Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

Ứng dụng tin học trong công tác Kế toán hộ kinh doanh

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chơng I
Khảo sát thực tế
I Khái quát chung về nơi thực tập
I.1 Bộ Tái Chính
Bộ Tài chính là cơ quan của Chính phủ có chức năng thống nhất quản lý
Nhà nớc về lĩnh vực tài chính, kế toán, ngân sách Nhà nớc trong phạm vi cả n-
ớc.Với những chức năng quản lý đó, Bộ Tài chính đợc Nhà nớc giao cho những
quyền hạn nhất định:
* Hớng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, uỷ ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng xây dựng dự toán ngân sách Nhà nớc
hàng năm.
Chủ trì phối hợp với Uỷ ban Kế hoạch Nhà nớc lập dự toán ngân sách Nhà
nớc cho các Bộ, ngành, địa phơng để Chính phủ trình Quốc hội. Tổ chức thực hiện
dự toán ngân sách Nhà nớc đã đợc Quốc hội thông quyết định.
* Cùng với uỷ ban khoa học nhà nớc (UBKHNN) xây dựng kế hoạch tài chính
trung và dài hạn. Các kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, kế hoạch xây dựng cơ bản
và các cân đối khác của nền kinh tế có liên quan đến tài chính và ngân sách nhà n-
ớc.
Tham gia với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban
Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng về phơng hớng phát triển ngành,
lĩnh vực về chính sách đầu t tài chính, về biên chế, tiền lơng, giá cả và các chính
sách kinh tế - xã hội khác có liên quan đến tài chính và ngân sách Nhà nớc.
* Xây dựng các dự thảo Luật, Pháp lệnh, các văn bản pháp luật khác về thuế, phí
và thu khác để trình Chính phủ ban hành hoặc Chính phủ trình Uỷ ban Thờng vụ
Quốc hội, Quốc hội ban hành. Thống nhất quản lý và chỉ đạo công tác thu thuế,
phí và thu khác của ngân sách Nhà nớc.
* Quản lý quỹ ngân sách Nhà nớc, quỹ dự trữ tài chính Nhà nớc, quỹ ngoại tệ tập
trung của ngân sách Nhà nớc, quỹ tài sản tạm thu, tạm giữ. Tổ chức thực hiện việc
cấp phát các khoản kinh phí thuộc ngân sách Nhà nớc, cấp phát vốn đầu t xây
dựng cơ bản và cho vay u đãi đối với các dự án, chơng trình mục tiêu kinh tế của
Nhà nớc theo quy định của Chính phủ.
* Thực hiện các biện pháp hỗ trợ tài chính nhằm thực hiện các mục tiêu văn hoá -
xã hội theo các chơng trình, dự án đợc Chính phủ chỉ định.
Đỗ Đình Tuấn - Tin học 39B
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Quản lý vốn, giá trị tài sản và tài nguyên thuộc sở hữu Nhà nớc.
* Quyết định ngừng cấp phát và thu hồi số tiền đã cấp cho những cơ quan, đơn vị
sử dụng vốn ngân sách Nhà nớc sai mục đích, trái với kế hoạch đợc duyệt, vi phạm
chế độ quản lý tài chính Nhà nớc, đồng thời báo cáo Thủ tớng Chính phủ về các
quyết định của mình.
* Thống nhất quản lý các khoản vay và trả nợ (bao gồm cả vay và trả nợ trong nớc
và nớc ngoài) của Chính phủ; quản lý về mặt tài chính các nguồn viện trợ quốc tế.
Tham gia thẩm định về mặt tài chính các dự án sự dụng vốn vay nớc ngoài của
Chính phủ giao cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng thực hiện. Chuẩn bị các văn bản
liên quan tới việc nớc ta tham gia các điều ớc quốc tế về tài chính để trình Chính
phủ quyết định.
* Quản lý Nhà nớc đối với các hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo hiểm, phát hành
trái phiếu, cổ phiếu, các quỹ xã hội, xổ số kiến thiết, dịch vụ kiểm toán, kế toán và
các dịch vụ tài chính khác, tham gia quản lý thị trờng vốn.
* Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra tài chính đối với tất cả các tổ chức hành
chính, sự nghiệp, các doanh nghiệp Nhà nớc và các đối tợng có quan hệ với tài
chính Nhà nớc.
* Đại diện của Chính phủ tại các tổ chức tài chính quốc tế theo sự phân công của
Chính phủ.
* Quản lý công chức, viên chức tài chính, kế toán và kiểm toán theo quy định của
Chính phủ.
I.2 Ban Quản Lý Tin Học
Ban quản lý ứng dụng tin học là đơn vị thuộc bộ máy Quản lý nhà nớc của
Bộ Tài chính, có nhiệm vụ giúp Bộ trởng Bộ Tài chính thống nhất quản lý hoạt
động phát triển ứng dụng tin học trong lĩnh vực quản lý tài chính Nhà nớc; tổ chức
trung tâm dữ liệu và xử lý thông tin phục vụ cho công tác quản lý tài chính và điều
hành ngân sách của Bộ.
Xây dựng chơng trình, kế hoạch phát triển ứng dụng tin học phục vụ hoạt động
quản lý tài chính nhà nớc:
Nghiên cứu xây dựng chiến lợc phát triển hệ thống tin học ngành Tài chính
để bộ trình lên Chính phủ phê duyệt.
Xây dựng kế hoạch ứng dụng tin học của các cơ quan Bộ Tài chính; thẩm
định kế hoạch phát triển ứng dụng tin học của các đơn vị và các tổ chức trực thuộc
bộ; tổng hợp kế hoạch phát triển và ứng dụng tin học trong toàn ngành trình Bộ
phê duyệt.
Hớng dẫn các đơn vị và tổ chức trực thuộc xây dựng kế hoạch chi tiết về
hoạt động ứng dụng tin học của đơn vị phù hợp với kế hoạch đã đợc Bộ phê duyệt.
Quản lý thống nhất các hoạt động ứng dụng tin học trong toàn ngành Tài
chính:
Đỗ Đình Tuấn - Tin học 39B
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nghiên cứu xây dựng trình Bộ trởng ban hành các chế độ chính sách liên
quan đến việc phát triển và ứng dụng tin học vào hoạt động quản lý của toàn ngành
phù hợp với chiến lợc chung, nghiên cức xây dựng và trình Bộ ban hành các quy
định triển khai một đề án ứng dụng công nghệ tin học
Chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng và trình Bộ ban hành
các định mức chi phí cho các hoạt động triển khai ứng dụng tin học để áp dụng
trong toàn ngành.
Hớng dẫn các đơn vị và tổ chức trực thuộc Bộ thực hiện đúng các quy định
của Nhà nớc trong lĩnh vực phát triển ứng dụng tin học.
Tham gia ý kiến với cơ quan chức năng và đề xuất để Bộ quyết định việc phân bổ
các nguồn vốn sửng dụng cho hoạt động ứng dụng tin học.
Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị và tổ chức trực thuộc Bộ thực hiện các
dự án ứng dụng tin học theo sự phân công của Bộ. Thực hiện một số nhiệm vụ về
đào tạo, bồi dỡng công chức, viên chức về lĩnh vực tin học theo sự phân công của
Bộ.
Kiểm tra giám sát việc thực hiện các quy định của nhà nớc trong lĩnh vực phát
triển và ứng dụng tin học ở các đơn vị và tổ chức trực thuộc Bộ:
Thờng xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch phát triển, ứng dụng
tin học ở các đơn vị trong toàn ngành.
Phối hợp với các tổ chức chuyên ngành thuộc Bộ, kiêm tra việc thực hiện
các chế độ chính sách, các quy định mà Bộ và Nhà nớc đã ban hành trong hoạt
động ứng dụng tin học.
Trình Bộ xử lý những trờng hợp sai phạm của các đơn vị trong lĩnh vực ứng dụng
tin học.
Tổ chức trung tâm dữ liệu thông tin tài chính, xử lý và cung cấp thông tin phục
vụ quản lý tài chính Nhà nớc:
Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin chuyên ngành theo yêu cầu của hoạt động
quản lý tài chính Nhà nớc, đảm bảo thu nhận, xử lý và kết xuất thông tin một cách
đầy đủ, tin cậy, nhanh chóng, chính xác và an toàn.
Báo cáo cung cấp các thông tin về tài chính và ngân sách nhà nớc theo phân
cấp của Bộ phục vụ cho hoạt đông quản lý của nhà nớc.Trực tiếp xây dựng và quản
trị mạng máy tính tại cơ quan Bộ.
Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phát triển ứng dụng tin học
của ngành theo quy định của Bộ.
Ban quản lý ứng dụng tin học có quyền hạn:
Trình Bộ ban hành hoặc theo sự uỷ nhiệm của Bộ ban hành các văn bản h-
ớng dẫn các đơn vị, tổ chức trong toàn ngành về triển khai thực hiện kế hoạch
phát triển ứng dụng tin học và các quy định của Bộ Tài chính trong lĩnh vực ứng
dụng tin học, về quản lý và cung cấp thông tin quản lý chuyên ngành về tài chính
ngân sách.
Đỗ Đình Tuấn - Tin học 39B
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Giải quyết các yêu cầu , đề nghị của các đơn vị, cơ quan tổ chức và cá nhân thuộc
nhiệm vụ của Ban do Bộ uỷ nhiệm.
Đợc yêu cầu các đơn vị và tổ chức trực thuộc Bộ cung cấp các thông tin tổng
hợp, các tài liệu cần thiết phục vụ cho nhiệm vụ của Ban.
Ban quản lý ứng dụng tin học đợc mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nớc để
nhận, quản lý và sử dụng kinh phí của Nhà nớc và các khoản thu chi gắn với việc
thực hiện nhiệm vụ là trung tâm dữ liệu và xử lý thông tin tại cơ quan Bộ.
Nhiệm vụ cụ thể và quan hệ công tác của các đơn vị nói trên do Trởng ban
Quản lý ứng dụng tin học quy định. Biên chế của ban quản lý ứng dụng tin học do
Bộ trởng Bộ Tài chính quy định phù hợp với nhiệm vụ đợc giao.
Tổ chức nhân sự các đơn vị thuộc ban Quản lý ứng dụng tin học
Lãnh đạo ban.
Phòng kế hoạch tổng hợp.
Phòng quản lý hệ thống.
Phòng Phát triển ứng dụng.
Phòng Mạng và hỗ trợ kỹ thuật.
Trung tâm Dữ liệu và xử lý thông tin.
Trung tâm cơ sở dữ liệu dự phòng.
I.3 Phòng phát triển ứng dụng
Công tác phát triển ứng dụng.
Chủ trì phát triển hoặc hợp tác phát triển các ứng dụng tin học phục vụ cho
các đơn vị trong khu vực Bô, các Sở Tài chính, các ứng dụng tin học có liên quan
đến nhiều hệ thống và các ứng dụng tin học phục vụ công tác quản lý nội bộ.
Chủ trì việc cập nhật nâng cấp các ứng dụng trên.
Chủ trì việc tích hợp, chuyển đổi thống nhất toàn bộ các ứng dụng tin học
liên quan đến nhiều hệ thống và các ứng dụng tin học phục vụ công tác quản lý nội
bộ.
Công tác nghiên cứu.
Phối hợp với phòng quản lý hệ thống nghiên cứu các xu hớng mới trong
công nghệ phần mềm để áp dụng vào việc phát triển các phần mềm của ngành Tài
chính.
II Bản chất của kế toán
II.1 Tính tất yếu khách quan của hoạch toán kế toán
Để quản lý tốt đợc các hoạt động kinh tế cần có số liệu,để có đợc các số
liệu phục vụ cho các hoạt động quản lý, đòi hỏi phảI thực hiện việc giám sát, đo l-
ờng, tính toán và ghi chép các hoạt động đó .
Đỗ Đình Tuấn - Tin học 39B
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Quan sát quá trình và hiện tợng kinh tế trong là đoạn tiên của việc phản ánh
và giám đốc quá trình tái sản xuất xã hội .Đo lờng mọi hao phí trong sản xuất và
kết quả cảu sản xuất là biểu hiện đó bằng các đơn vị đo lờng thích hợp .
Tính toán là quá trình sử dụng các phép tính, các phơng pháp tổng hợp để
xác định các chỉ tiêu kinh tế cần thiết thông qua đó để biết đợc tiến độ thực hiện
công việc và hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh.
Ghi chép, thu thập, xử lý các công đoạn trong quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh của từng thời kỳ, từng địa điểm phát sinh và theo một trật tự nhất định.
Qua đó có thể phản ánh đợc toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của tổ chức.
Nh vậy hoạch toán nhằm thực hiện các chức năng phản ánh và giám sát các hoạn
động kinh tế, nó là công cụ quan trọng trong phục vụ quản lý kinh tế, là nhu cầu
khách quan của xã hội. Hoạch toán là một hệ thống điều tra giám sát,thu thập, tính
toán, ghi chép các sự kiện kinh tế nhằm quản lý hệ thống có hiệu quả kinh tế cao
cho tổ chức .
III Đối t ợng hoạch toán kế toán
III.1 Khái qoat chung về đối tợng hoạch toán kế toán
Nghiên cứu về đối tợng hoạch toán kế toán là xác định những nội dụng mà
kế toán mà nội dung kế toán phải phản ánh và giám đốc.
Khác với môn khoa học khác, hoạch toán kế toán nghiên cứu quá trình tái sản xuất
thông qua sự hình thành và vận động của tái sản xuất trong đơn vị cụ thể nhằm
quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản theo phạm vi sử dụng nhất định.
Các đặc điểm của đối tợng hoạch toán:
Hoạch toán kế toán nghiên cứu các yếu tố của quá trình tái sản xuất trên góc
độ tài sản ( tài sản cố định ,tài sản lu động) .Tài sản này trong kinh doanh gọi là
vốn (vốn cố định ,vốn lu động) .Nguồn hình thành tài sản này gọi là vốn.
Hoạch toán kế toán không chỉ nghiên cứu trạng thái tĩnh cảu các tài sản mà còn
nghiên cứu trạng thái động của tài sản trong quá trình kinh doanh.
Trong quá trình kinh doanh của các đôn vị , ngoài các quan hệ trực tiếp có liên
quan đến tài sản của đôn vị ,còn phát sinh cả những mối quan hệ kinh tế .
Đối tợng của hoạch toán kế toán là Tài sản và nguồn vốn
Tài sản và nguồn vốn
Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh ,cung cấp dịch vụ,hoạt động
bất cứ ngành nghề ghì ,các đôn vị cần phải có một lợng tài sản nhất định .Tài sản
của doanh nghiệp với hình thái biểu hiện bằng tiền gọi là vốn kinh doanh .Mặt
khác tài sản hiện có ở doanh nghiệp đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau.Nh
vậy tài sản và nguồn hình thành tài sản chỉ là hai mặt khác nhau của tài sản .
Tài sản và phân loại tài sản trong doanh nghiệp :
Đỗ Đình Tuấn - Tin học 39B
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tài sản lu động :Là những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp , có thời
gian sử dụng, luân chuyển,thu hồi vốn trong nột năm hoặc một chu kỳ kinh
doanh .
Tài sản lu động : Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những tài sản của doanh
nghiệp có thời gian luân chuyển dài (trên một năm hay chu kỳ kinh doanh ).
Nguồn hình thành tài sản trong doanh nghiệp :
Nguồn vốn chủ sở hữu: Là số vốn của chủ sở hữu ,các nhà đầu t đóng góp mà
doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán. Nguồn vốn chủ sở hữu do chủ doanh
nghiệp và các nhà đầu t góp vốn hoặc hình thành từ kết quả hoạt động kinh doanh,
do đó nguồn vốn chủ sở hữu không phải là một khoản nợ.
Nợ phải trả : Là số tiền vốn mà doanh nghiệp đi vay ,đi chiếm dụng của các đôn vị
,tổ chức, cá nhân, nên doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả, bao gồm các khoản
tiền vay,các khoản nợ phải trả cho ngời bán,thuế cho nhà nớc, lơng cho công nhân
và các khoản nợ phải trả khác
Các quan hệ kinh tế
Trong hoạt động kinh doanh của mình, các đơn vị phải giải quyết hàng loạt
các quan hệ kinh tế ,thờng thì phần chủ yếu trong hoạt độngcủa đơn vị là tập
chung vào việc sử dụng tài sản thuộc sở hữu của đôn vị. Những tài sản này tham
gia đầy đủ quá trình tuần hoàn từ khâu mua đến khâu tiêu thụ.Đó là những quan hệ
kinh tế thuộc vốn của đôn vị thờng đợc gọi là quan hệ tài chính.
Tuy nhiên trong nhiều trờng hợp ,đặc biệt là trong điều kiện sản xuất hàng
hoá nhiều thành phần,trong điều kiện liên kết kinh tế Các mối quan hệ kinh tế
phát sinh ngày càng nhiều và phức tạp có liên quan đến hầu hết các tổ chức kinh tế
và trong nhiều trờng hợp chi phối trên phạm vị rộng và ở mức độ lớn có ảnh hởng
đến kết quả sản xuất kinh doanh của các đơn vị.
III.2 Kết luận về đối tợng hoạch toán kế toán
Tất cả những điểm đã trình bày ở trên cho ta thấy :Đối tợng hoạch toán kế
toán là tài sản của doanh nghiệp hoạch toán, xét trong quan hệ hai mặt vốn và
Đỗ Đình Tuấn - Tin học 39B
10
Nguồn vốn = tài sản
Nguồn vốn = nợ phải trả + nguồn vốn chủ sở hữu
Tài sản = nợ phải trả + nguồn vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn chủ sơ hữu = tài sản - nợ phải trả
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nguồn hình thành tài sản qua các gia đoạn nhất định của quá trình tái sản xuất vốn
cùng các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh
nghiệp .Qua các đặc điểm phân tích ở trên cũng có thể khái quát các đặc điểm cơ
bản của đối tợng hoạch toán kế toán :
Luôn có tính hai mặt đối lập với nhau nhng cân bằng với nhau về lợng
Luôn vận đọng qua các giai đoạn khác nhau nhng theo một trật tự xác định và
khép kín sau một chu kỳ nhất định.
Luôn có tính đa dạng trên mỗi nội dụng cụ thể.
Mỗi loại đối tợng cụ thể của hoạch toán kế toán đều gắn chực tiếp đến lợi ích kinh
doanh ,đến quyền
Những đặc điểm trên đây chi phối việc hình thành hệ thống cá phơng pháp hoạch
toán kế toán .
IV Các ph ơng pháp hoạch toán kế toán
IV-1 Phơng pháp chứng từ
Chứng từ:
Phơng pháp chứng từ là một phơng pháp thông tin và kiểm tra sự hình thành
của các nghiệp vụ kinh tế. hơng pháp chứng từ là phơng pháp thông tin và kiểm tra
trạng thái và sự biến động của đối tợng hạch toán kế toán cụ thể nhằm phục vụ kịp
thời cho lãnh đạo nghiệp vụ và làm căn cứ phân loại, tổng hợp kế toán.
Phơng pháp chứng từ đợc cấu thành từ hai yếu tố cơ bản: Một là hệ thống
bản chứng từ để chứng minh tính hợp pháp của việc hình thành các nghiệp vụ kinh
tế thuộc đối tợng hạch toán kế toán và làm căn cứ ghi sổ. Hai là kế hoạch luân
chuyển chứng từ làm thông tin kịp thời trạng thái và sự biến động của đối tợng
hạch toán kế toán.
Mục đích của phơng pháp chứng từ: Một là sao chụp đợc vốn và các quan hệ
phát sinh thuộc đối tợng hạch toán kế toán phù hợp với đặc điểm của từng đối tợng
và sự vận động của nó. Hai là thông tin kịp thời tình trạng của từng đối tợng và sự
vận động của nó theo yêu cầu quản lý nghiệp vụ.
Vị trí tác dụng của phơng pháp chứng từ:
- Chứng từ là phơng pháp thích hợp nhất với sự đa dạng và biến động không ngừng
của đối tợng hạch toán kế toán nhằm sao chụp nguyên hình tình trạng và sự vận
động của các đối tợng này. Chính vì vậy, mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải
đợc sao chụp trên chứng từ.
- Hệ thống bản chứng từ: (Yếu tố cơ bản cấu thành phơng pháp chứng từ) hoàn
chỉnh là căn cứ pháp lý cho việc bảo vệ tài sản và xác minh tính hợp pháp trong
việc giải quyết mối quan hệ kinh tế pháp lý thuộc đối tợng hạch toán kế toán, kiểm
tra và thanh tra hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đỗ Đình Tuấn - Tin học 39B
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Phơng pháp chứng từ là phơng tiện thông tin "hoả tốc" cho công tác lãnh đạo
nghiệp vụ ở đơn vị hạch toán và phân tích kinh kế.
- Chứng từ gắn liền với quy mô, thời điểm phát sinh các nghiệp vụ kinh tế, trách
nhiệm với vật chất của các cá nhân, các đơn vị về nghiệp vụ đó. Qua đó chứng từ
thực hiện triệt để hạch toán kinh doanh nội bộ, gắn liền với kích thớc lợi ích vật
chất và trách nhiệm vật chất.
- Với hệ thống hạch toán kế toán, chứng từ là cơ sở để phân loại, tổng hợp các
nghiệp vụ kinh tế vào các sổ kế toán theo dõi từng đối tợng hạch toán cụ thể.
Với những ý nghĩa nêu trên phơng pháp chứng từ kế toán phải đợc sử dụng trong
tất cả các đơn vị hạch toán, không phân biệt các ngành sản xuất và các thành phần
kinh tế khác nhau. Tất nhiên là một yếu tố trong hệ thống phơng pháp hạch toán,
chứng từ kế toán không thể thay thế cho các phơng pháp còn lại mà phải thích ứng,
và tạo ra mối liên hệ về nội dung và hình thức hạch toán.
Chế độ chứng từ kế toán gồm hai hệ thống:
- Hệ thống chứng từ kế toán bắt buộc: phản ánh các quan hệ kinh tế giữa các pháp
nhân hoặc có yêu cầu quản lý chặt chẽ mang tính chất phổ biến rộng rãi, phơng
pháp lập và áp dụng thống nhất cho tất cả các lĩnh vực.
- Hệ thống chứng từ kế toán hớng dẫn: chủ yếu là sử dụng trong nội bộ đơn vị giúp
hớng dẫn các chỉ tiêu đặc trng để các ngành các thành phần kinh tế vận dụng trong
từng trờng hợp cụ thể.
Phân loại chứng từ: Theo mức độ phản ánh chứng từ đợc phân thành hai loại
- Chứng từ gốc:là chứng từ phát sinh lần đầu tiên tại nơi xảy ra sự việc.
- Chứng từ ghi sổ: là chứng từ đợc lập trên cơ sở nhiều chứng từ gốc.
Theo tính chất pháp lý chia chứng từ thành 2 loại:
- Chứng từ chấp hành là những chứng từ ngoài tính chất nghiệp vụ, còn có ý nghĩa
nh một mệnh lệnh mà ngời nhận đợc chứng từ có nhiệm vụ phải chấp hành.
- Chứng từ nghiệp vụ là những chứng từ thuần tuý phản ánh hoạt động. nghiệp vụ.
Kỹ thuật tổ chức chứng từ:
- Lập chứng từ: phải phù hợp với chỉ tiêu, đối tợng hạch toán và địa điểm phát
sinh.
- Luân chuyển chứng từ từ nơi phát sinh tới nơi sử dụng cuối cùng theo một quy
trình hợp lý, bảo đảm đờng đi của chứng từ ngắn nhất và nhanh nhất, đợc khai thác
tối đa phục vụ cho nhiều loại hạch toán nhất.
- Phân loại hệ thống hoá chứng từ một cách khoa học : Nội dung công tác kế toán
là xử lý chế biến chứng từ thành những sản phẩm thông tin cần thiết cho sự điều
hành, quản lý doanh nghiệp.Do đó chứng từ phải đợc phân loại,hệ thống hoá một
cách khoa học đẻ thuận lợi cho việc ghi chép, tính toán phân tích và kiểm tra.
- Lu trữ bảo quản chứng từ khoa học, chu đáo, bí mật: Chứng từ kế toán là cơ sở
pháp lý để giải quyết các vụ tranh chấp các vấn đề kinh tế, tài chính liên quan đến
tổ chức. Là căn cứ kiểm tra việc chấp hành chính sách quản lý kinh tế, tài chính
của nhà nớc
Đỗ Đình Tuấn - Tin học 39B
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
IV.2 - Phơng pháp đánh giá:
Muốn tổng hợp và so sánh đợc các hoạt động rất khác nhau về đơn vị đo l-
ờng thì kế toán phải sử dụng phơng pháp đánh giá, dùng tiền tệ làm thớc đo chung
cho tất cả các hoạt động khác nhau. Nhờ việc đánh giá các hoạt động kinh tế bằng
thớc đo giá trị mà kế toán có thể xác định và kiểm tra vốn tồn tại qua từng giai
đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh, xác định đợc chi phí sản xuất, chi phí lu
thông, giá thành sản phẩm để từ đó tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh .
Trong hạch toán kế toán thờng sử dụng hai cách đánh giá là:
- Đánh giá theo giá thực tế :là đánh giá theo giá trị vốn thực tế tổ chức phải bỏ ra
để chi phí cho lao động vật hoá ( nguyên liệu, công cụ lao động ), cho lao động
sống ( tiền lơng, tiền công ) và các chi phí khác trong quá trình sản xuất kinh
doanh
- Đánh giá theo giá hạch toán: Là giá đợc xây dựng trên cơ sở giá thực tế bình
quân của một số thời kỳ nào đó.Giá dùng ghi sổ kế toán trong trờng hợp cha tính
đợc giá thực tế nhằm bảo đảm cho công việc đợc cập nhật.
Hàng ngày kế toán ghi sổ theo giá hạch toán, cuối tháng khi tính đợc giá
thực tế (đối với vật liệu, sản phẩm) hoặc có tỷ giá thực tế tại thời điểm quyết toán
(đối với ngoại tệ), cần chuyển đổi giá hạch toán trở thành giá thực tế để quyết
toán.
Tính giá là một phơng pháp của hạch toán, vừa có tính độc lập tơng đối lại vừa có
quan hệ chặt chẽ với các phơng pháp khác nh chứng từ, đối ứng tài khoản, tổng
hợp cân đối kế toán.
Yêu cầu tính giá
- Chính xác: tính giá cho các tài sản phải chính xác, phù hợp với giá cả đơng thời
và với số lợng, chất lợng của tài sản.
- Thống nhất về phơng pháp tính toán giữa các doanh nghiệp khác nhau trong nền
kinh tế quốc dân và giữa các thời kỳ khác nhau.Qua đó đánh giá đợc hiệu quả kinh
doanh của từng doanh nghiệp qua từng thời kỳ khác nhau.
Nguyên tắc tính giá:
- Xác định đối tợng tính giá phù hợp: Đối tợng tính giá phải phù hợp với đối tợng
thu mua, sản xuất và tiêu thụ.Đối tợng đó có thể là các loại tài sản, vật t, hàng hoá,
tài sản mua vào, từng loại sản phẩm,
- Phân loại chi phí hợp lý: chi phí sử dụng để tính giá có nhiều loại.
+ Chi phí thu mua: bao gồm các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc thu
mua vật t, tài sản, nh chi phí vận chuyển, bốc dỡ,
+Chi phí sản xuất: Là chi phí liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm, Chi
phí sản xuất bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,
chi phí sản xuất chung.
+ Chi phí bán hàng: Là chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ,
Đỗ Đình Tuấn - Tin học 39B
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí thích ứng: Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ
nào cần căn cứ vào tình hình cụ thể, dựa trên quan hệ của chi phí với đối tợng tính
giá. Công thức phân bổ nh sau:
Tổng chi phí từng
loại cần phân bổ Tổng tiêu thức phân
Mức chi phí phân = bổ của tất cả các đối
Bổ từng đối tợng Tổng tiêu thức phân tợng
bổ của tất cả các đối tợng
IV.3 Phơng pháp đối ứng tài khoản
3.1 - Khái niệm :
Đối ứng tài khoản là phơng pháp thông tin và kiểm tra quá trình vận động
của mỗi loại tài sản, nguồn vốn và quá trình kinh doanh theo mối quan hệ biện
chứng đợc phản ánh trong mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
3.2 - Vị trí, tác dụng của phơng pháp đối ứng tài khoản:
Xét trên góc độ phơng pháp hạch toán, đối ứng tài khoản là phơng pháp nối
liền việc lập chứng từ và khái quát tình hình kinh tế bằng cân đối kế toán. Phơng
pháp đối ứng tài khoản là sự phản ánh có phân loại các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
theo đối tợng riêng biệt của hạch toán kế toán trên hệ thống tài khoản, bằng việc
tích luỹ có hệ thống các thông tin kế toán trên hệ thống tài khoản, kế toán mới có
thể phản ánh đối tợng của mình bằng phơng pháp "tổng hợp cân đối".
3.3 Quan hệ đối ứng và phơng pháp ghi sổ.
Các quan hệ đối ứng tài khoản.
- Tăng tài sản này, giảm tài sản khác.
- Tăng nguồn hình thành tài sản này, giảm nguồn tài sản khác.
- Tăng tài sản, tăng nguồn hình thành tài sản.
-Giảm tài sản, giảm nguồn hình thành tài sản.
sơ đồ quan hệ đối ứng
Đỗ Đình Tuấn - Tin học 39B
14
Tài sản tăng
Tài sản giảm
Nguồn hình
thành tài sản
tăng
Nguồn hình
thành tài sản
giảm

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét