Tình hình sản xuất kinh doanh trong những năm qua của công ty tương
đối tốt. Công ty đã không ngừng phát triển và mở rộng cả về chiều rộng
lẫn chiều sâu. Do đó doanh thu của công ty ngày càng cao được thể hiện
qua biểu sau : đơn vị:1000đ
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Doanh thu 170.568.25
2
188.468.53
0
271.525.122
Lợi nhuận 760.146 801.325 983.864
Nộp Ngân sách 172.269 180.034 232.335
Thu nhập bình quân 1,622 1.768 1.952
Nguồn: chi cục thống kê tỉnh Nghệ An
1.2Đặc điểm kinh doanh và tổ chức kinh doanh của công ty:
Với mục tiêu đảm bảo việc làm và thu nhập cho cán bộ công nhân viên,
cung ứng hàng hóa kịp thời và đầy đủ cho khách hàng, phục vụ đồng bào
miền núi, các diện chính sách, đồng thời thực hiện tốt nghĩa vụ đối với nhà
nước cho nên công ty kinh doanh trên rất nhiều mặt hàng như hàng nông
sản, vật liệu xây dựng, điện khí, điện máy…không ngừng mở rộng thị
trường cả trong lẫn ngoài nước.
TT Số lượng lao động(người) Trình độ chuyên môn Tỉ lệ(%)
1 43 Đại học 32,33
2 28 Cao Đẳng 21,05
3 15 Trung cấp 11,28
4 47 Công nhân 35,34
5
Ngoài ra, các hợp đồng xuất khẩu nông sản, cao su… sang các nước
như Trung Quốc, Lào, Thái Lan… cũng là một trong những hoạt động
thường xuyên và tương đối quan trọng của công ty.
Công ty có trụ sở chính, một xí nghiệp kinh doanh tổng hợp đặt tại
Vinh và có 9 trung tâm thương mại trực thuộc công ty ở các huyện miền núi:
Nghệ An: Tương Dương , Anh Sơn, Tân Kỳ , Kỳ Sơn , Thanh Chương , Quỳ
Hợp , Quế Phong , Con Cuông , Yên Thành.
Các đơn vị thành viên chịu trách nhiệm tiêu thụ, phân phối lượng hàng
hóa đã được phân bổ, cuối kì lập báo cáo tài chính gửi về công ty để quyết
toán.
6
Trung tâm thương mại
huyện Tân Kì
Trung tâm thương mại
huyện Kì Sơn
Trung tâm thương mại
huyện Tương Dương
Hệ thống cửa hàng bán lẻ
của công ty tại Vinh
Trung tâm thương mại
huyện Anh Sơn
Trung tâm thương mại
huyện Quỳ Hợp
Trung tâm thương mại
huyện Yên Thành
Trung tâm thương mại
huyện Quỳ Châu
Trung tâm thương mại
huyện Quế Phong
Trung tâm thương mại
huyện Thanh Chương
Công ty mẹ tại
Vinh
Trung tâm thương mại
huyện Con Cuông
7
Sơ đồ 1.1: Tổ chức hệ thống kinh doanh:
1.3. Đặc điểm tổ chức quản lí của công ty:
Chức năng và nhiệm vụ của các ban phòng.
Chủ tịch Hội đồng quản trị:
- Là người đứng đầu trong Công ty, Chịu trách nhiệm quản lý mọi mặt trong
công ty.
- Chỉ đạo trực tiếp cho Giám đốc và Phó giám đốc. Kiểm tra công việc các
phòng ban thông qua Giám đốc và Phó Giám đốc.
Giám đốc Công ty:
- Là người trợ lý đắc lực cho Chủ tịch HĐQT, chịu trách nhiệm quản lý khi
Chủ tịch HĐQT đi công tác. Chỉ đạo trực tiếp đến các Phòng ban
thông qua Chủ tịch HĐQT.
- Giám đốc kiểm tra, đôn đốc công việc của các phòng ban. Báo cáo kịp thời
kết quả làm việc cho Chủ tịch và trước HĐQT.
Phó giám đốc Công ty:
- Là người chịu trách nhiệm quản lý phòng ban của Công ty.
- Tham mưu nguồn hàng cho Giám đốc và Chủ tịch HĐQT.
Các Phòng ban trong Công ty:
• Phòng Tổ chức hành chính :
- Phòng có trách nhiệm tuyển dụng cán bộ cho Công ty. Tham mưu sắp xếp
nhân sự của các phòng, ban.
- Bố trí nhân sự 1 cách hợp lý, tạo ra sự hợp thức hóa trong quá trình kinh
doanh. Là nơi giải quyết mọi chế độ, nghĩa vụ, quyền lợi cho người
lao động trong Công ty.
• Phòng kế hoạch - Chính sách:
- Với chức năng nhiệm vụ giao chỉ tiêu, kế hoạch hàng năm cho các đơn vị
trực thuộc (các Huyện). Về mặt hàng chính sách của đồng bào dân tộc
Miền núi. Chỉ tiêu hàng năm về bán lẻ thị trường và chỉ tiêu cấp phát
8
cho người nghèo, các hộ chính sách vùng sâu, vùng xa.(Đây là chính
sách của Đảng và Chính phủ cho đồng bào dân tộc miền núi).
- Hàng tháng phải kiểm tra quá trình thực hiện chỉ tiêu, báo cáo kịp thời cho
Giám đốc điều hành. Thông qua Giám đốc để kịp thời tháo gỡ những
bất cập trong quá trình thực hiện.
• Phòng Kế toán:
- Đây là phòng với chức năng và nhiệm vụ rất quan trọng. Trên cơ sở tham
mưu cho Giám đốc và trực tiếp tham mưu cho Chủ tịch HĐQT còn
trực tiếp quản lý và sử dụng nguồn vốn trong Công ty.
-Cân đối nguồn vốn trong Công ty, kịp thời phản ảnh lên HĐQT.
• Phòng kinh doanh:
Có trách nhiệm nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch, phương án kinh doanh
để trình lên hội đồng quản trị. Là phòng mang lại hiệu quả rất lớn cho
Công ty đặc biệt là về mặt hàng xuất nhập khẩu.
Các trung tâm thương mại trực thuộc:
Do đặc điểm về kinh tế- xã hội của mỗi huyện miền núi là không giống
nhau thậm chí là khác biệt. Hơn nữa, vấn đề giao thông đi lại còn khó khăn
cho nên công việc kinh doanh tại địa phương do các đơn vị thương mại đóng
tại địa bàn trực tiếp tổ chức và thực hiện; công ty chỉ quản lí các đơn vị này
trên các mặt hành chính và nhân sự. Ngoài ra, công ty còn chịu trách nhiệm
kiểm tra, đôn đốc quá trình hoạt động của các đơn vị. Cuối kì, các đơn vị tự
tổng hợp số liệu và lập báo cáo gửi về cho công ty để quyết toán.
9
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy quản lí
Ghi chú:
Chủ Tịch
HĐQT
Giám Đốc
điều hành
Phó Giám
Đốc
Phòng KHCS
công ty
Phòng kinh
doanh
Tổ chức hành
chính
Phòng Kế
toán
Các Huyện trực thuộc
Quản lí,chỉ đạo trực tiếp
Giúp việc quản lí
10
Phần 2: Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại đơn vị kiến tập
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Dựa trên quy định của nhà nước và đặc điểm kinh doanh của doanh
nghiệp và đặc điểm riêng của mình công ty CPTMĐTPTMN tổ chức bộ
máy kế toán của mình theo hình thức: phân tán.
Công việc kế toán được phân công cho các bộ phận và đơn vị trực
thuộc thực hiện một phần hoặc toàn bộ những nội dung phát sinh tại đơn vị
mình. Phòng kế toán của doanh nghiệp chỉ thực hiện những công việc kế
toán đối với những nội dung phát sinh liên quan đến toàn doanh nghiệp
(hoặc những bộ phận chưa có điều kiện thực hiện công việc kế toán), kết hợp
với các báo cáo do các đơn vị gửi lên để tổng hợp và lập ra các báo cáo
chung cho toàn doanh nghiệp.
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán
Chức năng , nhiệm vụ của bộ máy kế toán :
- Kế toán trưởng : Là người đứng đầu phòng kế toán chỉ đạo tập hợp
nghiệp vụ phát sinh của công ty , kế toán trưởng còn có nhiệm vụ chi tiêu quỹ
11
Kế toán trưởng
KT quỹ,
ngân
hàng
KT tiền
lương
KT thuế KT ngân
sách
KT TSCĐKT hàng
hóa
KT các đơn vị trực
thuộc
lương và quản lý tài chính chung trong công ty như thế nào cho thật hợp lý và
đạt hiệu quả cao.
- Kế toán quỹ , Ngân hàng : có nhiệm vụ theo dõi các nghiệp vụ thu -
chi tiền của công ty.
- Kế toán hàng hoá : Có nhiệm vụ theo dõi hàng hoá nhập về kho đã
đầy đủ chưa và xuất đi tiêu thụ bao nhiêu cho thật đầy đủ và chính xác.
- Kế toán thuế : hạch toán và kê khai các loại thuế của các mặt hàng
như thuế GTGT , Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế khác để nộp cho ngân
sách nhà nước.
- Kế toán ngân sách : Có nhiệm vụ trình bày phương án kinh doanh của
công ty để trình lên Tỉnh nhằm thuyết phục Tỉnh giải ngân về cho công ty qua
các phương án, dự án mà công ty đã trình bày.
- Kế toán TSCĐ: Có nhiệm vụ kê khai tài sản và quản lý tài sản của
Công ty.
- Kế toán các trung tâm trực thuộc : Có nhiệm vụ kê khai, hạch toán và
tập hợp số liệu phát sinh trong kỳ và cuối quý gửi lên cho kế toán trưởng lập
báo cáo tài chính.
2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ, chính sách kế toán
Vừa là một doanh nghiệp thương mại và dịch vụ tổng hợp, lại vừa đảm
đương thêm nhiệm vụ phân phối hàng hóa cho các diện chính sách theo chỉ
đạo của Đảng và nhà nước; cho nên, việc tổ chức hạch toán kế toán trong
công ty cũng có những đặc trưng riêng.
2.2.1 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
-Công ty hạch toán theo hình thức phân tán, hệ thống kế toán bao gồm
hệ thống chứng từ, sổ kế toán, BCTC được thực hiện theo quyết định 48 QĐ-
BTC năm 2006 của bộ Tài chính.
-Chế độ kế toán áp dụng : doanh nghiệp vừa và nhỏ
-Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
-Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: ghi nhận theo giá gốc
12
-Phương pháp tính giá hàng tồn kho cuối kì: thực tế đích danh:
Tồn cuối kì = Tồn đầu kì + Nhập trong kì - Xuất trong kì
-Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
-Phương pháp tính khấu hao TSCĐ : khấu hao theo đường thẳng
theo Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ban hành ngày 12/12/2003.
-Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: ghi nhận vào chi phí tài chính
trong năm.
-Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả: ước tính để ghi vào chi phí
trong năm.
-Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải
trả: dự phòng phải trả được lập theo số chênh lệch giữa số phải trả năm nay
và số đã trả năm trước
-Nguyên tắc, phương pháp ghi nhận doanh thu : ghi nhận doanh thu
theo CMKT.
-Hình thức ghi sổ: “Nhật Ký-Sổ Cái "
-Đơn vị tiền tệ : VND; Các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ được ghi
nhận theo tỉ giá thực tế tại thời điểm phát sinh.
-Năm tài chính :Bắt đầu vào ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng
năm; BCTC của công ty được lập theo quý.
-Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
2.2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ chứng từ:
Chứng từ kế toán là nguồn thông tin ban đầu được xem như nguồn
nguyên liệu mà kế toán sử dụng để tạo lập nên những thông tin có tính tổng
hợp và hữu ích để phục vụ cho nhiều đối tượng khác nhau.
Hệ thống chứng từ kế toán được sử dụng tại công ty gồm:
Lao động và tiền lương: chứng từ bao gồm
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán tiền lương
- Phiếu ghi hưởng BHXH
13
- Bảng thanh toán tiền thưởng
Hàng tồn kho: chứng từ bao gồm
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Biên bản kiểm kê vật tư, tài sản, hàng hóa
Mua, bán hàng: chứng từ gồm
- Hóa đơn mua bán hàng
- Hóa đơn dịch vụ
- Hóa đơn giám định hàng xuất nhập khẩu
- Hóa đơn thu phí bảo hiểm
Tiền tệ:gồm các chứng từ
- Phiếu thu
- Phiếu chi
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng
- Bảng kiểm kê quỹ
- Phiếu mua hàng
- Hóa đơn điện, nước, các dịch vụ mua ngoài
Tài sản cố định: gồm các chứng từ
- Biên bản bàn giao TSCĐ
- Thẻ TSCĐ
- Biên bản thanh lí TSCĐ
2.2.3 Đặc điểm vận dụng chế độ tài khoản:
- Công ty thương mại đầu tư và phát triển Miền núi Nghệ An áp dụng
hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định số 48 QĐ-BTC ban hành ngày
14/9/2006
- Không áp dụng các tài khoản: 113, 121,128, 129, 139, 144, 155, 158,
159, 161, 212,213, 217, 221, 222, 223, 228, 229, 241, 243, 244, 315, 337,
342, 344, 347, 351, 352, 414, 415, 419, 441, 461, 466, 511, 512, 611, 621,
622, 623, 631.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét