Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Minh Phúc
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty cổ phần chế biến thực phẩm
Hữu Nghị
Từ một xí nghiệp trực thuộc doanh nghiệp nhà nước , từ khi chuyến sang hình
thức công ty cổ phần , tổ chức lực lượng lao động công ty đã có nhiều thay đổi.
Bộ máy quản lý của công ty được bố trí theo mô hình trực tuyến chức năng gọn
nhẹ phù hợp với yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty hiện
nay
Sơ đồ 1
Mô hình tổ chức của Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị
Hội đồng
quản trị
Ban giám đốc
Phân xưởng sản xuất
Phòng nghiệp vụ kinh doanh
Khoa QTKD - Đại học kinh tế quốc dân
55
5
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Minh Phúc
Phòng kế toán
Phòng tổ chức hành chính
PX SX Kẹo
PX In
Tổ KT
Tổ KD- BH
Tổ PV-Nhà ăn
Tổ Bảo Vệ
PX SX Bánh
( Nguồn : Phòng nghiệp vụ kinh doanh )
Bộ máy lãnh đạo của công ty gồm có :
- Hội đồng quản trị : Gồm ba thành viên do đại hội đồng cổ đông bầu ra có
quyền nhân dang công ty để quyết định đến đường lối phát triển công ty . Đứng
đầu là ông Đỗ Huy Toàn - Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Giám đốc điều hành
, là người được trao quyền điêu hành
mọi hoạt động của công ty và chịu trach nhiệm về kết quả của hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty trước hội đồng quản trị . Hội đồng quản trị có
quyền quyết định đến những mục tiêu liên quan đến
nghĩa vụ và quyền lợi của công ty , cụ thể :
+ Quyết định chiến lựơc phát triển của công ty.
+ Mở rộng hoặc điều chỉnh những phương án hoạt động kinh doanh . quyết địng
giải pháp công nghệ , giải pháp mở rộng thị trường , lựa chọn phương án khả thi
để tiến hành hoạt động đầu tư .
+Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được phép chào
bán của từng loại , quyết định huy động thêm vốn để sản xuất kinh doanh .
+ Phát hành cổ phần theo đúng điều lệ công ty và pháp lệnh , luật về phát hành
cổ phiếu trái phiếu do cơ quan nhà nước soạn thảo, và ban hành .
Khoa QTKD - Đại học kinh tế quốc dân
66
6
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Minh Phúc
+ Bổ nhiệm và bãi miễn các chức danh Phó giám đốc và kế toán trưởng , và
những người đứng đầu các cơ quan trực thuộc .
+Xem xét phê chuẩn ý kiến của giám đốc về các chức danh trưởng phong ban ,
các bộ phận ,phân xưởng cửa hàng .
+ Quyết định chế độ lương thưởng cho các chức danh Giám đốc , Phó giám đốc ,
kế toán trưởng , các phòng ban, cửa hàng .
+ Có quyền trình Đại hội đồng cổ đông về việc phê chuẩn , hay bãi miễn các
chức danh trong hội đồng quản trị .
- Bộ máy lãnh đạo trực tiếp của Công ty là ban giám đốc do Hội đồng quản trị
bổ nhiệm gồm một giám đốc ( ông Đỗ Huy Toàn ) và hai phó giám đốc . Trong
đó một phó giám đốc phụ trách kinh doanh , còn một người phụ trách kỹ thuật .
- Giám đốc là người có quyền quyết định cao nhất về quản lý và điều hành công
ty , có quyền :
+Được quyền kí kết các hợp đồng kinh tế liên quan đến việc sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp .
+Từ chối thực hiện các quyết định của chủ tịch hay phó chủ tich , hoặc các thành
viên khác trong hội đồng quản trị , nếu thấy các quyết định đó trái pháp luật , trái
với điều lệ công ty , hay nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông , đồng thời có
trách nhiệm thông báo ngay cho kiểm soát viên .
- Phó giám đốc :gồm hai người giúp việc cho giám đốc ,một người phụ trách
kinh doanh , một người phụ trách kĩ thuật , và chịu trách nhiệm trước giám đốc
về nhiệm vụ được giao. Có trách nhiêm tham mưu cho giám đốc về kế hoạch tài
chính liên quan đến sản xuất kinh doanh của công ty . Ngoài ra các phó giám đốc
còn có trách nhiệm giải quyết công việc khi giám đốc đi vắng .
Dưới ban giám đốc là các phóng ban hoạt động theo các chức năng cụ thể gồm
:
-Phòng nghiệp vụ kinh doanh : chịu trách nhiệm chính trong việc cung ứng đầy
đủ các yếu tố đầu vào ( VD : bột mỳ , đường kính , nha , hương liệu thiên
Khoa QTKD - Đại học kinh tế quốc dân
77
7
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Minh Phúc
nhiên ) cho sản xuất , và tiêu thụ sản phẩm . Phòng nghiệp vụ kinh doanh có
những nhiệm vụ cụ thể sau :
+ Nghiên cứu và tìm kiếm nguồn nguyên liệu đầu vào , lên kế hoạch mua và dự
trữ nguyên liệu sao cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục .
+ Nghiên cứu và khai thác thị trường tiêu thụ từ đó lập kế hoạch cho sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm , đảm bảo cung ứng cho thị truờng , tránh tình trạng thừa hoặc
thiếu .
+Phân phối sản phẩm cho các kênh tiêu thụ ( đại lý bán buôn , bán lẻ ) và thực
hiện các hoạt động nhằm tìm kiếm thêm thị truờng mới cho sản phẩm bánh kẹo
mang thương hiệu Hữu Nghị do đơn vị mình sản xuất .
+Tổ chức các chương trình khuyến mại ,quảng cáo, tham gia hội chợ nhằm
trưng bày giới thiệu sản phẩm , tiếp thị sản phẩm đến tay ngưởi tiêu dùng , và
các hoạt động kích thích tiêu thụ khác nhầm nâng cao khả năng tiêu thụ sản
phẩm cho doanh nghiệp mình .
Phòng nghiệp vụ kinh doanh hiện nay bao gồm hai bộ phận : bộ phận kinh
doanh bán hàng chịu trách nhiệm về hoạt động tiêu thụ thành phẩm của công ty
và tổ kỹ thuật có trách nhiệm kiểm tra giám sát và chỉ đao kỹ thuật trong sản
xuất bánh kẹo .
- Phòng tài chính kế toán :có chức năng thu thập , xử lý và phân tích thông tin
thuộc lĩnh vực tài chính - kế toán nhằm phục vụ cho công tác quản lý . Qua đó
kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch , báo cáo giám đốc về tình hình sử dụng
vật tư , lao động , tái sản cố định, , và kết quả sản xuất kinh doanh trong công
ty , cũng như tình hình tài chính cuae đơn vị nhằm thực hiện tốt chế độ tài chính
kế toán , nâng cao hiệu quả sản xuất của đơn vị .
- Phòng tổ chức - hành chính : Là bộ phận tham mưu cho ban lãnh đạo công ty
đồng thời thực hiện công tác quản lý các lĩnh vực như công tác tổ chức lao
động ,cán bộ tiền lương và thực hiện đầy đủ chính sách xã hội với người lao
động , cụ thể :
Khoa QTKD - Đại học kinh tế quốc dân
88
8
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Minh Phúc
+Xây dựng kế hoạch biên chế về lao động hàng năm và từng thời kỳ , phù hợp
với chiến lược kinh doanh của toàn công ty . Thực hiện công tác tiền lương , bảo
hiểm xã hội đâỳ đủ cho người lao động .
+Tổ chức triển khai công tác đơn giá tiền lương cho các bộ phận . Quản lý hồ sơ
nhân sự , đào tạo , tuyển dụng đề bạt , theo dõi ký kết các hợp đồng lao động
.Thống kê báo cáo công tác lao động tiền lương định kỳ theo quy định .
- Phân xưởng sản xuất : Là nơi trực tiếp tạo ra sản phẩm và là nơi chiếm đa số
lực lượng lao động ( chủ yều là công nhân và nhân viên kỹ thuật của công ty ) ,
mổi phân xưởng có hoạt động riêng và tự chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc
về kết quả sản xuất của phân xưởng mình .
+ Trong mỗi phân xưởng sản xuất lại được chia thành hai bộ phận là tổ đứng
may và tổ đóng gói sản phẩm .
+ Trong phân xưởng sản xuất còn có bộ phận in bao bì để cung cấp bao bì cho
sản phẩm của công ty , đồng thời nhận sản xuất bao bì cung cấp cho thị truờng
ngoài.
+Thành phẩm sản xuất xong sẽ do bộ phận KCS kiểm tra chất lượng trước khi
nhập kho , sản phẩm nào không đạt sẽ trả lại bộ phận sản xuất .
Nhận xét : Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty gọn nhẹ , mỗi phong ban có
nhiệm vụ rõ ràng . Bộ máy quản lý như vậy rất phù hợp với chức năng , đặc
điểm sản xuất sản phẩm hàng hoá của công ty .
Ưu điểm : Với kiểu bố trí bộ máy quản lý như hiện nay tạo ra được sự rõ ràng
trong quản lý , hạn chế được sự chồng chéo , giúp công việc được giải quyết
nhanh chóng kịp thời , phát huy cao nhất chuyên môn nghiệp vụ của từng bộ
phận , cũng như từng cá nhân người lao động. Mô hình tổ chức đơn giản dễ vận
hành , đây là kiểu tổ chức quản lý khá phổ biến trên thế giới cũng như ở nước ta
hiện nay.
Nhược điểm :Với kiểu bố trí này thì người lãnh đạo,quản trị , phải chịu trách
nhiêm hoàn toàn về kết quả công việc của người dưới quyền .Vì vậy đòi hỏi
người lãnh đạo , nhà quản trị phải có kiến thức toàn diên và sâu sắc trong nhiều
lĩnh vực khác nhau .
Khoa QTKD - Đại học kinh tế quốc dân
99
9
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Minh Phúc
3. Chức năng nhiệm vụ của công ty
Là một doanh nghiệp đã được thực hiện cổ phần hoá và thực hiện hạch toán
độc lập , hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường , muốn tồn
tại thì công ty phải trả lời được ba câu hỏi đặt ra cho mỗi doang nghiệp đó là :
sản xuất cái gì ? sản xuất như thế nào ? và sản xuất cho ai ? Do đó chức năng
hoạt động kinh doanh chính của công ty đó là : quản lý và tổ chức hoạt động sản
xuất kinh doanh các mặt hàng bánh kẹo đúng theo quy định của pháp luật hiện
hành, nhằm cung cấp các sản phẩm bánh kẹo như bánh kem xốp , kẹo hoa quả ,
bánh quy , kẹo cứng , kẹo mềm đáp ứng đụơc nhu cầu thị trường theo nguyên
tắc kinh doanh hợp pháp, đảm bảo có lãi và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với
nhà nước .
Để tồn tại và phát triển trên thị truờng bánh kẹo , hiện nay công ty cổ phần và
chế biến thực phẩm Hữu Nghị đã và đang thực hiện một số nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh , cụ thể như sau :
- Nghiên cứu nhu cầu thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm bánh mứt kẹo,
từ đó lập kế hoạch và tổ chức sản xuất sản phẩm nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu
của khách hàng .
- Nghiên cứu thị trường ,tổ chức hoạt động cung ứng nguyên vật liệu để có kế
hoạch dự trữ tồn kho và sản xuất , tìm kiếm nguồn nguyên liệu thay thế các
nguyên liệu khan hiếm và đắt tiền , đặc biệt là những nguyên liệu hay hương liệu
phải nhập khẩu , đảm bảo cho quá trình sản xuất liên tục , nhịp nhàng,đảm bảo
kịp thời cung cấp sản phẩm cho thị trường
- Tổ chức công tác quản lý hiệu quả ở tất cả các khâu từ nhập nguyên vật liệu,
dự trữ tồn kho , sản xuất , đến tiêu thụ thành phẩm . Hoạt động quản lý phải thực
hiện được mục tiêu là sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực ( tài chính, công nghệ ,
nhân lực ) của công ty .
Khoa QTKD - Đại học kinh tế quốc dân
1010
10
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Minh Phúc
Công ty luôn cố gắng thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình :
cung cấp các mặt hàng bánh kẹo chất lượng tôt , mẫu mã đẹp , giá cả phải chăng
nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh có lãi để tự bảo
toàn vốn kinh doanh , đảm bảo cho đời sống và không ngừng nâng cao
thu nhập thực tế cho người lao động, giữ gìn đoàn kết nội bộ giữa các cá nhân ,
bộ phận trong công ty . Công ty thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo
nguyên tắc cơ bản áp dụng cho mọi doanh nghiệp công nghiệp trong nền kinh tế
thị trường hiện nay đó là : đảm bảo và phối hợp hài hoà ba lợi ích của ba chủ thể
quan trọng trong nền kinh tế đó là Nhà nước , doanh nghiệp và người lao động .
4.Đặc điểm quản lý theo ngành, vùng ,lãnh thổ .
Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị trước đây là một doanh
nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Thương Mại . Từ khi chuyển đổi thành công ty
cổ phần ( 2001 ) , thì cho tới nay Bộ Thương mai vẫn là cơ quan chủ quản quản
lý trực tiếp mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty .
5. Đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần
chế biến thực phẩm Hữu Nghị.
5.1. Đặc điểm của các yếu tố đầu vào .
5.1.1 Vốn kinh doanh :
Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trải qua nhiều năm ,
hiện nay tổng số vốn của công ty đạt đựoc như sau :
Tổng vốn cố định : 7 tỷ đồng .
Tổng vốn lưu động : 4 tỷ đồng .
Nguồn vốn huy động : Trước kia khi công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hữu
Nghị là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng công ty thực phẩm miền Bắc thì
nguồn vốn chủ yếu là vốn của Nhà nước ( khoảng 52% ) của toàn công ty .Từ
khi chuyển đổi thành công ty cổ phần thì nguồn vốn chủ yếu của công ty cổ phần
Khoa QTKD - Đại học kinh tế quốc dân
1111
11
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Minh Phúc
và chế biến thực phẩm Hữu Nghị chủ yếu là vay của cán bộ công nhân viên
trong công ty , vay ngân hàng hoặc thuê tài chính .
Như vậy công ty vừa sản xuất vừa tiêu thu thành phẩm nên nguồn vốn cố
định lớn hơn nguồn vốn lưu động . Điều này chứng tỏ tài sản cố định của công
ty như : máy móc, thiết bị, nhà xưởng được đầu tư lớn Vốn lưu đông là nguồn
vốn tự có của công ty nhưng chưa hoàn toàn đáp ứng đủ nhu cầu mua nguyên
vật liệu và tiêu thụ sản phẩm .
5.1.2. Đặc điểm về lao động :
Lao động muốn làm việc tại công ty đều phải trải qua một quả trình xét tuyển ,
sau đó công ty sẽ tổ chức dạy nghề cho công nhân ngay tại xưởng sản xuất .
Phương pháp này có ưu điếm là công nhân nhanh chóng nắm bắt được công
nghệ sản xuất với chi phí đào tạo thấp , tuy nhiên nó có nhược điểm là công
nhân khó có được sáng kiến cải tiến nâng cao hiệu quả sản xuất .Mức lương lao
động phổ thông hiện nay tại công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị là
700.000 đ/ngưòi/ tháng ,còn lao động đã qua đào tạo ở công ty là hơn
1.000.000đ/ người/tháng .Những lao động đã trải qua đào tạo có hàm lượng chất
xám, tay nghề cao nếu muốn gắn bó lâu dài với công ty thì sẽ được kí kết hợp
đồng lao động dài hạn .
5.1.3.Đặc điểm về máy móc trang thiết bị của công ty :
Công ty cổ phần chế biến thực phảm Hữu Nghị đã có quá trình sản xuất lâu
năm , trải qua nhiều thế hệ máy móc thiết bị , hiện nay công ty vẫn đang sử dụng
một số máy móc thiết bị cũ :
Bảng 1 : Một số máy móc thiết bị của công ty
Máy móc thiết bị Nước sản xuất Năm bắt đầu sử dụng
Máy sản xuất kẹo
Đài Loan
1995
Máy sấy
Trung Quốc
1997
Khoa QTKD - Đại học kinh tế quốc dân
1212
12
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Minh Phúc
Bàn gói kẹo
Hàn Quốc
1994
Nồi cô kẹo
Ba Lan
1996
Máy gói kẹo
Trung Quốc
1997
Bàn cắt kem xốp
Đài Loan
1996
( Nguồn phòng nghiệp vụ kinh doanh)
Để đáp ứng nhu cầu sản xuất ngày càng mở rộng của công ty , trong thời
gian gần đây công ty nên đầu tư thêm một số dây truyền sản xuất mới hiện đại
hơn .
5.1.4 Đặc điểm về nguyên vật liệu sản xuất
Ngày nay đứng trước nhu cầu về chất lượng sản phẩm mà người tiêu dùng
ngày càng cao thì yếu tố đã trở thành một yếu tố sống còn đối với mọi doanh
nghiệp công nghiệp sản xuất hàng hoá . bởi nó là một trong những nhân tố quyết
định sức cạnh tranh của doanh nghiệp .Cùng với những yếu tố khác như nhân
lực , công nghệ sản xuất thì yếu tố nguyên vật liệu đang đóng vai trò rất quan
trọng trong việc hình thành nên chất lượng và giá thành sản phẩm .
Đối với Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị , là một doanh nghiệp
chế biến thực phẩm thì điều này càng quan trọng vì nguyên liệu đầu vào nhằm
phục vụ cho sản xuất không những phải thoả mãn yêu cầu vệ sinh an toàn thực
phẩm , mà còn phải đáp ứng được khẩu vị khắt khe của người tiêu dùng
Nguyên liệu để sản xuất bánh kẹo của công ty chủ yếu là bột mỳ , đường kính ,
nha , hương liệu ( cam , cà phê, gừng ) trong đó nhiều loại nguyên liệu công ty
kí kết hợp đồng lâu dài với các doanh nghiệp cung cấp trong nước như :
+Bột mỳ mua ở công ty Bình An - thành phố HCM , công ty Vinaflour - Hải
Dương .
+Nha : công ty 19/5 Sơn Tây , Hà Tây.
+Đường : Nhà máy đường Lam Sơn - Thanh Hoá .
+Chất béo : Cái Lân - Quảng Ninh .
Khoa QTKD - Đại học kinh tế quốc dân
1313
13
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Minh Phúc
Còn một số nguyên liệu khác trong nước hiện tại chưa sản xuất được hoặc
sản xuất nhưng không phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm thì công ty
đặt mua tại các doanh nghiệp nước ngoài như:
+ Vani chịu nhiệt : nhập từ Pháp .
+Tinh dầu : nhập từ Malayxia .
Trong các nguyên liệu trên đây thì chỉ có đường kính là công ty đặt mua từ
đầu năm và tổ chức lưu kho với số lượng lớn, do giá đường trong nước lúc này
là tương đối thấp, mặt khác giá đường trong năm thưòng có những biến động
thất thường theo giá đường thế giới ,còn các nguyên liệu khác như chất béo , bột
mỳ , và các hương liệu khác như tinh dầu cà phê , tinh dầu cam công ty phải
mua làm nhiều lần trong năm do các loại nguyên liệu này không tích trữ được
( mau hỏng )
6. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong
những năm gần đây thông qua một số chỉ tiêu chủ yếu .
Từ khi được chuyển đổi chính thức thành công ty cổ phần (2001 ) , hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị đã và
đang có nhiều bước chuyển biến mạnh mẽ so với khi còn là một doanh nghiệp
nhà nước .
Khoa QTKD - Đại học kinh tế quốc dân
1414
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét