rõ rệt và sâu sắc đến doanh nghiệp. Sự thay đổi công
nghệ mới sẽ làm cho sản phẩm của doanh nghiệp trở nên lỗi thời và lạc hậu.
Đây là vấn đề thực sự khó khăn khi quốc tế hoá nền kinh tế diễn ra ngày càng
nhanh và mạnh mẽ trong khi Việt Nam lại tụt hậu so với các nớc phát triển
hàng chục năm thậm chí hàng trăm năm.
Các nhân tố tự nhiên
Nó bao gồm các yếu tố thuộc môi trờng tự nhiên: Khí hậu, đất đai, địa hình,
tài nguyên, khoáng sản, Tác lực tự nhiên ảnh hởng đến cơ cấu hoạt động
kinh doanh, năng lực sản xuất, khả năng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, Ngày
nay vấn đề ô nhiễm môi trờng đã đến mức báo động điều này cũng gây không
ít phiền toái cho doanh nghiệp khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh
doanh.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
1.3. Môi trờng cạnh tranh ngành
Thông qua mô hình năm lực lợng của M. Porter xây dựng nhằm phân tích và
phán đoán các thế lực cạnh tranh trong môi trờng ngành để xác định các cơ
hội và đe doạ với doanh nghiệp.
Các đối thủ tiềm tàng
Bao gồm những công ty hiện tại không ra mặt cạnh tranh nhng vẫn có khả
năng cạnh tranh trong tơng lai. Khả năng cạnh tranh của các đối thủ tiềm tàng cao
hay thấp đợc xác định thông qua " Hàng rào gia nhập ". Các yếu tố ảnh hởng đến
"hàng rào gia nhập" bao gồm:
_ Tính kinh tế của quy mô: Nếu có tính kinh tế của qui mô đáng kể
thì một doanh nghiệp đang cân nhắc xem có gia nhập ngành hay không hoặc là
xây dựng một phần thị phần ngày lập tức để đạt đợc quy mô cần thiết đảm bảo có
chi phí thấp hoặc là chịu chi cao hơn các doanh nghiệp đang tồn tại. Do đó tính
kinh tế của quy mô là nguồn gốc quan trọng của hàng rào gia nhập.
_ Sự khác biệt của sản phẩm và lòng trung thành với nhãn hiệu hàng:
Nếu các doanh nghiệp đang tồn tại đã gây dựng đợc lòng trung thành của ngời
mua đối với sản phẩm của họ thì ngời gia nhập mới sẽ đầu t rất nhiều và sẽ mạo
hiểm vào việc quảng cáo và xúc tiến bán hàng để vợt qua lòng trung thành đó.
Nếu sự gia nhập thất bại thì các khoản đầu t đó là không có giá trị.
_ Đòi hỏi về vốn: Trong một số ngành , nếu muốn gia nhập cần phải
có một lợng vốn rất lớn. Khi mà thị trờng vốn hoạt động tốt, vốn sẵn có thì việc
gia nhập đợc xem là một công việc mạo hiểm và ngời đầu t đòi hỏi lãi suất cao để
thuyết phục họ chấp nhận rủi ro.
_ Chi phí chuyển đổi với ngời mua: Nếu khách hàng phải chịu chi
phí cao khi chuyển từ ngời cung ứng này sang ngời cung ứng khác thì họ sẽ
không sẵn sàng thay đổi ngời cung ứng và những ngời gia nhập mới khó thành
công nếu không đầu t nhiều để giúp khách hàng vợt qua những chi phí chuyển
này.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
_ Có đợc các kênh phân phối: Ngời gia nhập mới nhất thiết phải lập
các kênh phân phối riêng cho mình, thuyết phục những ngời bán buôn và bán lẻ
giữ và bán hàng của mình cùng hoạch u tiên hơn sản phẩm của các sản phẩm của
các doanh nghiệp đang tồn tại. Nếu các doanh nghiệp đang tồn tại đã xây dựng đ-
ợc các mối quan hệ tốt với các kênh phân phối thì ngời gia nhập mới khó mà đạt
đợc các kênh đó hoặc đạt đợc với chi phí cao.
_ Lợi thế chi phí tuyệt đối: Một trong các nguồn gốc chung nhất của
các hàng rào gia nhập là sự tồn tại của lợi thế chi phí tuyệt đối, nghĩa là các doanh
nghiệp đang ở trong ngành có chi phí thấp hơn của những ngời mới gia nhập. Nếu
có lợi thế này thì các doanh nghiệp đang ở trong ngành luôn luôn có khả năng
giảm giá của mình đến mức mà những ngời gia nhập mới không thể tồn tại đợc,
điều đó giảm ý muốn gia nhập.
_ Chính sách của chính phủ: ở một số nớc thì chính sách của chinhs
phủ tạo ra hàng rào gia nhập nh là cấp giấy phép
Mối đe doạ của sản phẩm thay thế
Nếu các sản phẩm thay thế cho các sản phẩm của ngành là sẵn có thì
khách hàng có thể chuyển sang các sản phẩm thay thế đó nếu các doanh nghiệp
đang tồn tại đặt giá cao. Vì thế mối đe doạ của các sản phẩm thay thế là một lợng
thị trờng quan trọng tạo ra giới hạn đối với các mức giá mà các doanh nghiệp đặt
ra, Tầm quan trọng của mối đe doạ này phụ thuộc và ba yếu tố sau:
_Giá và công dụng tơng đối của các sản phẩm thay thế:
Nếu các sản phẩm thay thế mà sẵn có và công dụng tơng tự ở cùng một
mức giá thì mối đe doạ của các sản phẩm thay thế là rất mạnh. Ngợc lại, nếu các
sản phẩm thay thế mà đắt hơn và có công dụng kém hơn thì đe doạ sẽ hơn nhiều.
_ Chi phí chuyển đối với kế hoạch khách hàng: Yếu tố này đã đợc đề cập ở
trên nh một nguồn gốc của hàng rào gia nhập và nó cũng xác định mối thay thế.
_ Khuynh hớng thay thế của ngời mua: Nếu khách hàng ít nỗ lực tìm kiếm
các sản phẩm thay thế và kế hoạch thì họ không thích chuyển ngời cung ứng thì
mối đe doạ thay thế sẽ giảm.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét