Chuyên đề tốt nghiệp
- Thuế phải nộp ở khâu tiêu thụ: Là những khoản thuế gián thu bao gồm:
Thuế giá trị gia tăng nếu tính theo phơng pháp trục tiếp, thuế xuất khẩu, thuế tiêu
thụ đặc biệt nếu doanh nghiệp có sản xuất những hàng hoá dịch vụ thuộc diện chịu
thuế tiêu thụ đặc biệt.
Trong các loại lợi nhuận, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là phần
cơ bản nhất trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp, thờng chiếm tỷ trọng lớn. Do
đó, để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp các nhà
kinh tế chú ý đầu tiên đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trong tổng lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệp ngoài lợi nhuận từ hoạt động
sản xuất kinh doanh còn có lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận khác.
b. Lợi nhuận hoạt động tài chính :
Là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu từ hoạt động tài chính và chi phí
hoạt động tài chính trong một thời kỳ nhất định.
Lợi nhuận từ hoạt
động tài chính
=
Thu nhập từ hoạt
động tài chính
-
Chi phí hoạt động
tài chính
Trong đó :
+ Thu nhập từ hoạt động tài chính có thể gồm : thu nhập do chia liên doanh, lợi
tức cổ phiếu, lãi tiền gửi, thu nhập từ việc cho thuê tài sản, hoàn nhập các khoản
dự phòng giảm giá chứng khoán đã trích năm trớc nhng không sử dụng hết, chiết
khấu thanh toán đợc hởng khi mua, thu nhập tài chính khác
+ Chi phí hoạt động tài chính: là các khoản chi phí đầu t tài chính ra ngoài doanh
nghiệp, nhằm sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập và nâng cao hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp. Các khoản chi phí này bao gồm: chi phí thực
hiện hoạt động liên doanh liên kết, chi phí cho thuê tài sản, chi phí mua bán các
loại chứng khoán, chiết khấu thanh toán dành cho khách hàng, chi phí lập dự
phòng giảm giá chứng khoán, chi phí tài chính khác
c. Lợi nhuận Khác:
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
Trong đó:
+ Thu nhập khác là những khoản thu nhập phát sinh không thờng xuyên từ
hoạt động riêng biệt. Bao gồm: Thu hồi các khoản nợ khó đòi, thu từ việc bán vật
t, tài sản, phế liệu thừa, thu từ nhợng bán thanh lý tài sản cố định, hoàn nhập các
SV: Vũ Thị Huyền
5
Chuyên đề tốt nghiệp
khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích
năm trớc nhng không sử dụng hết.
Trên cơ sở xác định lợi nhuận từ các hoạt động khác nhau, tổng lợi nhuận của
doanh nghiệp đợc xác định nh sau:
Tổng lợi nhuận
của doanh nghiệp
=
Lợi nhuận từ hoạt
động kinh doanh
+
Lợi nhuận từ hoạt
động tài chính
+
Lợi nhuận
khác
Việc xác định chính xác lợi nhuận có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh
nghiệp. Nó đảm bảo phản ánh đúng kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp trong một thời kỳ nhất định, là cơ sở cho việc đánh giá năng lực hoạt động
của doanh nghiệp trên thơng trờng, đồng thời là cơ sở cho việc phân phối đúng đắn
lợi nhuận tạo ra để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp đợc tiến hành một cách thờng xuyên liên tục.
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá chất lợng hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên chúng ta không thể coi lợi nhuận là chỉ tiêu
duy nhất để so sánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh giữa các doanh
nghiệp bởi vì nó có một số hạn chế nhất định:
- Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng, nó chịu ảnh hởng bởi nhiều nhân
tố, có những nhân tố thuộc về chủ quan những nhân tố khách quan và có sự bù trừ
lẫn nhau. Vì vậy, nếu chỉ căn cứ vào mức lợi nhuận thì không thể phản ánh đúng
hết và không thấy đợc sự tác động của từng yếu tố đến lợi nhuận thu đợc của
doanh nghiệp.
- Do điều kiện sản xuất kinh doanh, điều kiện vận chuyển, thị trờng tiêu thụ,
thời điểm tiêu thụ có khác nhau làm cho lợi nhuận thu đợc giữa các doanh nghiệp
là không giống nhau.
- Các doanh nghiệp cùng loại nếu quy mô sản xuất kinh doanh khác nhau thì
lợi nhuận thu đợc cũng sẽ khác nhau, ở những doanh nghiệp lớn nếu công tác quản
lý kém nhng số lợi nhuận thu đợc vẫn có thể lớn hơn những doanh nghiệp có quy
mô nhỏ nhng công tác quản lý tốt hơn.
Vì vậy để đánh giá và so sánh chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh giữa
các doanh nghiệp với nhau, ngoài chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối các nhà quản trị còn
phải sử dụng đến các chỉ tiêu tơng đối. Đó là tỷ suất lợi nhuận hay còn gọi là mức
doanh lợi.
SV: Vũ Thị Huyền
6
Chuyên đề tốt nghiệp
1.1.2. Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận là một chỉ tiêu tơng đối cho phép so sánh hiệu quả sản xuất
kinh doanh giữa các thời kỳ khác nhau, giữa kế hoạch với thực tế trong một doanh
nghiệp hoặc giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành nghề kinh doanh. Có
một số cách tính tỷ suất lợi nhuận sau đây :
1.1.2.1 Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng : Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi
nhuận trớc hoặc sau thuế của sản phẩm tiêu thụ với doanh thu tiêu thụ sản phẩm
đạt đợc trong kỳ. Đây là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Công thức tính nh sau:
P
T
st
= x 100
T
Trong đó : T
st
: Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng.
P : Lợi nhuận tiêu thụ trong kỳ (trớc hoặc sau thuế).
T : Doanh thu bán hàng trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng doanh thu mà doanh nghiệp thu đợc trong kỳ
sẽ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc hoặc sau thuế .
1.1.2.2 Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh: là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi nhuận
trớc hoặc sau thuế đạt đợc với số vốn kinh doanh bình quân trong kỳ (bao gồm
vốn cố định và vốn lu động).
Công thức tính nh sau :
P
T
sv
= x 100
V
bq
Trong đó: T
sv
: Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh.
P : Lợi nhuận trớc (hay sau thuế ) trong kỳ.
V
bq
: Tổng số vốn kinh doanh bình quân trong kỳ.
Chỉ tiêu này phản ánh: Mỗi đồng vốn kinh doanh ở trong kỳ có khả năng tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc hoặc sau thuế. Việc sử dụng tỷ suất lợi nhuận
SV: Vũ Thị Huyền
7
Chuyên đề tốt nghiệp
vốn có thể đánh giá trình độ sử dụng tài sản, vật t, tiền vốn của doanh nghiệp đạt
hiệu quả cao hay thấp.
1.1.2.3 Tỷ suất lợi nhuận giá thành : là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận trớc
hoặc sau thuế của sản phẩm tiêu thụ so với giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng
hoá tiêu thụ.
Công thức tính nh sau:
P
T
sg
= x 100
Z
t
Trong đó : T
sg :
Tỷ suất lợi nhuận giá thành.
P : Lợi nhuận tiêu thụ trong kỳ.
Z
t
: Giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ có khả
năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc hoặc sau thuế về tiêu thụ sản phẩm
Thông qua tỷ suất lợi nhuận giá thành có thể thấy rõ hiệu quả của chi phí bỏ
vào sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong kỳ, nó phản ánh mối quan hệ giữa lợi
nhuận tiêu thụ và việc quản lý chi phí trong kỳ.
1.1.2.4 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu: là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau
thuế với số vốn mà các chủ sở hữu tự bỏ ra trong quá trình kinh doanh.
Tỷ suất này đợc tính nh sau:
P
st
T
vcsh
= x 100
V
csh
Trong đó: T
vcsh
: Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu.
P
st
: Lợi nhuận sau thuế.
V
csh
: Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ.
Trong các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn, các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp
quan tâm nhiều nhất đến chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu, chỉ tiêu này thể
SV: Vũ Thị Huyền
8
Chuyên đề tốt nghiệp
hiện một đồng vốn mà chủ doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh sẽ
mang về cho họ bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Thông qua chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sẽ giúp chúng ta có thể đánh giá đợc một
cách chính xác, đầy đủ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của từng doanh
nghiệp đồng thời đánh giá so sánh đợc chất lợng hoạt động của các doanh nghiệp với
nhau một cách hoàn chỉnh hơn. Chính vì vậy để đánh giá về chất lợng hoạt động sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đòi hỏi các nhà quản trị tài chính doanh
nghiệp phải biết kết hợp nghiên cứu cả chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối và chỉ tiêu lợi
nhuận tơng đối.
1.2. vai trò của lợi nhuận và Sự cần thiết phải phấn đấu tăng
lợi nhuận của các doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng.
Một doanh nghiệp khi bắt tay vào sản xuất kinh doanh ở mỗi thời kỳ khác
nhau đều đặt cho mình những mục tiêu nhất định, tuy nhiên dù là mục tiêu nào đi
chăng nữa thì cái đích cuối cùng phải là lợi nhuận. Đó điều mà bất kì một doanh
nghiệp nào, khi đã bớc chân vào thơng trờng để kinh doanh cũng đều muốn làm đ-
ợc và buộc phải làm thật tốt nếu muốn tồn tại và phát triển. Lợi nhuận cũng chính
là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp nói riêng và của toàn bộ nền kinh tế nói chung. Ta có thể xem xét d-
ới các góc độ:
1.2.1 Đối với nền kinh tế
Doanh nghiệp là một bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế, sự hoạt động
hiệu quả của các doanh nghiệp là một trong những bớc đệm quan trọng nhất giúp
cho nền kinh tế tăng trởng ổn định. Và nền kinh tế tăng trởng nhanh hay chậm phụ
thuộc vào qui mô tích luỹ, chính quy mô tích luỹ sẽ quyết định đến quy mô tăng
trởng. Doanh nghiệp muốn tăng trỏng nhanh thì phải có vốn để tái sản xuất mà
nguồn chủ yếu để bổ sung vốn là lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt đợc trong quá
trình sản xuất kinh doanh. Khi có lợi nhuận cao thì doanh nghiệp có thể tiến hành
tái sản xuất mở rộng. Tái sản xuất mở rộng các doanh nghiệp là tiền đề cho tăng
trởng kinh tế. Tăng trởng kinh tế sẽ có tác động ngợc trở lại tạo ra môi trờng kinh
doanh thuận lợi và là động lực cho các doanh nghiệp có điều kiện phát triển.
Bên cạnh đó lợi nhuận còn là một nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà n-
ớc thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp, từ đó nó góp phần thoả mãn nhu cầu
của nền kinh tế quốc dân, củng cố và tăng cờng tiềm lực quốc phòng bảo vệ tổ
SV: Vũ Thị Huyền
9
Chuyên đề tốt nghiệp
quốc, giữ vững an ninh xã hội, duy trì bộ máy hành chính, cải thiện đời sống vật
chất và tinh thần cho nhân dân.
1.2.2 Đối với ngời lao động:
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp muốn tiến hành một cách
thờng xuyên liên tục và có hiệu quả thì không thể thiếu đợc yếu tố lao động. Vì
vậy vấn đề đặt ra với các doanh nghiệp là cần phải biết quan tâm đáp ứng yêu cầu
của ngời lao động để họ nhiệt tình hăng say với công việc, phát huy hết năng lực
của mình. Lợi nhuận là nguồn để trích lập các quỹ bao gồm : quỹ khen thởng, quỹ
dự phòng trợ cấp mất việc làm v.v . Đây chính là cơ sở để từng b ớc đáp ứng đợc
nhu cầu đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên trong doanh
nghiệp. Tăng lợi nhuận sẽ góp phần làm cho đời sống của ngời lao động từng bớc
đợc cải thiện.
1.2.3 Đối với nhà đầu t:
Trớc khi bỏ vốn cho một hoạt động sản xuất kinh doanh nào đó, các nhà đầu
t luôn muốn biết đồng vốn của mình bỏ ra có sinh lời hay không. Lợi nhuận sau
thuế mà doanh nghiệp có khả năng thu đợc chính là tơng lai mà họ kỳ vọng. Phân
tích tình hình thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp là một căn cứ giúp
nhà đầu t có thể cân nhắc để ra những quyết định đúng đắn. Nếu doanh nghiệp
hoạt động thua lỗ, không đạt hiệu quả nh mong muốn thì tất yếu sẽ có sự di
chuyển vốn đầu t sang lĩnh vực khác.
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp phải tự tiến hành hạch toán
kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của mình.
Không có lợi nhuận doanh nghiệp sẽ không mở rộng đợc quy mô sản xuất kinh
doanh, không có điều kiện để thay đổi công nghệ sản xuất cũng nh ứng dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào trong quá trình sản xuất. Thêm nữa, sự cạnh tranh gay
gắt của cơ chế thị trờng luôn buộc các doanh nghiệp phải gồng mình lên để tồn tại.
Để có thể lấy đợc thế chủ động của mình trong cuộc cạnh tranh khốc liệt này,
động lực chủ yếu để giúp các doanh nghiệp chiến thắng không gì khác đó chính là
lợi nhuận, Vì thế, lợi nhuận trở thành điều kiện quyết định đến sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp.
Việc phấn đấu tăng lợi nhuận là vấn đề thời sự nóng hổi vô cùng cần thiết
trong giai đoạn hiện nay. Để có thể tăng đợc lợi nhuận điều quan trọng là các nhà
quản trị tài chính doanh nghiệp phải tìm ra đợc những nguyên nhân dẫn đến sự
SV: Vũ Thị Huyền
10
Chuyên đề tốt nghiệp
tăng giảm lợi nhuận, để từ đó đề ra những biện pháp phát huy những nhân tố tích
cực cũng nh để hạn chế và loại trừ những ảnh hởng tiêu cực.
1.3. Các nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến lợi nhuận và các
biện pháp cơ bản phấn đấu tăng lợi nhuận trong các doanh
nghiệp.
1.3.1. Các nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
Trong tổng số lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt đợc ở trong kỳ thì lợi nhuận từ
hoạt động sản xuất kinh doanh là bộ phận chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn nhất. Do vậy
khi nghiên cứu các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp ta tập trung
nghiên cứu vào các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh
doanh:
1.3.1.1. Nhóm nhân tố ảnh hởng đến doanh thu tiêu thụ.
a. Khối lợng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ trong kỳ
Khối lợng sản phẩm sản xuất có ảnh hởng trực tiếp đến khối lợng sản phẩm
tiêu thụ. Khi sản phẩm sản xuất ra càng nhiều thì khả năng tăng doanh thu sẽ càng
lớn. Khối lợng sản phẩm sản xuất còn phụ thuộc vào quy mô của doanh nghiệp,
tình hình tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm, việc ký kết hợp đồng tiêu thụ, việc
giao hàng, vận chuyển và thanh toán tiền hàng. Song nếu khối lợng sản phẩm sản
xuất ra quá lớn trong khi đó nhu cầu tiêu dùng chỉ ở một mức độ nhất định, sản
xuất vợt quá nhu cầu thị trờng dẫn đến hiện tợng cung lớn hơn cầu, sản phẩm sản
xuất ra không thể tiêu thụ đợc, hàng hoá bị ứ đọng. Ngợc lại, nếu khối lợng sản
phẩm sản xuất ra không đáp ứng đủ nhu cầu thị trờng, các doanh nghiệp cha khai
thác đợc phần thị trờng đang bỏ trống dẫn đến việc đánh mất các cơ hội trong quá
trình kinh doanh, giảm doanh thu gây ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận. Việc xác
định đúng đắn nhu cầu của thị trờng để đề ra kế hoạch sản xuất và tiêu thụ phù
hợp là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành bại của các doanh nghiệp.
b. Chất lợng sản phẩm.
Chất lợng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ có ảnh hởng tới giá cả sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ cung ứng, do đó ảnh hởng trực tiếp đến doanh thu. ở
những doanh nghiệp sản xuất mặt hàng với nhiều thứ hạng phẩm cấp khác nhau,
sản phẩm nào có phẩm cấp cao thì giá bán sẽ cao hơn. Vì vậy chất lợng chính là
giá trị đợc tạo ra thêm trong sản phẩm. Khi một doanh nghiệp sản xuất ra những
sản phẩm hay cung ứng dịch vụ có chất lợng cao sẽ góp phần nâng cao uy tín của
SV: Vũ Thị Huyền
11
Chuyên đề tốt nghiệp
doanh nghiệp, tạo ra sức cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trờng. Đây là một
trong những điều kiện quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Ngày nay ngời tiêu dùng không chỉ đòi hỏi sản phẩm của doanh nghiệp cần phải
tốt mà còn phải đẹp, vì thế nâng cao chất lợng sản phẩm, thay đổi mẫu mã kiểu
dáng sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu của ngời tiêu dùng sẽ giúp doanh nghiệp
tăng nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm. Ngợc lại những sản phẩm kém chất lợng
không đúng với yêu cầu của khách hàng trong hợp đồng thì đơn vị mua hàng có
quyền từ chối thức ăn gia súch toán, sản phẩm phải bán ra với giá thấp, doanh thu
giảm và quan trọng hơn nữa là huỷ hoại uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng.
c. Kết cấu mặt hàng tiêu thụ
Xã hội càng phát triển thì nhu cầu của ngời tiêu dùng càng tăng lên, do đó
hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng trở nên đa dạng
phong phú hơn. Mỗi doanh nghiệp thờng tiến hành sản xuất kinh doanh nhiều mặt
hàng với kết cấu khác nhau. Mỗi mặt hàng có giá bán và chi phí sản xuất kinh
doanh khác nhau nên lợi nhuận đem lại từ các mặt hàng cũng có sự khác khau.
Tuy nhiên khi thay đổi kết cấu mặt hàng tiêu thụ đòi hỏi các doanh nghiệp cần
phải chú ý đến các đơn đặt hàng, bởi lẽ trong cơ chế thị trờng việc giữ uy tín đối
với khách hàng là vấn đề quan trọng hàng đầu đối với doanh nghiệp. Nếu nh việc
thay đổi kết cấu mặt hàng vừa làm tăng lợi nhuận đồng thời vừa hoàn thành kế
hoạch sản xuất theo đơn đặt hàng thì đây là một thành tích của doanh nghiệp, nó
thể hiện sự năng động nhạy bén cuả các nhà quản trị doanh nghiệp trong việc
nghiên cứu, nắm bắt, kịp thời đáp ứng nhu cầu của thị trờng.
c. Giá bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
Trong trờng hợp các nhân tố khác không có gì thay đổi việc thay đổi giá bán
cũng có ảnh hởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận. Nếu giá thành sản phẩm
sản xuất hay chi phí kinh doanh không đổi thì việc nâng cao giá bán sẽ có thể làm
cho lợi nhuận tăng. Vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp là phải biết dung hoà
mối quan hệ giữa giá bán và khối lợng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ, nếu doanh
nghiệp tăng giá bán trong điều kiện không phù hợp sẽ làm cho khối lợng sản phẩm
tiêu thụ bị giảm sút, gây ứ đọng vốn, từ đó ảnh hởng đến doanh thu và lợi nhuận.
Giá bán tăng hay giảm một phần quan trọng là do quan hệ cung cầu trên thị trờng
quyết định, do vậy để đảm bảo có doanh thu và lợi nhuận doanh nghiệp cần phải
đa ra chính sách giá hợp lý.
SV: Vũ Thị Huyền
12
Chuyên đề tốt nghiệp
d. Thị trờng tiêu thụ và phơng thức tiêu thụ, khả năng thanh toán tiền
hàng
Đây là một nhân tố có ảnh hởng khá lớn đến doanh thu tiêu thụ. Nhắc đến thị
trờng phải xét đến cả phạm vi thị trờng và khả năng thanh toán của thị trờng. Nếu
sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra phù hợp với nhu cầu thị trờng đợc thị trờng
chấp nhận thì việc tiêu thụ sản phẩm sẽ dễ dàng hơn. Bên cạnh đó việc lựa chọn
phơng thức tiêu thụ cũng có ảnh hởng tới doanh thu tiêu thụ. Trong điều kiện cạnh
tranh gay gắt hiện nay, các doanh nghiệp muốn bán đợc hàng cần phải dành sự u
đãi nhất định đối với ngời mua bằng cách đa ra những phơng thức tiêu thụ một
cách phù hợp với từng đối tợng. Nhận thức đợc điều này sẽ giúp các doanh nghiệp
có thể tăng khối lợng sản phẩm tiêu thụ góp phần tăng doanh thu và lợi nhuận.
1.3.1.2 Nhóm nhân tố ảnh hởng đến chi phí
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cao hay thấp phụ thuộc vào nhiều
nhân tố. Có thể chia ra làm 3 nhóm nhân tố chủ yếu sau đây:
a. Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ.
Hiện nay cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật công nghệ đang diễn ra mạnh
mẽ ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, với những công nghệ mới, những phát
minh mới đã làm thay đổi bộ mặt của nền sản xuất. Các máy móc thiết bị hiện đại
đợc đa vào sản xuất thay thế lao động thủ công, nguyên vật liệu có thể đợc sử
dụng triệt để, đáp ứng đầy đủ nhu cầu sản xuất đồng thời tránh đợc sự lãng phí.
Việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật có thể trực tiếp làm tăng năng suất suất lao
động, tiết kiệm thời gian lao động, nhờ vậy sẽ giảm chi phí và hạ giá thành sản
phẩm.
b. Tổ chức lao động và sử dụng con ngời
Lao động là một trong ba yếu tố không thể thiếu đợc của quá trình sản xuất,
việc tổ chức lao động một cách khoa học sẽ tạo ra đợc sự kết hợp hài hoà giữa các
yếu tố sản xuất, loại trừ tình trạng lãng phí lao động, lãng phí giờ máy, đồng thời
có tác dụng đối với việc nâng cao năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm.
Do khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển nên các doanh nghiệp cũng cần phải
kết hợp việc đào tạo bồi dỡng nâng cao tay nghề cho ngời lao động trong quá trình
sản xuất.
c. Tổ chức quản lý sản xuất và tài chính
Khi tổ chức quản lý sản xuất đạt đến một trình độ cao có thể giúp doanh
nghiệp xác định đợc định mức sản xuất và phơng thức sản xuất tối u, từ đó có thể
SV: Vũ Thị Huyền
13
Chuyên đề tốt nghiệp
tiết kiệm các chi phí trong quá trình sản xuất và hạ giá thành sản phẩm. Việc bố trí
hợp lý các khâu sản xuất có thể hạn chế sự lãng phí nguyên vật liệu, hạ thấp tỷ lệ
phế phẩm .
Các biện pháp tài chính nh khen thởng, khuyến khích các cá nhân, tổ, đội có
thành tích cao, cùng với các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn; ví dụ nh
quản lý tốt vật t cung ứng và dự trữ có thể đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc diễn
ra một cách liên tục mà vẫn tránh đợc tình trạng ứ đọng vốn hoặc mất mát vật t,
hoặc việc đẩy mạnh sự chu chuyển vốn làm giảm nhu cầu vay vốn có thể giảm bớt
chi phí lãi vay, quản lý tốt các khoản phải thu, phải trả tăng vòng quay của vốn,
tiết kiệm các khoản chi phí bằng tiền không cần thiết cũng đều góp phần tích
cực làm giảm chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, để từ đó có
điều kiện tăng lợi nhuận.
1.3.1.3. Sự quản lí của nhà nớc:
Nhà nớc có chức năng cơ bản là quản lý và điều tiết nền kinh tế tạo môi trờng
kinh doanh có lợi cho doanh nghiệp. Công cụ để nhà nớc thực hiện chức năng này
là các chính sách kinh tế- xã hội của nhà nớc nh: khuyến khích đầu t vào các khu
vực chậm phát triển, khuyến khích sản xuất những mặt hàng trong nớc sản xuất đ-
ợc, bảo vệ hàng trong nớc bằng các chính sách mậu dịch, thuế. Những chính sách
này không chỉ tác động đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp mà còn tác
động trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Vì khi điều kiện sản xuất tốt hơn
thì chi phí sản xuất giảm, giá thành sản phẩm hạ hoặc thị trờng ổn định sẽ tạo điều
kiện cho sản xuất đợc liên tục, thuận lợi từ đó làm cho lợi nhuận tăng lên.
1.3.2 Phơng hớng và biện pháp chủ yếu góp phần làm tăng lợi nhuận trong
các doanh nghiệp.
Tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của mình mà mỗi một doanh nghiệp sẽ đa ra
những biện pháp khác nhau để có thể tăng lợi nhuận. Nhìn chung để tăng lợi nhuận
trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hiện nay có những hớng sau đây.
1.3.2.1. Tăng doanh thụ tiêu thụ sản phẩm.
a. Đầu t mở rộng thị phần tiêu thụ sản phẩm :
Đất nớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trờng đợc gần 20 năm, nền kinh tế
đang phát triển mạnh mẽ, mức sống của nhân dân ngày càng đợc nâng cao, đồng
thời thị trờng còn nhiều tiềm năng cha đợc khai thác.
Với tình hình trên, muốn mở rộng thị phần tiêu thụ của mình thì các doanh
nghiệp phải thực hiện các biện pháp nh: hoạch định rõ các khu vực khách hàng,
SV: Vũ Thị Huyền
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét