Báo cáo thực tập Nhà máy thuỷ điện Hoà bình
-Đờng kính quy ớc của ngăn kéo chính: 150(mm)
-áp lực làm việc của dầu trong hệ thống điều chỉnh: 40(kG/cm
2
)
-áp lực làm việc của dầu cấp cho bộ biến đổi thuỷ lực:18ữ20(kG/cm
2
)
-Nhiệt độ dầu của hệ thống điều chỉnh: +10 ữ +50
0
C
3.Máy phát điện thuỷ lực
a. Các thông số của các thiết bị chính:
Máy phát điện đồng bộ thuỷ lực 3 pha trục đứng kiểu CB-1190/215-48TB4
dùng để phát điện tại nhà máy thuỷ điện Hoà bình, làm việc trong điều kiện khí
hậu ẩm nhiệt đới. Máy phát thuỷ lực đợc nối tiếp đồng trục với Turbin thuỷ lực
kiểu tâm trục.
Số liệu kỹ thuật của máy phát điện chính kiểu CB-1190/215-48TB4
* Công suất biểu kiến định mức: 266700 kVA
* Công suất hữu công định mức: 240000 kW
* Điện áp dây định mức: 15,75 kV
* Dòng điện stator định mức: 9780 A
* Hệ số công suất định mức: 0,9
* Tần số định mức:50 HZ
* Tốc độ định mức: 125 vòng/phút
* Tốc độ lồng định mức: 240 vòng/phút
* Dòng kích thích định mức: 1710 A
* Điện áp trên vành góp Rotor ở phụ tải định mức: 430 V
* Hiệu suất ở công suất định mức, điện áp định mức,hệ số công suất định
mức: 98,3%
SV: Nguyễn Kim Doanh - 5 -
Báo cáo thực tập Nhà máy thuỷ điện Hoà bình
* Cách đấu dây cuộn dây Stator : Sao
* Kiểu và sơ đồ cuộn dây Stator: Thanh dẫn hình sóng 2 lớp, có 4 nhánh song
song đến từng pha, có 3 đầu ra chính và 3 đầu ra trung tính.
* Mô men động: 13750 Tấn m
2
* Khối lợng lắp ráp của Rotor: 610 Tấn
* Khối lợng toàn bộ máy phát: 1210 Tấn
Nhiệm vụ: Cung cấp nguồn cho hệ thống kích thích độc lập bằng Thyristor của
máy phát chính.
Số liệu kỹ thuật của máy phát điện phụ kiểu CB-690/26-48TB4
* Công suất biểu kiến định mức: 3130 kVA
* Công suất hữu công định mức: 1740 kW
* Điện áp dây định mức của cả cuộn dây: 1295 V
* Điện áp của cả mạch trích: 530 V
* Dòng điện stator định mức trớc mạch trích: 1680 A
* Dòng điện stator định mức sau mạch trích: 1200 A
* Hệ số công suất định mức ứng với chế độ làm việc định mức của máy
phát: 0,556
* Tần số định mức:50 HZ
* Tốc độ định mức: 125 vòng/phút
* Tốc độ lồng định mức: 240 vòng/phút
* Dòng kích thích ở chế độ làm việc định mức của máy phát: 205 A
* Điện áp trên vành góp Rotor ở phụ tải định mức của máy phát khi nhiệt độ
cuộn dây kích thích ở 125
0
c là: 150 V
Số liệu kỹ thuật của máy phát điều chỉnh kiểu CM-164/10-48TB4
* Công suất biểu kiến định mức: 0,25 kVA
SV: Nguyễn Kim Doanh - 6 -
Báo cáo thực tập Nhà máy thuỷ điện Hoà bình
* Điện áp dây định mức: 110 V
* Tần số định mức:50 HZ
* Tốc độ định mức: 125 vòng/phút
* Tốc độ lồng định mức: 240 vòng/phút
* Khối lợng chung của máy phát: 1,4 Tấn
Nhiệm vụ: Là máy phát đồng bộ 3 pha có kích từ bằng nam châm vĩnh cửu cung cấp
tín hiệu về tốc độ của tổ máy cho bộ điều tốc điện thuỷ lực và các rơle tốc độ.
Hệ thống kích thích Thyristor.
Các máy phát thuỷ lực đợc trang bị hệ thống kích thích Thyristor độc lập kiểu
CTH-500-2000-3-5T4 mà trong nó đợc trang bị đồng bộ các thiết bị thực hiện chức
năng điều chỉnh dòng Rotor và điện áp của máy phát thuỷ lực theo nguyên tắc điều
chỉnh đã đợc xác định ở chế độ làm việc bình thờng và sự cố. Việc điều chỉnh tự
động kích thích cho máy phát đợc thực hiện theo kiểu tác động mạnh.
Hệ thống kích thích đảm bảo các chế độ làm việc sau:
* Kích thích ban đầu.
* Không tải.
* Khởi động tự động có đóng vào lới bằng phơng pháp hoà đồng bộ chính xác.
* Làm việc ở hệ thống điện có phụ tải trong các giới hạn quá tải và kích thích tối
thiểu của biểu đồ phân bổ công suất P và Q của máy phát điện.
* Cờng hành kích thích với 1 bội số cho trớc theo điện áp(3,5) và dòng điện(2,0)
khi có sự cố trên lới gây nên sụt giảm điện áp trên thanh cái của trạm.
* Dập từ cho máy phát điện ở các chế độ dừng sự cố và dừng bình thờng.
Các số liệu kỹ thuật chính của hệ thống kích thích:
- Công suất định mức: 1000 kVA
- Điện áp định mức: 500 V
SV: Nguyễn Kim Doanh - 7 -
Báo cáo thực tập Nhà máy thuỷ điện Hoà bình
- Dòng điện định mức: 2000 A
- Dòng điện ở chế độ cờng hành: 3420 A
- Bội số cờng hành theo điện áp: 3,5
- Bội số cờng hành theo dòng điện: 2,0
- Điện áp định mức cung cấp cho mạch tự dùng 1 chiều: 220 V
- Các bộ biến đổi Thyristor kiểu TB8-2500/1650H-2T4 nối theo sơ đồ cầu 3
pha trong hệ thống kích thích máy phát chính đợc làm mát bằng nớc cất.
- Các bộ biến đổi Thyristor kiểu TE8-320/460H-1T4 nối theo sơ đồ cầu 3 pha
trong hệ thống kích thích máy phát phụ đợc làm mát bằng không khí tự nhiên.
Ngoài ra để phục vụ quá trình làm việc của tổ máy còn có hệ thống nớc kỹ thuật
cấp nớc cho các bộ làm mát không khí máy phát, làm mát dầu ổ đỡ, ổ hớng máy
phát, ổ hớng turbin, làm mát nớc cất, làm mát dầu biến thế. Hệ thống thông gió làm
mát không khí cho các bộ làm mát không khí. Hệ thống dầu áp lực phục vụ quá
trình khởi động, dừng máy và điều chỉnh công suất của tổ máy. Hệ thống dầu không
áp để làm mát, bôi trơn các ổ, làm mát các máy biến thế. Hệ thống khí bù để cấp
khí cho chế độ chạy bù của tổ máy. Hệ thống kiểm tra nhiệt độ tổ máy. Hệ thống
phanh để phanh máy khi dừng, nâng rôtor khi sửa chữa. Hệ thống cứu hoả máy
phát.
b. Các chế độ làm việc của máy phát điện:
- Cho phép máy phát làm việc lâu dài với công suất định mức của nó khi phụ tải đối
xứng và các trị số về điện áp ,dòng điện, hệ số công suất, tần số, nhiệt độ không khí
vào ở định mức.
- Đợc phép khởi động khi đã có đầy đủ các điều kiện khởi động.
- Đóng máy phát điện vào lới và nâng phụ tải: Tốc độ nâng điện áp và dòng điện
Stator máy phát là không qui định. Còn tốc độ nâng công suất hữu công phụ thuộc
SV: Nguyễn Kim Doanh - 8 -
Báo cáo thực tập Nhà máy thuỷ điện Hoà bình
vào điều kiện làm việc của Turbin và sự thay đổi phụ tải của hệ thống phù hợp với
nhiệm vụ điều tần cấp I của nhà máy.
- Máy phát thuỷ lực chịu đợc tốc độ lồng 240 vòng/phút trong 2 phút mà không bị
biến dạng d. Nếu hệ thống điều tốc làm việc tốt thì sau khi sa thải 100% phụ tải
định mức cho phép đồng bộ với lới không cần kiểm tra xem xét.
- Các chế độ làm việc cho phép của máy phát khi thay đổi các đại lợng định mức:
1.Khi điện áp, tần số của máy phát thay đổi thì giá trị cho phép của công suất và
dòng điện Stator máy phát theo bảng sau:
TT
Điện áp Công suất Dòng Stator
% kV % MVA % A
1 90 14,175 94 250,698 105 10269
2 91 14,332 95 253,365 105 10269
3 92 14,490 96 256,032 105 10269
4 93 14,647 97 258,699 105 10269
5 94 14,805 98 261,366 105 10269
6 95 14,962 100 266,700 105 10269
7 96 15,120 100 266,700 104 10171
8 97 15,277 100 266,700 103 10073
9 98 15,435 100 266,700 102 9975
10 99 15,592 100 266,700 101 9877
11 100 15,750 100 266,700 100 9780
12 101 15,907 100 266,700 99 9682
13 102 16,065 100 266,700 98 9584
14 103 16,222 100 266,700 97 9486
15 104 16,380 100 266,700 96 9388
16 105 16,537 100 266,700 95 9291
17 106 16,695 98 261,366 92 9000
18 107 16,852 96 256,032 89 8704
19 108 17,010 94 250,698 87 8509
20 109 17,167 92 245,364 84 8215
21 110 17,325 90 240,030 81 7922
Không cho phép máy phát làm việc khi điện áp quá 110%(17,325kV) U
đm
SV: Nguyễn Kim Doanh - 9 -
Báo cáo thực tập Nhà máy thuỷ điện Hoà bình
2.Khi tần số dòng điện thay đổi trong giới hạn 2,5%(48,75ữ51,25)HZ f
đm
thì
cho phép máy phát làm việc với công suất định mức.
3.Máy phát làm việc lâu dài với P=240 MW khi Cos =1.Việc mang công suất
hữu công lớn nhất đợc xác định bởi điều kiện làm việc của Turbin. Đợc phép làm
việc lâu dài ở chế độ bù đồng bộ có Cos = 0 và điện áp định mức. Khả năng nhận
công suất vô công của máy phát đợc xác định bằng đặc tính hạn chế kích thích tối
thiểu.
- Chế độ làm việc cho phép của máy phát khi thay đổi nhiệt độ không khí vào:
Máy phát không đợc phép làm với nhiệt độ không khí làm mát quá 40
0
c(trừ sấy)
và dới 10
0
c. Không nên cho máy phát làm việc với nhiệt độ không khí làm mát thấp
dới 15
0
c. Chế độ làm việc bình thờng nhiệt độ không khí làm mát không đợc quá
35
0
c.
-Trong những trờng hợp sự cố cho phép máy phát đợc quá tải về dòng điện Stator và
Roto theo bảng sau:
Bội số tải 2 1,5 1,4 1,3 1,2 1,1
Thời gian quá tải I
Stator
50 2 3 4 6 60
Thời gian quá tải I
Rotor
50 2 3 4 6,5 lâu dài
- Máy phát thuỷ lực đợc phép làm việc ở phụ tải không đối xứng lâu dài với điều
kiện dòng các pha không vợt quá I
đm
=9780 A, và hiệu dòng các pha không vợt quá
15% (1467 A) I
đm
của 1 pha.
- Máy phát thuỷ lực đợc phép làm việc ở chế độ phóng đờng dây với công suất vô
công là 177000 kVA và điện áp định mức trong vòng 5 phút.
- Máy phát thuỷ lực đợc phép làm việc khi có ngắn mạch không đối xứng tức thời
với điều kiện là:
40
2
2
<
tI
. Sự phụ thuộc của bội số dòng điện trung bình bình ph-
ơng thứ tự nghịch với thời gian ngắn mạch cho ở bảng sau:
SV: Nguyễn Kim Doanh - 10 -
Báo cáo thực tập Nhà máy thuỷ điện Hoà bình
I
2
ở đơn vị tơng đối 1 1,5 2 3 4
Thời gian ngắn mạch t 40 18 10 4 2
- Chế độ phi đồng bộ: Máy phát không đợc phép làm việc ở chế độ này. Khi máy
phát mất đồng bộ thì cần phải tiến hành các biện pháp cần thiết để kéo máy vào
đồng bộ, nếu không đợc thì phải cắt máy khỏi lới.
- Chạm đất 1 pha máy phát điện là tình trạng sự cố không cho phép làm việc trong
tình trạng này.
- Không cho phép làm việc khi chạm đất 1 điểm trong mạch kích thích.
- Độ rung cho phép(2 lần biên độ dao động) ở mặt phẳng nằm ngang giá chữ thập
của máy phát trong tất cả các chế độ làm việc với tần số quay định mức không vợt
quá 0,26mm. Độ rung cho phép(2 lần biên độ dao động) của lõi thép Stator có tần
số 100 HZ khi phụ tải ở chế độ đối xứng không đợc vợt quá 0,03mm.
- Độ ồn: Độ ồn lớn nhất đo cách máy phát 1m không quá 85db.
- Trong tất cả các chế độ làm việc của máy phát, nhiệt độ lớn nhất cho phép của các
bộ phận riêng biệt của máy phát không đợc quá nhiệt độ giới hạn sau đây:
* Thép Stator máy phát chính:110
0
* Đồng Stator máy phát chính: 110
0
* Thép Stator máy phát phụ: 110
0
* Đồng Stator máy phát phụ: 110
0
* Không khí lạnh:40
0
* Không khí nóng:60
0
c/ Các bảo vệ của máy phát thuỷ lực:
Các bảo vệ điện:
1.Bảo vệ so lệch:
2.Bảo vệ quá tải:
3.Bảo vệ chống ngắn mạch ngoài đối xứng:
SV: Nguyễn Kim Doanh - 11 -
Báo cáo thực tập Nhà máy thuỷ điện Hoà bình
4.Bảo vệ chgống ngắn mạch ngoài không đối xứng:
5.Bảo vệ chạm đất Stator:
6.Bảo vệ chống tăng cao điện áp:
7.Bảo vệ chống đa điện áp vào máy phát đang dừng:
8.Bảo vệ YPOB 15,75 kV:
Các bảo vệ cơ khí thuỷ lực:
1.Bảo vệ cấp 1: Tác động ngừng máy qua ngăn kéo chính của bộ điều tốc.
+ Nhiệt độ xéc măng ổ đỡ:70
0
phát tín hiệu, 80
0
ngừng máy.
+ Nhiệt độ xéc măng ổ hớng:65
0
phát tín hiệu, 75
0
ngừng máy.
+ Nhiệt độ dầu ổ hớng:60
0
phát tín hiệu, 70
0
ngừng máy.
+ áp lực dầu MHY 29 at.
+ Mức dầu MHY 10%.
+ Chênh lệch áp lực lới chắn rác > 1 at.
+ Có nớc trong máy phát ( có nớc sau van điện đờng ống nớc cứu hoả).
+ Các bảo vệ phần điện tác động ngừng máy( So lệch, So lệch dự phòng khối).
2.Bảo vệ cấp 2: Ngừng máy qua ngăn kéo sự cố.
+ Đứt dây phản hồi.
+ Khi khởi động tổ máy + h hỏng phần điện điều tốc, cánh hớng nớc(HA) mở
50%, tốc độ tổ máy đạt định mức mà cánh hớng nớc không đóng về đợc.
+ Ngăn kéo chính không làm việc + tốc độ > 115% n
đm
,HA>25%
+ Bảo vệ cấp 1 tác động sau 30 HA>3%
+ Tốc độ tổ máy >125% tác động t=0.
3.Bảo vệ cấp 3: Ngừng máy qua cánh phai sự cố.
+ Tốc độ tổ máy tăng 170% n
đm
tác động với t= 0
+ Tốc độ tổ máy tăng 125% n
đm
tác động với t= 50
SV: Nguyễn Kim Doanh - 12 -
Báo cáo thực tập Nhà máy thuỷ điện Hoà bình
+ Bảo vệ cấp 1,2 tác động + đứt chốt cánh hớng nớc.
4.Máy biến áp
Các máy biến áp đợc lắp đặt trong nhà máy TĐHB đều do Liên xô chế tạo, bao
gồm các loại sau:
* Các máy biến áp 1 pha hai cuộn dây kiểu - 105000/220- 85 TB 4 dùng để
đấu nối 3 pha và lắp đặt vào khối MF MBA
* Máy biến áp tự ngẫu 3 pha ba cuộn dây kiểu ATTH 63000/220/110- TL, có
bộ điều chỉnh điện áp dới tải, dùng để liên lạc OPY- 220 và cung cấp cho tự dùng
nhà máy
* Máy biến áp 3 pha hai cuộn dây kiểu TMH- 6300/35- 74 71 có bộ điều chỉnh
điện áp dới tải, máy biến áp này đợc đấu vào các cuộn dây 35kV của máy biến áp tự
ngẫu và các thanh dẫn điện áp máy phát dùng để cấp điện cho tự dùng nhà máy
1/Số liệu kỹ thuật của các máy biến áp :
105000/220
ATTH
63000/220
TMH- 6300
35 kV 15,75kV
Công suất định mức KVA 315.000 63.000 6300 6300
Điện áp đm phía cao thế kV 230 230 35 15,75
Điện áp đm phía trung thế kV 121
Điện áp đm phía hạ thế kV 15,75 38,5 6,3 6,3
Dòng điện ddm cao thế A 751,5 156 104 230,9
Dòng điện đm trung thế A 301 230,9
Dòng điện đm hạ thế A 6664,5 577 577
Sơ đồ tổ đấu dây
Y/ - 11 Y/-11 Y/ - 11
Số nấc của bộ điều áp dới tải
8 ì 1,5% 6 ì 1,5%
2/Các yêu cầu chung đối với máy biến áp:
SV: Nguyễn Kim Doanh - 13 -
Báo cáo thực tập Nhà máy thuỷ điện Hoà bình
Khi vận hành các máy biến áp , tất cả các van phải đợc kẹp chì niêm phong ở vị
trí làm việc (mở hay đóng tuỳ theo công dụng). Nếu không có kẹp chì niêm phong
thì không đợc phép vận hành biến áp, trừ trờng hợp phải gỡ kẹp chì để kiểm tra bộ
phận làm mát tơng ứng, sau khi sửa xong phải khôi phục sơ đồ làm việc và kẹp chì
niêm phong.
Cổng và cửa ra vào gian máy biến áp khối và máy biến áp tự dùng cần phải th-
ờng xuyên đóng kín
Trong khi vận hành, các máy biến áp đợc phép làm việc lâu dài khi điện áp dây ở
1 trong bất kỳ các cuộn dây tăng lên đến trị số nêu trong bảng:
Cấp điện áp của các cuộn dây 6 15 35 110 220
Điện áp làm việc lớn nhất 7,2 17,2 40 126 252
Độ nóng của máy biến áp đợc kiểm tra theo nhiệt độ lớp dầu trên cùng. Nhiệt độ
lớp dầu trên cùng không đợc cao hơn nhiệt độ không khí xung quanh máy biến áp là
45
0
C
Phụ tải cho phép lâu dài của máy biến áp tuỳ theo nhiệt độ của môi trờng làm
mát ( đối với máy biến áp 1 pha là nớc, còn các máy khác là không khí ) không đợc
lớn hơn trị số nêu trong bảng so với công suất định mức:
Kiểu máy biến áp
Nhiệt độ môi trờng làm mát
0 10 20 30 40 55
, ATTH
1,25 1,17 1,09 1,0 0,91 0,72
TMH 1,31 1,22 1,12 1,0 0,91 0,73
Nếu phụ tải của các pha của máy biến áp không đều nhau thì phụ tải của pha có
phụ tải lớn nhất phải tơng ứng với bảng trên
SV: Nguyễn Kim Doanh - 14 -
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét